1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 41. Địa lý thành phố Đà Nẵng

16 1,9K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 704,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA LÝ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG... • Bắc giáp: Thừa Thiên Huế • Tây Nam – Nam giáp: Quảng Nam • Đông giáp: Thềm lục địa Biển Đông... Sự phân chia hành chính: - Ngày 01.01.1997 Chính phủ có quyế

Trang 1

PHẦN V: ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG

BÀI 41 ĐỊA LÝ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 3

I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ

PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH

1/ Vị trí địa lí :

- Nằm trung độ của cả nước

- Hệ toạ độ từ 15055’B 16013’B,

từ 107049’ 108020’

1.1/ Phạm vi lãnh thổ:

• Nằm vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

• Bắc giáp: Thừa Thiên Huế

• Tây Nam – Nam giáp: Quảng Nam

• Đông giáp: Thềm lục địa Biển Đông

Trang 4

1.2/ Ý nghĩa:

- Là cửa ngõ quan trọng của Tây Nguyên, Hạ Lào,

Đông Bắc Thái Lan.

- Là trục giao thông Bắc- Nam, có cảng biển, sân bay quốc tế.

2/ Sự phân chia hành chính:

- Ngày 01.01.1997 Chính phủ có quyết định chia tách Quảng Nam và Đà Nẵng thành 2 đơn vị hành chính

 Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc T.Ương.

- Ngày 15.7.2003 Đà Nẵng được công nhận Đô thị

loại I cấp quốc gia.

- Diện tích: 1255.53 km 2

- Gồm 6 quận: Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ.

- 2 Huyện: Hoà Vang,huyện đảo Hoàng Sa

Trang 5

II/.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:

1/ Địa hình:

Tương đối phức tạp: 80% diện tích là đồi núi

- Bắc: Dãy Bạch Mã (1000m, Hải Vân: 496m)

- Tây: Dãy Trường Sơn Nam ( Bà Nà: 1487m)

- Nam: Ngũ Hành Sơn núi đá vôi tạo cảnh quan đẹp

- Đông Bắc: Bán đảo Sơn Trà cao 693m

- Vịnh Đà Nẵng kín gió thuận lợi tàu bè trú ẩn, xây dựng cảng

- Đồng bằng hẹp ven sông Cu Đê, sông Hàn, sông Cẩm Lệ và dải cát trắng ven biển

Trang 6

2/ Khí hậu:

- Nhiệt đới gió mùa ẩm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

- Có 2 mùa: Mùa khô ( T1 T7)

Mùa mưa (T8 T12)

- Lượng mưa phong phú:

TB năm 2504.57mm (Bà Nà > 4000mm/năm)

- Độ ẩm trung bình: 83.4%

- Số giờ nắng: 1969 giờ/năm

- Khí hậu:có sự thay đổi từ Tây Đông, từ Bắc

Nam, có nhiều diễn biến phức tạp

Trang 7

3/ Thuỷ văn (Sông ngòi):

* Sông Hàn, sông Cu Đê.

- Sông Hàn: chảy theo hướng Tây - Đông (chi lưu của sông Vĩnh Điện,Vu Gia và sông Cẩm Lệ tại Hoà Cường đổ ra biển cảng sâu Đà Nẵng)

- Sông Cu Đê : bắt nguồn từ dãy Bạch Mã, chảy theo hướng Bắc – Nam (hợp lưu của sông Bắc

và sông Nam)

* Hồ: Hoà Trung

* Nguồn nước ngầm : Hoà Hải, Hoà Quý, Hoà

Khánh

Trang 8

4/ Thổ nhưỡng:

• - Đất tự nhiên: 1255.53km2 ( Chủ yếu là đất đồi núi và đảo, trong đó có huyện đảo Hoàng Sa với diện tích 305km2)

• - Trong 1255.53km2 chia theo loại đất có:

* Đất lâm nghiệp: 514.21km2

* Đất nông nghiệp : 117.22 km2

• * Đất chuyên dùng (sử dụng cho CN,XD,Tlợi, Bã kho, Qsự ) 385.69 km2

• * Đất chưa sử dụng, sông, núi: 207.62km2

• Vẽ BĐồ: Cơ cấu diện tích đất của TP Đà Nẵng:

- Đất LN: 40.95%; NN: 9.34%; CD:30.72%; Ở: 2.45%; Chưa sử dụng:16.54%

Trang 10

5/ Tài nguyên sinh vật:

- Rừng chiếm 41,3%; tỉ lệ che phủ: 49,6%; trữ

lượng gỗ: khoảng 3 triệu tấn; phong phú về

chủng loại thực vật

- Động vật quý hiếm: Voọc chà vá, Trỉ sao, gà lôi lam, lông vàng, Sao la,Hô Đông Dương

- Tài nguyên biển:

+ Bờ biển dài 30km, có vịnh nước sâu, các cửa biển: Liên Chiểu, Tiên Sa, thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

+ Có nhiều bãi tắm đẹp: Non Nước, Mỹ Khê,

Thanh Khê, Nam Ô Có ý nghĩa lớn cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng

+ Hải sản: Hải Sâm,Tôm Hùm, Bào Ngư, Ngọc

Trang 11

6/ Khoáng sản:

• Cát trắng ở Nam Ô, trữ lượng khoảng 5 triệu m3.

• Đá Hoa Cương ở Non Nước, nhưng để bảo vệ

• Đá xây dựng: ở Hoà Phát, Hoà Minh, Hoà

Khánh Nam - Bắc

• Cát,cuội sỏi xây dựng ở các sông Tuý Loan,Cầu đỏ,Cu Đê Đất sét trữ lượng trên 38 triệu m3

• Đặc biệt thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí

• Vật liệu san lấp: Đất đồi núi ở Hoà Phong,Hoà Sơn, Hoà Khánh Nam-Bắc

Trang 13

Ôn tập học kì II

Hệ thống hoá kiến thức

Các vùng

Yếu tố

Sông Cửu Long

Vị trí giới hạn

Điều kiện tự nhiên và

tài nguyên thiên nhiên

Dân cư và xã hội.

Tình hình phát triển

kinh tế

Các trung tâm kinh tế

Trang 14

Sơ đồ tiềm năng phát triển kinh tế biển

Bờ biển dài, vùng

biển rộng, biển ấm

Nhiều khoáng sản,

đặc biệt là dầu khí

Nhiều bãi tắm,

phong cảnh đẹp

Bờ biển khúc khuỷu

nhiều vũng vịnh

Giao thông vận tải biển

Khai thác và chế biến khoáng sản biển

Du lịch biển đảo

Khai thác,nuôi trồng thuỷ sản

Kinh tế biển

Trang 15

Hoá chất cơ bản phân đạm

Khai thác Dầu khí

Xuất khẩu

Chất dẻo, sợi Tổng hợp, cao su

Điện năng

Công nghệ cao

Dầu mỏ

Khí đốt

SƠ ĐỒ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NGÀNH DẦU KHÍ

Trang 16

* Dựa vào hình 40.1 chuyển thành bảng số liệu

nhập khẩu xăng dầu nước ta.( Triệu tấn)

Dầu thô

Dầu thô

Xăngdầu

Ngày đăng: 21/10/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tiềm năng phát triển kinh tế biển - Bài 41. Địa lý thành phố Đà Nẵng
Sơ đồ ti ềm năng phát triển kinh tế biển (Trang 14)
SƠ ĐỒ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NGÀNH DẦU KHÍ - Bài 41. Địa lý thành phố Đà Nẵng
SƠ ĐỒ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NGÀNH DẦU KHÍ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w