Tính vận tốc trung bình của mỗi ô tô trên cả quãng đường. a) Tìm độ cao của khối gỗ chìm trong chất lỏng.. Tìm chiều cao phần gỗ ngập trong chất lỏng phía dưới d 1.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THẠCH HÀ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Vật lí 9
(Thời gian làm bài: 150 phút)
Ngày thi 10/10/2018
Bài 1: Hai ô tô cùng khởi hành từ A đến B, cách nhau 96km Ô tô thứ nhất đi nửa quãng
đường đầu với vận tốc v1 và nửa quãng đường sau với vận tốc v2 Ô tô thứ hai đi với vận tốc v1 trong nửa thời gian đầu và vận tốc v2 trong nửa thời gian sau Biết v1 = 40km/h; v2 = 60km/h
a) Tính vận tốc trung bình của mỗi ô tô trên cả quãng đường
b) Ô tô nào đến B trước và đến trước bao lâu?
Bài 2: Thả một khối gỗ hình lập phương có cạnh a = 20cm, trọng lượng riêng d =
9000N/m3 vào thùng đựng chất lỏng có trọng lượng riêng d1 = 12000N/m3, chiều cao chất lỏng trong thùng khi thả khối gỗ là 80cm
a) Tìm độ cao của khối gỗ chìm trong chất lỏng
b) Đổ nhẹ vào thùng một chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 8000N/m3 sao cho chúng không trộn lẫn, khối gỗ ngập hoàn toàn vào chất lỏng phía trên Tìm chiều cao phần
gỗ ngập trong chất lỏng phía dưới d1
Bài 3: Một khối sắt có khối lượng m ở nhiệt độ 1500C khi thả vào một bình nước, thì nhiệt
độ nước tăng từ 200C lên đến 600C Thả tiếp vào nước khối sắt thứ hai có khối lượng
2
m
ở
1000C Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa các khối sắt và nước Tính nhiệt độ sau cùng của nước?
Bài 4: Hai gương phẳng hợp với nhau một góc nhọn, mặt phản xạ
quay vào nhau Khoảng giữa hai gương có một điểm sáng S
(Hình vẽ)
a) Hãy trình bày cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra
từ S đến gương 1, phản xạ lần lượt trên hai gương và tia phản
xạ ra khỏi gương 2 đi qua S
b) Chứng tỏ rằng góc hợp bởi tia tới ban đầu và tia phản
xạ ra khỏi gương 2 không phụ thuộc góc tới mà chỉ phụ thuộc
góc hợp bởi hai gương
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó U = 24V luôn không
đổi, R1 = 12, R2 = 9, R3 là một điện trở có thể thay đổi giá trị, R4 =
6 Điện trở của ampe kế và các dây dẫn không đáng kể
a) Cho R3 = 6 tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1,
R3 và số chỉ của ampe kế
b) Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn Tìm
R3 để số chỉ vôn kế là 16V
c) Thay đổi giá trị R3 để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế thay
đổi như thế nào ?
………Hết………
Họ và tên thí sinh Số báo danh
R1
R3
U
A
- +
G1
G2 S
O
Trang 2PHÒNG GD&ĐT THẠCH HÀ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Vật lí 9
Bài 1
4,0
a)
2,5
Gọi s là độ dài quảng đường AB Ta có:
Thời gian ô tô thứ nhất đi trong nữa quảng đường đầu là: 1
1 2
s
v
Thời gian ô tô thứ nhất đi trong nữa quảng đường sau là: 2
2 2
s
v
0.25 0.25 Vận tốc trung bình của ô tô thứ nhất trên quảng đường AB là :
1 2
2 2.40.60
48( / )
40 60
tb
v v
s s
v v
0,5
Gọi t là thời gian mà ô tô thứ hai đi hết quảng đường AB
Quảng đường ô tô thứ hai đi trong nữa thời gian đầu là: 1
1
( ) 2
v t
s km Quảng đường ô tô thứ hai đi trong nữa thời gian sau là: 2
2
v t
s km
0.5 0.5
Vận tốc trung bình của ô tô thứ hai đi được trên cả quảng đường là:
50( / )
tb
v t v t
b)
1,5
Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quảng đường AB là:
∆t1 = S/vtb1= 96/48 = 2 (h) Thời gian ô tô thứ hai đi hết quảng đường AB là:
∆t2 = S/vtb2 = 96/50 = 1.92 (h)
Ô tô thứ hai đến trước và trước số thời gian là:
∆t = ∆t1 - ∆t2 = 2 – 1.92 = 0.8(h)
0,5 0,5
0.5
Bài 2
4.0đ
a)
2.0
a) Gọi chiều cao của khối gỗ chìm trong chất lỏng là h (m)
Phần chìm trong chất lỏng có thể tích:
V = a2h Lực đẩy Acsimet của chất lỏng tác dụng lên khối gỗ là:
F = d1a2h Trọng lượng của khối gỗ là : P = a3d
Vì khối gỗ đứng cân bằng trên mặt chất lỏng nên ta có; F = P
0,25
0.5 0.25 0.5 0.5
P
1 F
2
Trang 3b)
2.0
Hay: d1a2h = a3d h = 0 , 15 ( )
12000
9000 2 , 0 1
m d
b) Hình vẽ Gọi x là chiều cao phần gỗ ngập trong chất lỏng d1, lúc này khối gỗ cân bằng dưới tác dụng của trọng lượng P, các lực đẩy Acsimet F1, F2 như hình vẽ
Ta có: P = F1 + F2
a3d = a2xd1 + a2(a – x)d2
d d
d d
2 1
2
Thay số vào tính được x = 5cm
0.5 0.25 0.5 0.5 0.25
Bài 3
4.0 đ
4.0 Gọi M là khối lượng nước; c1 và c2 là nhiệt dung riêng của nước
và sắt Sau khi thả khối sắt thứ nhất
Mc1(60 -20) = mc2(150 – 60) 1
2
9 4
Mc
mc (1) Gọi t là nhiệt độ sau cùng Ta có phương trình
Mc1(t – 20) = mc2(150 – t) + 1 2(100 )
2mc t
Mc1(t – 20) = mc2(200 – 1,5t) (2)
Từ (1) và (2) t = 65,30C
0.5
0.5 1,0
0.5 0.5
0.5 0.5
Bài 4
4,0đ
a)
2,0
- Cách vẽ: - Lấy S1 đối xứng với S qua G1
- Lấy S2 đối xứng với S1 qua G2 Nối S2S cắt G2 tại J, Nối S1J cắt G1 tại I => Nối SI, J S => Tia sáng S ->I -> J -> S là tia cần vẽ
0.5đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ b) b.Vẽ hình, xác định đúng góc
a
G1
G2 S
S1
S2
I
Trang 42.0
- Góc hợp bởi tia tới ban đầu và tia phản xạ ra khỏi gương 2 là góc trên hình vẽ
90
I J (IN và JN là hai pháp tuyến của hai
180
N i j (2)
Từ (1) và (2) ta có = i +j
là góc ngoài của tam giác ISJ => = 2(i +j ) = 2 (Đpcm)
0.5 0.5 0.5 0.5
Bài 5
4,0đ
a)
1,0
Cường độ dòng điện qua các điện trở và qua ampe kế :
3 4 34
3 4
3
6 6
R R R
R R
R234 = R2 + R34 = 9 + 3 = 12
2 234
24 2 12
U
R
U34 = I2.R34 = 2.3 = 6V 3
3 3
6 1 6
U
R
1 1
24 2 12
U
R
Ia = I1 + I3 = 2 + 1 = 3A
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ b)
2,0
b) Tìm R3 để số chỉ vôn kế là 16V Gọi R3 = x
U1 = U - UV = 24 - 16 = 8V
1 1 1
12 3
U I R
I
I I
= I4
Ta có UV = U3 + U4 = I3.R3 + I4.R4 = I1.R3 + I4.R4
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
G1
G2
S i
O
i’
j’
j
J
N
R1
R3
U
I3
I4
I2
I1
I
R1
R3
U
V
Trang 5 10x + 84 = 144 suy ra x = 6 Vậy để số chỉ của vôn kế là 16V thì R3 = 6 0,25đ 0,25đ c)
1.0
c) Khi R3 tăng thì điện trở của mạch tăng
4
td
U
I I
R
giảm U
4 = I.R4 :giảm
U
2 = U – U4 : tăng 2
2 2
U I R
: tăng I
1 = I – I2 :giảm
U1 = I1.R1 : giảm UV = U – U 1 : tăng
Vậy số chỉ của vôn kế tăng khi R3 tăng
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Lưu ý: Mọi cách giải khác đúng, hợp lý cho điểm tối đa.