Kiểu thực float (tương tự như real trong Pascal) và lớp tương đương Float. Kiểu ký tự char (tương tự như char trong Pascal) và lớp tương đương Char[r]
Trang 1BUỔI 2 :
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA C#
Trang 2Các thành phần
của C#
Trang 3Danh hiệu
Là tên do NSD đặt ra để gọi tên các lớp, hàm/phương thức, biến/thuộc tính, hằng,….
Có thể tìm hiểu thêm trong các giáo trình, taì liệu
Trước mắt có thể sử dụng 1 số qui định tương tự như Pascal để dễ
dàng trong việc viết chương trình
thường/hoa
Trang 4Từ khóa
Không nhiều từ khóa
Các từ khóa đều ở dạng chữ
thường
Tương tự như Pascal, các từ
khóa thường là các phát biểu điều khiển, kiểu dữ liệu,…
Ví dụ if else do while int long
try catch checked ………
Trang 5Khai báo biến !!!
Nếu khai báo trong 1 hàm : biến
Nếu khai báo ngoài hàm nhưng nằm trong 1 lớp : không phải là biến
Cú pháp khai báo
<kiểu dữ liệu> <tên biến> ;
Thường thì nên kết hợp khai báo
với khởi động giá trị ban đầu cho
biến
<kiểu dữ liệu> <tên biến>=<giá trị>;
Trang 6Khai báo biến !!!
Trang 7Khai báo biến !!!
Trong giai đoạn đầu, luôn khai báo các biến trong hàm Main
Có thể khai báo biến ở vị trí bất kỳ trong hàm
Phạm vi và tầm vực ảnh hưởng của biến : nằm trong khối chứa nó
Tốt nhất : khai báo các biến ngay
phần đầu hàm Main()
Trang 8Khai báo biến !!!
class <Tên lớp>
{ static public void Main( ) {
} }
Khai báo biến trong đây !! Không khai báo biến ở đây !!!!
Khai báo biến ở đây sẽ có ý nghĩa khác !!!!
Trang 9Khai báo biến !!!
static public void Main(String[ ] s)
Trang 10Khai báo hằng !!!
Tương tự như biến : có ý nghĩa
khác nhau nếu khai báo ở các vị trí khác nhau
class <Tên lớp>
{ static public void Main( )
Trang 11Khai báo hằng !!!
Cú pháp
const <kiểu dữ liệu> <tên hằng> = <giá trị>;
Ví dụ
const int THISYEAR = 2006;
const float LAISUAT = 0.0085f; const double GIATOC = 9.81; const char YES = ‘Y’;
const string Hello = “Hello”;
Trang 12Các kiểu dữ liệu chuẩn
Trang 13Các kiểu dữ liệu cần nhớ!!!
Kiểu nguyên int (tương tự như integer trong
Pascal) và lớp tương đương Int32
Kiểu thực float (tương tự như real trong Pascal)
và lớp tương đương Float
Kiểu ký tự char (tương tự như char trong
Pascal) và lớp tương đương Char
Kiểu logic bool (tương tự như boolean trong
Pascal) và lớp tương đương Boolean
Kiểu chuỗi string (tương tự như string trong
Pascal) và lớp tương đương String
Trang 15Lưu ý : Phép chia (/) 2 số nguyên sẽ
“chặt” bỏ phần dư
Trang 16Ép kiểu (Type Casting)
float f ; int i ; ……; f=i; i= (int)f;
Trang 20Thay vì ghi i = i+1; thì ghi i++;
Thay vì ghi j = j - 1; thì ghi j ;
Nếu không quen thuộc thì hạn chế sử dụng!!!
Trang 23Nên sử dụng tối đa !!!!
Trang 26Một số phương thức thường dùng
Nhập dữ liệu từ bàn phím : dùng
Console.ReadLine()
Lưu ý là kết quả nhận được là 1 chuỗi,
do vậy cần phải chuyển đổi nếu cần thiết
Trang 32Console.Write (b + “” + yes);
Trang 34Thao khảo và sử dụng thêm
Lớp System.Int32, System.Single, System.String, System.Character, System.Boolean
Trang 35Điều khiển màn hình
Lớp System.Console
Có 1 số thuộc tính sau
Console.ForegroundColor= <màu>; Console.BackgroundColor=<màu>; Console.CursorVisible = <true/false>; Console.CursorSize=<bt nguyên>;
Console.CapsLock =<true/false>;
Console.NumberLock =<true/false>; Console.Title = <chuỗi > ;
Màu :
Trang 36Điều khiển màn hình