1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư phước lý thành phố đà nẵng

139 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đầu tư xây dựng một công trình chung cư cao tầng sẽ đáp ứng cho thành phố một lượng lớn quỹ nhà ở cho người dân và một phần phục vụ tái định cư là một trong những định hướng đầu tư

Trang 1

Chung cư Phước Lý – Đà Nẵng

SVTH: Trương Đức Triển GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ PHƯỚC LÝ – ĐÀ NẴNG

Trang 2

Chung cư Phước Lý – Đà Nẵng

MỤC LỤC

PHỤ LỤC i

LỜI CẢM ƠN vii

Thiết kế : Chung Cư Phước Lý – Đà Nẵng vii

Trương Đức Triển vii

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình xây dựng 1

1.2 Vị trí xây dựng công trình 2

1.2.1 Vị trí địa lý 2

1.2.2 Điều kiện địa chất thủy văn 2

1.3 Quy mô công trình 3

1.4 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3

1.5 Giải pháp mặt bằng, phân khu chức năng 4

1.6 Giải pháp hình khối và mặt đứng 4

1.7 Giải pháp mặt cắt 4

1.8 Giải pháp giao thông bên trong công trình 4

1.9 Các giải pháp kỹ thuật công trình 5

1.9.1 Giải pháp kết cấu 5

1.9.2 Hệ thống điện 6

1.9.3 Hệ thống cấp nước 6

1.9.4 Hệ thống thoát nước 6

1.9.5 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 6

1.9.6 Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy 6

1.10 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 7

1.10.1 Hệ số sử dụng 7

1.10.2 Mật độ xây dựng 7

1.11 Kết luận, kiến nghị 8

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 9

2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 2 9

2.2 Các số liệu tính toán 9

2.3 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn 10

Trang 3

Chung cư Phước Lý – Đà Nẵng

2.5 Tải trọng tác dụng lên các ô sàn 11

2.5.1 Tĩnh tải 11

2.5.2 Hoạt tải sàn 12

2.6 Xác định nội lực bản sàn: 12

2.6.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12

2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 12

2.7 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 13

2.7.1 Tính toán ô sàn điển hình ( Ô bản dầm S10) 14

2.7.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực 15

2.7.3 Lập bảng tính 16

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 2-3 17

3.1 Số liệu tính toán 17

3.1.1 Cấu tạo cầu thang 17

3.1.2 Mặt bằng cầu thang 17

3.2 Xác định tải trọng và tính toán các bản thang 18

3.2.1 Cấu tạo các lớp cầu thang 18

3.2.2 Tĩnh tải 18

3.2.3 Hoạt tải 19

3.2.4 Tính toán nội lực và cốt thép 20

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 23

4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán 23

4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 23

4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu 23

4.2 Xác định kích thước tiết diện 24

4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm 24

4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước cột để tính tĩnh tải 24

4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 26

4.3 Tải trọng lên công trình 27

4.4.1 Tải trọng đứng 27

4.4.2 Tải trọng ngang 28

4.4 Xác định nội lực khung ngang 29

Trang 4

Chung cư Phước Lý – Đà Nẵng

4.4.1 Các trường hợp tải trọng 29

4.4.2 Tổ hợp tải trọng bao 29

4.5 Tính toán khung trục 3 30

4.5.1 Tính toán cốt dọc 30

4.5.2 Tính toán cốt thép đai: 32

4.6 Tính toán cốt thép khung trục 3 34

4.6.1 Nội lực cột khung: 34

4.6.2 Tính toán cốt thép cột 34

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3 41

5.1 Giới thiệu công trình 41

5.2 Điều kiện địa chất công trình 41

5.2.1 Địa tầng 41

5.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất: 41

5.2.3 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 44

5.3 Lựa chọn giải pháp nền móng 45

5.4 Thiết kế cọc khoan nhồi 45

5.4.1 Các giả thuyết tính toán 45

5.4.2 Xác định các tải trọng truyền xuống móng 45

5.4.3 Nhiệm vụ thiết kế :tính toán móng khung trục 3 47

5.5 Thiết kế móng trục A, D (M1) 47

5.5.1 Chọn kích thước cọc 47

5.5.2 Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi 48

5.5.3 Xác định diện tích đáy đài,số lượng cọc, bố trí cọc trong đài 51

5.5.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cột 53

5.5.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng 55

5.5.6 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 59

5.6 Thiết kế móng trục B, C (M2) 62

5.6.1 Chọn kích thước cọc 62

5.6.2 Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi 63

5.6.3 Xác định diện tích đáy đài,số lượng cọc, bố trí cọc trong đài 66

5.6.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cột 68

Trang 5

Chung cư Phước Lý – Đà Nẵng

5.6.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng 69

5.6.6 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 74

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 78

6.1 Tổng quan về công trình 78

6.1.1 Điều kiện địa chất công trình 78

6.1.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 78

6.1.3 Nhân lực và máy móc thi công 79

6.2 Đề xuất phương pháp thi công tổng quát 79

6.2.1 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 79

6.2.2 Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 80

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 82

7.1 Đặc điểm chung, các điều kiện cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình 82

7.1.1 Đặc điểm chung của công trình 82

7.1.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 82

7.1.3 Vị trí địa lí công trình 83

7.2 Phương hướng thi công tổng quát 83

7.2.1 Thi công móng 83

7.2.2 Thi công đào đất 83

7.3 Thiết kế biện pháp thi công và tổ chức thi công cọc khoan nhồi 84

7.3.1 Lựa chọn thông số cọc khoan nhồi., đài cọc và giằng móng 84

7.3.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 84

7.3.3 Chọn máy thi công cọc 84

7.3.4 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: 86

7.3.5 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 102

CHƯƠNG 8: T PHẦN NGẦM VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 104

8.1 Thi công tường cừ chắn đất 104

8.1.1 Số liệu tính toán 104

8.1.2 Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 105

Trang 6

Chung cư Phước Lý – Đà Nẵng

8.2 Biện pháp thi công đào đất 110

8.2.1 Chọn biện pháp thi công 110

8.2.2 Chọn phương án đào đất 111

8.2.3 Chọn biện pháp thi công: 111

8.2.4 Chọn phương án đào đất: 111

8.2.5 Tính khối lượng đất đào 112

8.2.6 Thi công cừ larsen 115

8.2.7 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 116

8.2.8 Đào đất thủ công 118

8.2.9 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 118

8.3 Thi công bê tông đài móng 119

8.3.1 Phá bê tông đầu cọc 119

8.3.2 Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông đài móng 119

1.3.2.5 Tổ chức thi công bê tông đài móng đợt 1: 126

8.4 Thi công ép cừ Larsen : 128

8.5 Khối lượng đào đất cơ giới: 128

8.6 Đào đất thủ công: 128

8.7 Khối lượng đập đầu cọc 129

8.8 Đổ bê tông lót đáy đài 129

8.9 Công tác bê tông lót nền tầng hầm 129

8.10 Công tác đổ bê tông đợt 2 : 130

8.11 Công tác thi công tường tầng hầm 132

Trang 7

Chung cư Phước Lý – Đà Nẵng

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết kiến thức đã những học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế : Chung Cư Phước Lý – Đà Nẵng

Địa điểm: Đường Đinh Liệt – Phường Hòa An– Tp Đà Nẵng

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Phan Cẩm Vân

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: T.S Phan Cẩm Vân

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: T.S Lê Khánh Toàn

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Phan Cẩm Vân và Thầy Lê Khánh Toàn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng&Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, 06 tháng 12 năm 2017

Sinh viên:

Trương Đức Triển

Trang 8

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình xây dựng

Trong nhiều năm qua, giải quyết nhà ở cho người dân là một trong những vấn

đề kinh tế – xã hội quan trọng của nước ta Đặc biệt nhu cầu về nhà ở tại Tp Đà Nẵng đang là vấn đề rất bức thiết Là một thành phố đi đầu trong ngành công nghiệp không khói, Nha Trang thu hút một lượng khách du lịch hàng năm kèm theo lượng lao động không hề nhỏ Vì vậy, vấn đề nhà ở cho người dân và một bộ phân khách du lịch là một nhu cầu cần được nhà nước và cả xã hội chung tay giải quyết để góp phần ổn định

xã hội, làm nền tảng phát triển kinh tế – xã hội

Để giải quyết sự quá tải của hạ tầng khu vực trung tâm thành phố, ngoài việc phải hạn chế sự gia tăng dân số cơ học, cần thực hiện việc tái cấu trúc và tái bố trí dân

cư một cách hợp lý Theo định hướng quy hoạch của nhà nước thì việc giãn dân từ trong trung tâm Thành phố ra các khu vực ven biển là cần thiết

Với nhiều dự án xây dựng và cải tạo hạ tầng đô thị như hiện nay và trong thời gian sắp tới, để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong quá trình hội nhập quốc tế sẽ cần một quỹ nhà ở rất lớn phục vụ cho nhu cầu tái định

cư Giải quyết vấn đề tái định cư chính là một trong những công tác khó khăn nhất trong quá trình thực hiện của các dự án hạ tầng và cải tạo đô thị, gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ đầu tư, gây lãng phí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình an ninh trật tự của Thành phố, gây ra nhiều bức xúc, kiện tụng trong dân chúng

Việc đầu tư xây dựng một công trình chung cư cao tầng sẽ đáp ứng cho thành phố một lượng lớn quỹ nhà ở cho người dân và một phần phục vụ tái định cư là một trong những định hướng đầu tư đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường và chủ trương của nhà nước trong tình hình hiện nay

Chính vì vậy, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng chung

cư Phước Lý-Đà Nẵng sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề chỗ ở, việc làm, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Đà Nẵng nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh

Trang 9

1.2.2 Điều kiện địa chất thủy văn

Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Đà Nẵng nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng:

+ Đà Nẵng có khí hậu nhiệt đới xavan chịu ảnh hưởng của khí hậu đại

dương, có mùa đông ít lạnh và mùa khô kéo dài

+ Mùa mưa lệch về mùa đông từ tháng 9 đến tháng 12

+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 8

• Các yếu tố khí tượng:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 26,30C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 23,90C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 29,30C

+ Lượng mưa trung bình: 1799 mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình: 77%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%

+Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa

+Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Đông Nam - Tây Bắc , mang khí nước biển vào đất liền, mát mẻ dễ chịu

+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây Bắc - Đông Nam mang khí núi xuống đồng bằng lạnh lẽo khó chịu

+ Vào mùa mưa thường có bão nhưng ít bão lớn

Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

Trang 10

• Địa hình:Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình

• Địa chất:

Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4.45 m Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới:

-Lớp 1: Sét pha,dày 4.85m

-Lớp 2: Cát pha,dày 7.5m

-Lớp 3: Cát bụi,dày 8.5m

-Lớp 4: Cát hạt trung,dày 8.2m

-Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi

1.3 Quy mô công trình

+ Diện tích khu đất xây dựng : 2200 m2

+ Diện tích chung cư : 870 m2

+ Diện tích nhà bảo vệ : 9 m2

+ Diện tích bãi đậu xe ngoài trời : 62 m2

+ Diện tích khu thể thao: 500 m2

+ Quy mô xây dựng công trình : 11 tầng

1.4 Giải pháp mặt bằng tổng thể

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên chung cư, khách và dân cư trong chung cư, cócổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Đinh Liệt có

Trang 11

1.5 Giải pháp mặt bằng, phân khu chức năng

Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 11 tầng nổi và 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 2200m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 870 m2.Với tổng chiều cao công trình là 39,9m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận

Trong khối nhà có các phòng sau:

Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng

(m2)

Chiều cao (m)

Tầng hầm Bãi đỗ xe, phòng kĩ thuật điện, phòng máy

bơm, nhà kho, phòng bảo vệ 680 2.8 Tầng trệt

Nhà trẻ, cửa hàng bách hóa,kho, phòng lễ tân, phòng phục vụ internet, khu báo chí, khu dịch vụ, phòng y tế

1.8 Giải pháp giao thông bên trong công trình

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

Trang 12

- Phương tiện giao thông nằm ngang tầng trệt là các hành lang giữa rộng 2m, tầng 2- 11 là sảnh chung nằm chính nữa mặt bằng tầng

- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 1200x1800 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.9 Các giải pháp kỹ thuật công trình

1.9.1 Giải pháp kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc bao che cho toàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc

Trang 13

1.9.2 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

hệ thống thoát nước chính

1.9.5 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.9.6 Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy

1.9.6.1 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách

Trang 14

điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.9.6.2 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.10 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 15

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite

và hệ thống cửa kính Quan hệ giữa các phòng chức năng trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh Thiết kế1 tầng hầm đáp ứng đầy đủ nhu cầu để xe của nhân viên rộng rãi

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ PHƯỚC LÝ – ĐÀ NẴNG là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở của người dân

Trang 16

CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 2

7400 7400

Trang 17

+ Khi 2

1

2

l

l  Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như Bảng 2.1

2.3 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn

+ Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = l

+ Phân loại ô sàn tầng 2 : Xem phụ lục PL2.1

Tính toán sơ bộ với những ô sàn tiêu biểu:

Trang 18

Hình 3.3 Cấu tạo các lớp sàn ô sàn dày 100

2.5 Tải trọng tác dụng lên các ô sàn

2.5.1 Tĩnh tải

2.5.1.1 Trọng lượng các lớp sàn

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau: Xem PL1.1

2.5.1.2 Trọng lượng tường ngăn và bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 15 (kN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

S

S n S

 = 0.18(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Trang 19

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với nchức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Bảng tính toán chi tiết các loại hoạt tải tác dụng lên ô sàn trình bày tại phụ lục PL1.3

2.6 Xác định nội lực bản sàn:

Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực

2.6.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm : q = (g+p).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

1 m

L 2

1 L

1 L q.l2

8

1 28

2 9.q.l

8 3.L 1

L 1

1 2

1 2 2

2 24 q.lHình 3.4 Sơ đồ tính bản loại dầm

2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Hình 3.5: Nội lực tổng quát bản kê 4 cạnh

+ Mômen nhịp: M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2 + Mômen gối: MI = β1 (gtt+ptt).l1.l2

Trang 20

M2 = α2 (gtt+ptt).l1.l2 MII = β2 (gtt+ptt).l1.l2Trong đó: qtt = gtt + ptt: tổng tải trọng tác dụng lên sàn

l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt Phần cấu kiện cơ bản)

+ Kiểm tra điều kiện:

− Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R

− Nếu m R: thì tính  =0,5.1+ 1−2.m

+ Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:

) (

2 0

cm h R

M A

S

cm A

cm a

f A

BT S BT

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 100%

.100

Trang 21

+ Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:

Smin

.100( )

TT f S

A

=+ Bố trí cốt thép với khoảng cách BT TT

a

a  , tính lại diện tích cốt thép bố trí BT

S A

)(100

cm a

Trang 22

100 100.137

1000.85

s A

100 100.251

1000.85

s A

100 100.459

1000.85

s A

100 100.503

1000.85

s A

bh

2.7.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực

Đường kính  nên chọn  ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:

Trang 23

s s

Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤

a ≤ amax Thường lấy amin = 70mm

Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm

Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)

Trang 24

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 2-3 3.1 Số liệu tính toán

3.1.1 Cấu tạo cầu thang

- Cầu thang 3 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc

- Kích thước bậc thang

• Vế 1 (300x1000) 8 bậc

• Vế 2 (300x1200) 6 bậc

• Vế 3 (300x1000) 8 bậc

- Bế dày chiều nghỉ và bản thang chọn b = 120mm

- Ta tính toán cầu thang bộ cho tầng 2 với chiều cao tầng là h = 3.3m

- Cầu thang thuộc loại cầu thang 3 vế

3.1.2 Mặt bằng cầu thang

23456

910111213

- Góc nghiêng của bản thang so với mặt phẳng nằm ngang

- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang

Trang 25

• Bản thang 1,3 liên kết ngàm với vách theo 2 phương cạnh ngắn vào vách và dầm khung, không có liên kết theo phương cạnh dài, làm việc như một dầm dạng bản

• Bản thang có 2 liên kết khớp theo phương cạnh ngắn vào bản thang 1 và 3, không liên kết theo phương cạnh dài; làm việc như một ô bản kê 2 cạnh

3.2 Xác định tải trọng và tính toán các bản thang

3.2.1 Cấu tạo các lớp cầu thang

Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ô sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm tỉnh tải và hoạt tải như sau :

Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang

h b

h b

h b

h b

b h

b +h = 1,1.18. = 1,328 (kN/m

2 )

- Lớp vữa xi măng: g4 = n.. = 1,1.16.0,01= 0,208 (kN/m2 )

Trang 27

b2

l = 2130mm

Chiều dày Tải trọng

Phản lực 2 đầu gối tựa của bản 2 lên bản 1 và 3:

V2 = gb2.l22/2 = 8,41.1,8/2 = 7,569 (kN/m)

b) Vế thang 1,3: Bản thang liên kết cứng với 2 vách, cắt dải có bề rộng b=1m theo phương cạnh ngắn, coi bản thang như dầm 1 đầu ngàm, 1 đầu khớp cố định Tính toán cốt thép chịu lực theo phương cạnh dài bản thang:

Sơ đồ tính của bản thang như hình sau :

Trang 28

Sơ đồ hệ dầm siêu tĩnh được mô hình và tính toán nội lực bằng phần mềm hỗ trợ SAP2000 cho ra kết quả như sau:

Trang 29

Giá trị mômen dương lớn nhất: = 4,57 kNm

Giá trị mômen âm lớn nhất : : = - 4,82 kNm

+Tính cốt thép chịu momen dương: = 4,57 kNm

Trang 30

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán

- Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái

- Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 100mm), thiết bị,

tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh

- Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm( dày 200): phân bố trên dầm

* Tải trọng ngang:

- Tải trọng gió tĩnh được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN

2737-1995

4.1.2.2 Nội lực và chuyển vị

-Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS v16.Đây

là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình

-Các quy ước của ETABS giống như những phần mềm tính toán kết cấu xây dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn khác, ETABS chia hệ chịu lực thành các thành phần nhỏ hơn gọi là phần tử, các phân tử trong hệ kết cấu được liên kết với nhau bởi các nút ETABS có các loại phần tử chủ yếu sau:

+FRAME: Phần tử thanh

+SHELL: Phần tử tấm vỏ

+ASOLID: Các loại phần tử hai chiều ứng suất phẳng, biến dạng phẳng, đôi xứng trục

+SOLID: Các loại phần tử khối ba chiều

-Với bài toán không gian, mỗi nút có 6 thành phần chuyển vị (3 thành phần chuyển

vị thẳng và 3 thành phần chuyển vị xoay) ứng với 6 bậc tự do Mỗi thành phần chuyển

Trang 31

vị được biểu diễn bởi một phương trình cân bằng Khi ta chia hệ kết cấu thành nhiều phần tử càng nhỏ bao nhiêu thì số lượng các nút liên kết giữa các phần tử tăng lên, số phương trình cân bằng tương ứng cũng tăng lên, việc nhập dữ liệu và giải bài toán sẽ mất nhiều thời gian nhưng độ chính xác cũng cao hơn

-Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng

4.1.2.3 Tổ hợp và tính cốt thép.(Theo TCVN)

-Sử dụng chương trình lập bằng ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có

ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính.

4.2 Xác định kích thước tiết diện

4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm

1

-Để thuận tiện thi công,chọn bd và hd là bội số của 50mm.Kích thước tiết diện dầm

chọn như sau:( Xem ở Phụ lục PL3.1)

4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước cột để tính tĩnh tải

-Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết

cấu và thi công

-Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ, yêu cầu về sử dụng không gian

-Về kết cấu, kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định

 =  Trong đó:

b:bể rộng của cột

l0:chiều dài tính toán cột

Trang 32

 :Độ mảnh giới hạn,với cột nhà tiết diện vuông,chữ nhật  =31 0b

-Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đồ bê tông Theo yêu cầu này kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 2;5 hoặc 10cm

-Việc chọn kích thước cột theo độ bền (chọn sơ bộ) có thể tiến hành bằng cách tham khảo các kết cấu tương tự đã được xây dựng hoặc thiết kế, theo kinh nghiệm thiết kế hoặc bằng cách tính gần đúng như sau:

-Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức:

Ao =

b

t R

• Với cột biên ta lấy kt = 1,3

• Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2

+ mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét

+ FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

Trang 33

+ q: tải trọng tương đương (tĩnh tải, hoạt tải) tính trên mỗi mét vuông

mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế

✓ Với nhà có bề dày sàn bé (10-14cm, kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường,kích thước dầm cột bé: q=10-14 kN/m2

✓ Với nhà có bề dày sàn trung bình (15-20cm), tường dầm cột trung bình hoặc lớn, q=15-18 kN/m2

✓ Với nhà có bề dày sàn lớn (trên 20cm), q có thể đến 20 kN/m2 hoặc hơn nữa  Ta chọn q=10 KN/m2

-Kích thước của cột sau khi chọn sơ bộ phải kiển tra đảm bảo điều kiện độ ổn định

0

l b

 =  (0b =31đối với cột nhà ) + l0:chiều dài tính toán cột Nhà khung nhiều tầng 3 nhịp trở lên l0=0.7H, với H

là chiêu dài hình học của cột

-Ta chỉ cần kiểm tra với các trường hợp có chiều cao tầng khác nhau và ở mỗi H khác nhau, ta chỉ cần kiểm tra cho 1 cột có b nhỏ nhất Nếu thỏa thì các trường khác cũng thỏa:

+ Cột tầng hầm : H=280cm=> λ = = 3.3 < 0 = 31

+ Cột tầng 1,2 : H=420cm=> λ = = 4.9 < 0 = 31

+ Cột tầng 3,4…10 : H=330cm=> λ = = 5.8 < 0 = 31

-Vậy tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định

Bảng sơ bộ tiết diện cột xem ở phụ lục PL3.2

4.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy

-Chiều dày thành vách t được chọn theo điều kiện sau:

t

150 1 20

mm H

mm mm

-Trong đó,H= 4200:chiều cao lớn nhất của tầng

-Chọn chiều dày vách ngoài, vách trong là 200mm

Trang 34

4.3 Tải trọng lên công trình

-Tải trọng tác dụng lên công trình được chia ra thành các loại: Tải trọng đứng, tải trọng ngang, tải trọng đặc biệt Các loại tải trọng này được xác định theo “TCVN

 Đối với bản đáy :

Trọng lượng các lớp hoàn thiện của đáy bể nước xem ở phụ lục PL4.3

-Trọng lượng của nước: g tt nc =   =  h n 10 1.5 1.1 16.5 = (KN/m 2 ), là hoạt tải được tính khi bể đầy nước

Bể nước kê lên 4 dầm tiết diện 200x400

-Tải trọng tường phân bố trên dầm :

+Đối với mảng tường đặc: để tiết kiệm người ta quan niệm rằng chỉ có tường trong phạm vi góc 600 là truyền lực lên dầm, còn lại tạo thành lực tập trung truyền xuống nút

+Nếu hai bên dầm không có cột (hoặc vách), hoặc chỉ có cột (hoăc vách) ở một phía thì cũng xem toàn bộ tải trọng tường truyền xuống dầm

+Đối với mảng tường có cửa :

+Gọi gt là trọng lượng 1m2 tường (gạch xây+trát)

+Ta có: g t =  n  g g +   2 n trtrtr

Trang 35

+Với tường dày 200: g = t1 1.1 15 0.2 2 1.3 16 0.015 3.924  +    = (kN/m2) +Với tường dày 100: g = t2 1.1 15 0.1 2 1.3 16 0.015  +    =2.274 (kN/m2) +Tải trọng 1m2 cửa ván gỗ: gtc

a Thành phần tĩnh của tải trọng gió:

Wo: giá trị áp lực gió lấy theo Bảng 4 TCVN 2737– 1995 Công trình xây dựng

tại quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng, thuộc vùng II-B có Wo= 0.95 kN/m2

c: hệ số khí động, lấy theo Bảng 6 TCVN 2737– 1995

Phía đón gió : c = +0,8

Phía khuất gió: c = -0,6

kzj: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao được lấy theo Bảng 5

TCVN 2737– 1995 theo dạng địa hình B

Trang 36

γ: hệ số độ tin cậy, lấy γ = 1,2

β: hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng Thời gian giả định là 50 năm có β=1,00

+Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực phân bố đều trên dầm biên

qtt

j= Wjttx(hd+ht)/2 +Trong đó:

Wjtt: Áp lực gió tính toán trên bề mặt

hd:là chiều cao tầng ngay dưới sàn cần tính gió tĩnh

ht: là chiều cao tầng ngay trên sàn cần tính gió tĩnh

Giá trị các thành phần gió tĩnh được thể hiện ở Phụ lục PL4.6

4.4 Xác định nội lực khung ngang

-Sử dụng phần mềm Etabs Version 9.7.3

-Mô hình công trình với sơ đồ không gian

-Khai báo đầy đủ đặc trưng vật liệu, tiết diện

-Khai báo các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình

-Tổ hợp tải trọng

4.4.1 Các trường hợp tải trọng

-TT (tĩnh tải)

-HT (hoạt tải)

-GX (gió theo chiều dương trục X)

-GXX (gió theo hướng ngược chiều phương trục X)

-GY (gió theo chiều dương trục Y)

-GYY(gió theo hướng ngược chiều phương trục Y)

Trang 37

+ADD (Linear add): Trường hợp cộng tác dụng (Kết quả nội lực của các trường

hợp tải trọng được cộng lại với nhau)

+ENVE (Envelope): Biểu đồ bao (Lấy kết quả nội lực của các trường hợp để

đưa ra giá trị MAX và MIN)

4.5 Tính toán khung trục 3

-Từ biểu đồ nội lực bằng phần mềm ETABS, ta có nội lực và tổ hợp được các tổ hợp nội lực tại các tiết diện của dầm tại ở các tầng Từ bảng tổ hợp nội lực, chọn ra các cặp nội lực nguy hiểm để tính toán cho mỗi tiết diện Đối với dầm mỗi phần tử được tính toán nội lực tại 3 mặt cắt (tại 2 gối và giữa nhịp) Tính toán thép dầm chỉ quan tâm đến giá trị max, min của momen và lực cắt nên dùng tổ nội lực để tính

+Giá trị Mmax+, Mmin- để tính cốt thép dọc

+Giá trị Qmaxđể tính cốt thép đai

-Nội lực và tổ hợp nội lực của các tầng được thể hiện ở các bảng phụ lục PL5.1

4.5.1 Tính toán cốt dọc

4.5.1.1 Với tiết diện chịu mômen âm

-Cánh nằm trong vùng chịu kéo nên ta tính toán với tiết diện chữ nhật 30x60 cm đặt cốt đơn

-Giả thiết trước khoảng cách trọng tâm cốt thép đến mép dầm a

M b

2 0

cm h R

M A

S TT

Trang 38

-Nếu m R: thì tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền nén của bêtông hoặc đặt cốt kép

4.5.1.2 Với tiết diện chịu mômen dương:

-Cánh nằm trong vùng chịu nén nên ta tính toán với tiết diện chữ T

.

TT s

Trang 39

= = 19.63 cm2

o

S t bh

A

=

   max +Hợp lí: 0.8%  t 1.5%.Thông thường với dầm lấy  =0.15% min

+Đối với nhà cao tầng  = 5% max

Tính toán tương tự đối với các dầm khác

4.5.2 Tính toán cốt thép đai:

4.5.2.1 Kiểm tra điều kiện tính toán : Q ≤ Q b,o

-Với Qb,o là khả năng chịu cắt của bêtông khi không có cốt đai, xác định như sau: Tính các giá trị:

 +

Qbmin = b3(1 +n)R bh bt o

-Kiểm tra Qb,o< Qbmin thì lấy Qb,o= Qbmin rồi tính lại C =

2 4

 +

Qb,o> 2.5Rbtbo thì lấy Qb,o= 2.5Rbtbo rồi tính lại C =

2 4

 +

-Tính giá trị Q = Qmax– q1C

-Kiểm tra Q ≤ Qb,o : bêtông đủ chịu cắt, bố trí cốt đai theo cấu tạo

Q > Qb,o : cần tính toán cốt đai

4.5.2.2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm:

-Điều kiện: Q0,3.1.b1.R b.b.h0

Trong đó:

Trang 40

+ : Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện Ta 1có:

4.5.2.3 Tính toán cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt:

-Ta sẽ tính toán cốt đai khi không đặt cốt xiên Ta có điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng như sau: QQ b +QSW = q q c

c

M

S b

).

+

Trong đó: Mb = b2.(1+f +n).Rbt.b.h0

c: chiều dài hình chiếu của mặt cắt nghiêng trên trục cấu kiện

q1: tải trọng thường xuyên liên tục trên dầm

qSW: khả năng chịu cắt của cốt đai

-Khi tính toán người ta xác định qsw như sau:

+ Khi Qmax

6,01

Q

 trong đó Qb1 = 2 M b.q1 thì

b

b sw

M

Q Q

q

4

2 1 2

Q Q

Q h

M

Q Q

q

2 1

h

Q Q

1 3 2 0

max 1

3 2 0

max

.2

2

−+

=

h

Q q

h

Q q

h

Q q

b b b

Ngày đăng: 26/01/2021, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w