Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác, sử dụng.. + Mỏ khoáng sản ngoại sinh hình thành do quá trình ngoại lực..[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGHỈ TRÁNH DỊCH
BỆNH VIÊM PHỔI CẤP CORONA MÔN ĐỊA LÍ 6 – NĂM HỌC 2019 -2020
I KIẾN THỨC :
1.So sánh sự khác nhau giữa bình nguyên, cao nguyên, đồi?
Đặc điểm Cao nguyên Đồi Bình nguyên
độ cao Độ cao tuyệt đối
> 500m
Độ cao tương đối
< 200m
Độ cao tuyệt đối < 200 m
Đặc điểm hình thái Bề mặt tương đối
bằng phẳng, gợn sóng, sườn dốc
Dạng địa hình chuyển tiếp bình nguyên và núi
Hai loại đồng bằng:
+ đồng bằng bào mòn, bề mặt hơi gợn sóng
+ đồng bằng bồi tụ, bề mặt bằng phẳng, phù sa lớn
Ví dụ Cao nguyên tây
tạng, tây nguyên…
Vùng núi trung du, phú thọ……
- Đồng bằng bào mòn: châu âu, Canada
- Đồng bằng bồi tụ: hoàng
hà, cửu long, sông Hồng Giá trị kinh tế Trồng cây công
nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng chuyên canh
Trồng cây công nghiệp kiến thức hợp lâm nghiệp, chăn thả gia súc
Trồng cây lương thực, thực phẩm( tập trung nhiều dân cư, nhiều thành phố lớn)
2 Khoáng sản và các mỏ khoáng sản:
a Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác, sử dụng b.Phân loại khoáng sản theo công dụng :
- Năng lượng ( ví dụ : Than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt…)
- Kim loại :
+ Kim loại đen: (ví dụ: Sắt, mangan, titan …)
+ kim loại màu : (ví dụ: Đồng, chì, kẽm …)
- Phi kim loại: (ví dụ: Muối mỏ, apatit, thạch anh …)
* Phân loại theo nguồn gốc:
+ Mỏ khoáng sản nội sinh hình thành do quá trình nội lực
+ Mỏ khoáng sản ngoại sinh hình thành do quá trình ngoại lực
c.Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ:
- Khai thác hợp lí
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
3 - Đường đồng mức
Trang 2- Đường đồng mức :là đường nối những điểm có cùng độ cao trên bản đồ.
- Dựa vào đường đồng mức biết được độ cao tuyệt đối của các điểm địa hình: độ dốc, hướng nghiêng
- Các đường đồng mức càng gần nhau thì sườn càng dốc
II.BÀI TẬP :
Câu 1: Khoáng sản phi kim loại gồm:
A Đồng, chì, kẽm
B Than đá, dầu mỏ
C Sắt, mangan, titan
D Muối mỏ, thạnh anh
Câu 2: Khoáng sản là:
A Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng
B Những khoáng vật có ích
C Những khoáng vật được con người sử dụng
D.Những khóang vật được con người khai thác
Câu 3: Phân loại theo nguồn gốc gồm:
A Mỏ khoáng sản nội sinh
B Mỏ khoáng sản ngoại sinh
C Mỏ khoáng sản nội sinh và mỏ khoáng sản ngoại sinh
D Mỏ khoáng sản ngoại sinh và khoáng sản phi kim loại
Câu 4 : Khoáng sản kim loại gồm:
A Đồng, chì, kẽm, sắt
B.Than đá, dầu mỏ
C.Sắt, mangan, titan, thạch anh
D.Muối mỏ, thạch anh
Câu 5: Khoáng sản năng lượng gồm:
A.Sắt, mangan, titan, thạch anh
B.Muối mỏ, thạch anh
C Đồng, chì, kẽm, sắt
D.Than đá, dầu mỏ, khí đốt
Câu 6: Dựa vào bảng trang 49 sách giáo khoa Đia Lí 6, em hãy kể tên một số khoáng sản và nêu công dụng của chúng?
Câu 7: Tại sao gọi là mỏ khoáng sản nội sinh và mỏ khoáng sản ngoại sinh? Câu 8: Nêu tên một số khoáng sản ở địa phương em?
Lưu ý: Các em học sinh ôn tập theo đề cương và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa địa lí 6 Bài 15,16 và làm bài tập trong tập bản đồ bài 15,16 khi đi học lại cô sẽ kiểm tra.
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP TỐT!