Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1HÓA HỌC ACID AMIN VÀ PROTEIN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất
có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1 Phân loại và viết được công thức của 20 acid amin thường gặp
trong phân tử protein.
2 Trình bày được nguyên tắc phân tích một hỗn hợp acid amin
bằng phương pháp sắc ký trên giấy, sắc ký trao đổi ion, điện đi trên giấy.
3 Mô tả được các dạng liên kết trong cấu trúc của peptid và
protein, các bậc cấu trúc và tính đặc hiệu của protein.
4 Liệt kê được một số peptid có hoạt tính sinh học.
5 Trình bày được các bước xác định thứ tự của các acid amin trong
chuỗi polypeptid.
6 Trình bày được phân loại và các chức năng của protein.
Trang 31- ĐẠI CƯƠNG
PROTEIN
Hợp chất hữu cơ, trọng lượng phân tử cao
Cấu tạo bởi nhiều acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid
Chứa 4 loại nguyên tố : C, H, O, N, có thể có S, P
Phân biệt:
ACID AMIN : đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của protein
PEPTID : từ 2 đến vài chục (< 50) acid amin M < 6000 (theo qui ước)
Trang 4Protein đơn giản (Protein thuần = Holoprotein)
Protein phức tạp (Protein tạp = Héteùroprotein) : có thêm nhóm ngoại trong phân tử (lipid, glucid, acid nucleic… )
Trang 62.1- Cấu tạo hóa học
Trang 82.2.1.1- Acid amin trung tính: (acid monoamin
Trang 102.2.1.2-Acid amin acid (acid monoamin dicarboxylic)
Có 1 nhóm amin và 2 nhóm carboxyl (4aa)
Acid aspartic (Asp)
Asparagin (Asn)
Acid glutamic (Glu)
- Glutamin (Gln)
Trang 112.2.1.3-Acid amin kiềm (acid diamin monocarboxylic)
Có 2 nhóm amin và 1 nhóm carboxyl (2aa)
Trang 122.2.2.2- Acid amin chứa dị vòng:
H
Trang 13Selenocystein ( acid L- - amin )
Tìm thấy trong một số protein
Một nguyên tử selen thay cho nguyên tử S trong cấu tạo của cystein
Do selenocystein được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình phiên dịch nên nó thường được xem như là
“acid amin thứ 21”
Trang 14OH
NH2HSe
Selenocystein
-Gặp tại trung tâm hoạt động của một số ít enzym như
những enzym có tác dụng phân hủy các peroxyd ở động vật và một số it vi khuẩn Củng tìm thấy trong một số
enzym tham gia vào quá trình chuyển hóa của các hormon steroid
- Nhu cầu hàng ngày khoảng vài microgam
- Selenocystein không có trong protein thực vật hay nấm
men
Trang 15-Selenocystein không được mã hóa bởi bộ ba mật mã như
20 acid amin chuẩn thường gặp trong phân tử protein.
-Trong quá trình STH protein, selenocystein được vận
chuyển bởi 1 ARNt đặc hiệu (ARNt Sec)
-Anticodon của ARNt Sec nhận biết được một codon stop
trên ARNm codon (UGA) và như vậy selenocystein được gắn vào chuỗi polypeptid.
Trang 16“Acid amin thứ 22” : Pyrrolysin
H
O
N
CH3
Trang 17-Trong quá trình STH protein, Pyrrolysin được vận chuyển bởi 1 ARNt đặc hiệu (ARNt Pyl)
- Anticodon của (ARNt Pyl) nhận biết được một codon stop trên ARNm codon (UAG) và như vậy Pyrrolysin được gắn vào chuỗi polypeptid.
Trang 18Phân loại dựa vào tính phân cực và không phân cực của gốc R
Glutamin Glycin Histidin
Trang 19-Ngồi 20 acid amin thường gặp, còn có 1 số acid amin hiếm gặp trong phân tử protein (dẫn xuất của các acid amin thường gặp)
Trang 20Môt số các acid amin hiếm gặp trong phân tử protein
I
4-hydroxy-prolin 5-oxy lysin
Monoiodo tyrosin Diiodo tyrosin
Trang 21β-Alanin Acid γ -aminobutyric
Một số các acid amin không gặp trong phân tử protein
Trang 23Đồng phân lập thể
Sự sắp xếp của 4 nhóm liên kết với carbon bất đối
Có các dạng đồng phân lập thể (cấu hình L hay D) của acid amin
Đối với glucid glyceraldehyd làm tiêu chuẩn Đối với aa serin làm tiêu chuẩn gọi tên
Trang 24Dạng đồng phân D và L của serin
-C*-H
Các aa/ protein : đều là L-acid amin
D-aa chỉ gặp ở thành tế bào của một số vi sinh vật (D-glutamic ở vỏ vi khuẩn B subtilus)
Các aa tổng hợp : ở dạng tiêu truyền (D,L aa)
H2N
CH2OH
NH2CH2OH
Trang 25-D và L biểu thị dạng cấu trúc, không chỉ chiều quay của ánh sáng phân cực
- Dạng D và L của cùng một aa có góc quay đặc hiệu bằng nhau và trái dấu
H3
Trang 262.4- Tính chất lý học của acid amin
2.4.1- Tính hòa tan
Dễ tan trong nước ( tùy thuộc vào cấu trúc của gốc R)
Không, hoặc ít tan trong cồn
Không tan trong ete (prolin và hydroxy prolin tan /cồn và ete)
2.4.2-Vị
Vò ngọt kiểu đường
Leucin không vị, Ile và Arg có vị đắng
Muối Na của acid glutamic có vị ngọt kiểu đạm
Trang 272.4.3- Tính quang hoạt
Các aa đều có (trừ glycin) 2.4.4- Phổ hấp thu
Trang 282.5- Tính lưỡng tính của acid amin:
Nhóm carboxyl –COOH : thể hiện tính acid Nhóm amin – NH2 : thể hiện tính baz
Acid amin có tính lưỡng tính
Trang 29-Môi trường kiềm: aa phân ly như một acid và thành
Trang 30Trong dung dịch nước: aa bao giờ cũng có 3 dạng ion Cation
pH môi trường thay đổi : nồng độ các ion thay đổi
Trang 31pHi : điểm đẳng điện
Ion lưỡng cực nhiều nhất, cation và anion ít nhất và bằng nhau
Tổng điện tích của các aa = 0 aa không di chuyển trong điện trường
pH môi trường > pHi (kiềm hơn so với pHi)
aa vẫn có 3 dạng ion, anion chiếm tỷ lệ lớn
aa di chuyển về phía cực dương
pH môi trường < pHi (acid hơn so với pHi)
aa vẫn có 3 dạng ion, cation chiếm tỷ lệ lớn
aa di chuyển về phía cực âm
Trang 32Ưùng dụng: điện di các acid amin
Ví dụ: điện di hỗn hợp acid amin với dd đệm pyridin/acid acetic/ nước có pH = 3,9
Điện di đồ thu được
Trang 33Giải thích:
Ở pH = 3,9 các aa kiềm và trung tính có pHi > 3,9
tích điện dương và chạy về cực âm
Ở pH = 3,9 aa acid có pHi < 3,9 tích điện âm và chạy về cực dương
Acid aspartic có pHi = 2,77 nên chạy xa hơn acid
glutamic có pHi = 3,12
Trang 34Cách tính pHi của các acid amin:
pHi : pH trung bình giữa các giá trị pKa của các
Trang 35-Đối với acid amin acid hay acid amin kiềm
-Ví dụ pHi của acid aspartic
-pHi cũng là pH trung bình giữa các giá trị pKa của
nhóm R-COOH (pK1) hoặc NH3+ (pK2) và của gốc R (pK3)
Trang 362.6-Tính chất hóa học của acid amin
Trang 372.6.1.2-Phản ứng với Aldehyd (phản ứng tạo baz Schiff) -Phản ứng trên chức amin của aa
Phản ứng được Sorensen dùng để định phân acid
amin trong nước tiểu
Trang 39N C S NH C NH CH R
COOH S
N
NH R
S O
2.6.1.4- Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC) =
Trang 402.6.2-Hóa tính của nhóm Carboxyl
Trang 41- Các carboxylase có tính chuyên biệt với 1 aa hay 1 nhóm giới hạn
-Có nhiều các amin loại này trong cơ thể
Tryptophan Tryptamin
-CO2 -CO2 -CO2
Trang 422.6.3- Hóa tính do 2 chức NH2 và COOH : phản ứng với Ninhydrin
Ninhydrin + acid amin CO2 + NH3 + aldehyd
Trang 43O
OH OH
N
H H
H
CH R
NH2
COOH +
Trang 442.6.4- Hóa tính của gốc R
Phản ứng tạo muối : nhóm – COOH và NH2
Phản ứng oxy hóa khử : nhóm –SH của cystein
Phản ứng nitro hóa và halogen hóa : nhân thơm của
Trang 452.7-Phân tích hổn hợp acid amin Phương pháp sắc ký
Phương pháp điện di
Phương pháp vi sinh vật
Trang 462.7.1- Sắc ký trên giấy
Giấy lọc
Hướng di chuyển của dung môi
Trang 47b
Rf = a/b a: khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của acid amin muốn xác định
b: khoảng cách từ điểm xuất phát đến tiền tuyến của dung môi
Trang 482.7.2- Sắc ký trao đổi ion
Thường dùng cationit gắn Na+
Dung dịch acid (pH=3) của hổn hợp acid amin
Acid amin sẽ tích điện dương, đẩy Na+ ra và kết hợp vào
Dùng dung dịch tách để tách các acid amin ra từng phân đoạn (có sự tăng dần pH và nồng độ NaCl)
Trang 493- PEPTID Gồm từ 2 đến vài chục acid amin gắn bởi liên kết peptid
M< 6000
Trong tự nhiên ở dạng tự do có hoạt tính sinh học
(Insulin, peptid kháng sinh) Hoặc là sản phẩm dở dang của protein
3.1- Cấu tạo và danh pháp
3.1.1- Cấu tạo Các aa nối với nhau bằng liên kết peptid
Trang 503.1.2- Danh pháp
Di, Tri, Tetra… polypeptid
Gọi theo tên thông dụng : Glucagon, Insulin
Theo danh pháp hóa học
Ví dụ;
H2N-Seryl-Glycyl-Tyrosyl-Alanyl-Leucin-COOH Hoặc dùng ký hiệu: Ser-Gly-Tyr-Ala-Leu
Hay : S-G-T-A-L
Đoạn chưa xác định, được để trong ngoặc
Ala-Gly-(Ala-Ser-Gly)-Tyr
Trang 513.2- Các liên kết ảnh hưởng đến cấu trúc của peptid và
Trang 52N H
O
C
N H
O
-+
Liên kết peptid
-Đặc điểm : nguyên tử oxy của nhóm carboxyl ở vị trí
trans đối với nguyên tử hydro của nhóm NH
-Các nguyên tử trong nhóm peptid đều nằm trên một mặt
phẳng
Trang 533.2.2- Các liên kết khác
Có vai trò quan trong trong việc hình thành và duy trì cấu trúc bậc II, bậc III và bậc IV của protein
Đó là các liên kết : disulfur, liên kết hydro, liên kết muối…
3.2.2.1- Liên kết disulfur (S-S)= cầu disulfur
Liên kết đồng hóa trị được tạo thành do sự kết hợp giữa hai phân tử Cystein với nhau, loại đi 2 H
Cys- SH
Cys- SH
Cys-S-S-Cys
+
Trang 54- Hình thành giửa 2 Cystein/cùng một chuổi polypeptid hoặc giửa 2 Cystein thuộc 2 chuỗi polypeptid khác nhau
S
S S S
Cys
Cùng 1 chuỗi
Giữa 2 chuỗi
Trang 55Protein của tóc, lông, móng sừng rất bền vững với các
tác nhân hóa học do chứa tới 12% Cystein
Trang 563.2.2.2-Liên kết hydro
lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử hydro thừa điện dương
và nguyên tử oxy thừa điện âm
là liên kết yếu nhưng nhiều,
tác dụng to lớn trong việc hình thành và duy trì cấu trúc không gian của chuỗi polypeptid, đặc biệt là cấu trúc bậc
II của protein
N H
R CH
C O
NH
CH R
C
O
N N C R
H
C
O
C H
R N
H
C O
C N R
H H
C
O
C H
R
C O H N
Trang 573.2.2.3-Liên kết muối (liên kết ion)
- lực hút tĩnh điện giữa các nhóm –COO- (của acid amin acid : Glu, Asp) và các nhóm NH3+ (của acid amin kiềm : Lys, Arg)
CH2
C
O O
NH3+
Trang 58
-Các tương tác không phân cực khác : Gốc phenyl của phenylalanin
Nhóm – CH3 của Alanin, Leucin
Nhóm – C2H5 của Isoleucin…
Trang 603.4- Cách xác định thứ tự acid amin trong chuổi
polypeptid
3.4.1- Phân tích thành phần acid amin
Thủy phân hồn tồn chuổi polypeptid
HCl N ở 100-120 độ C /10 – 24 giờ
Nhược điểm :
- Tryptophan bị phá hủy hồn tồn
- Serin và threonin bị phá hủy một phần
- Glutamin và asparagin chuyển thành acid glutamic, acid aspartic và NH4+
Trang 61*Thủy phân bằng kiềm nóng
- Cystein, Serin và Threonin bị phá hủy
- Các acid amin đều bị racemic hóa
- Tryptophan không bị phá hủy
Trang 623.4.2- Xác định acid amin N tận của chuổi polypeptid Phản ứng Sanger
DNFB + H2N- peptid DNP-peptid + HF
DNP-peptid
DNP-aa(N tận) + (n-1) aa tự do
So với các DNP-aa mẫu
Thủy phân = HCl ở 100o C
OH- yếu
(n acid amin)
Trang 643.4.3- Xác định acid amin C tận của chuỗi polypeptid
Sắc ký so với các alcol -amin mẫu
b- Bằng carboxypeptidase đặc hiệu (cắt đứt liên kết
peptid của aa C tận)
- Sắc ký so với các aa mẫu
Trang 653.4.4- Thủy phân polypeptid thành những peptid nhỏ
Cắt các polypeptid thành những peptid nhỏ hơn
Xác định thứ tự của các peptid nhỏ này
Suy ra thứ tự của chuỗi polypeptid
Thường dùng các enzym peptidase đặc hiệu : chymotrypsin, trypsin, pepsin, carboxypeptidase hoặc hố chất.
Tách các đoạn peptid nhỏ (điện di, sắc ký) Xác định thành phần aa, aa C tận, N tận của chúng Tổng hợp để xác định thứ tự của chuỗi polypeptid
Trang 663.5- Vài peptid có hoạt tính sinh học
3.5.1-Glutathion G-SH
Gồm Glu-Cys-Gly
-COOH của Glu tham gia vào liên kết peptid với
-NH2 của Cys
Tham gia vào các phản ứng oxy hố khử
Là peptid nội bào phổ biến nhất (có ở tim,gan
thận, phổi,hồng cầu…)
Trang 684- PROTEIN Cấu tạo bởi nhiều aa nối với nhau bằng liên kết peptid Ranh giới giữa polypeptid và protid không rõ rệt
M > 6000 (theo qui ước) 4.1- Cấu trúc của Protein
Trang 69Cấu trúc bậc II :
Biểu thị sự xoắn của chuỗi polypeptid (điển hình là cấu trúc bậc II của protein sợi) Liên kết hydro giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc bậc II
Cấu trúc bậc III:
Biểu thị sự xoắn và gấp khúc của chuỗi polypeptid Liên kết disulfur đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc này
Trang 70Cấu trúc bậc IV :
Biểu thị sự kết hợp của nhiều chuỗi polypeptid có cấu trúc bậc III trong phân tử protein
- Mỗi chuỗi polypeptid: bán đơn vị
- Liên kết bởi lk hydro, tương tác Van der Waals
Trang 71Bốn bậc cấu trúc của protein
(a) cấu trúc bậc I ( trình tự các acid amin) (b) cấu trúc bậc II
(c) cấu trúc bậc III
(d) cấu trúc bậc IV
Trang 72Cấu trúc bậc III của myoglobin
Trang 73Cấu trúc bậc IV của hemoglobin
Trang 744.2-Phân loại protein:
Theo nguồn gốc : động vật hay thực vật Theo chức năng : enzym, hormon, cấu tạo Theo cấu trúc : cầu, sợi
Theo thành phần hố học
* Protein thuần (Holoprotein)
* Protein tạp (Héteùroprotein)
Trang 754.2.1-Protein thuần:
Albumin : sữa, trứng, huyết thanh
Globulin: huyết thanh, mô và các dịch sinh vật
Protamin: protein kiềm có trong tế bào trứng
Histon : protein kiềm có trong nhân tế bào động vật
Keratin: protein sợi có chủ yếu trong lông, tóc, móng,
sừng có nhiều cystein
Colagen: protein sợi của mô liên kết
Prolamin và glutelin : protein thực vật, có nhiều trong các hạt
Trang 764.2.2-Protein tạp:
Nucleoprotein : một hoặc nhiều phân tử protein + acid nucleic (nucleohiston)
Glucoprotein : nhóm ngoại là glucid hay dẫn xuất của
glucid (mucoprotein với nhóm ngoại là mucopolysaccarid
Phosphoprotein : nhóm ngoại là acid phosphoric
( casein của sữa)
Trang 77-Metaloprotein : protein có kim loại (Fe, Cu, Zn, Mg…)
(ferritin của gan và lách có 20% Fe 3+
Trang 784.3- Tính chất lý hố của protein
4.3.1- Khối lượng phân tử
Là những phân tử keo có kích thước lớn (>0,001m)
Khuếch tán rất chậm trong dung dịch và không qua được các màng thẩm tích
M của protein thiên nhiên ; khoảng vài ngàn cho đến hàng triệu
Xác định khối lượng phân tử protein : siêu ly tâm
phân tách
Trang 794.3.2- Biến tính của protein
Biến tính khi chịu những sự thay đổi về tính chất như độ
hồ tan bị giảm, mất đi một số tính chất đặc hiệu
Ví dụ :
- Ñông vón không thuận nghịch của lòng trắng trứng
Hemoglobin biến tính không thể kết hợp với oxy
Biến tính thuận nghịch : khi cấu trúc phân tử có thể trở lại dạng ban đầu
Ví dụ : trypsin ở 90o C và pH=3 sẽ biến tính Làm lạnh nó
sẽ trở lại cấu trúc ban đầu có hoạt tính
Trang 80Biến tính không thuận nghịch : khi protein không thể trở lại dạng ban đầu
Ví dụ : lòng trắng trứng khi đun sôi
Tác nhân gây biến tính : vật lý, hố học
Ưng dụng
Đề phòng biến tính : chọn điều kiện thích hợp
Bảo quản ở nhiệt độ thấp (0-4 oC) Tốt nhất là dạng
ñông khô
Trong xét nghiệm sinh hố: loại tạp protein bằng các acid như acid tricloracetic, acid sulfosalicylic hay các muối kim loại nặng
Trang 824.4- Chiết xuất và tinh chế protein
Phức tạp và khó khăn do dễ bị biến tính Gồm các bước cơ bản sau :
Nghiền nát nguyên liệu
Chiết bằng nước, dung dịch muối
Phân đoạn bằng sắc ký, điện di
Tinh chế
Kiểm tra lại độ thuần nhất và tinh khiết
Trang 834.5- Chức năng của protein
Rất phong phú:
Xúc tác của enzym
Vận chuyển và bảo hành (hemoglobin và myoglobin)
Sự vận động và phối hợp (actin và myosin)
Sự chống đở cơ học (collagen, elastin)
Sự bảo vệ miễn dịch (Ig, interferon, fibrinogen)
Sự tạo ra và dẫn truyền các xung động thần kinh
Điều hòa (hormon, protein kìm hãm)
Dự trữ, dinh dưỡng (ovalbumin, ferritin…)