1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lý 8 kỳ 1

35 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Đức Tính
Trường học Trường THCS Hoằng Lưu
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hoằng Lưu
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạngthái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc.. Tiến trình dạy học Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Giới

Trang 1

Tuần học 1 Tiết 1_bài 1 : Chuyển động cơ học Ngày dạy

A Mục tiêu bài học

- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạngthái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng,chuyển động cong, chuyển động tròn

B Chuẩn bị

- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ

- HS: Sgk, vỡ ghi, tìm hiểu bài học trớc ở nhà

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu nội dung chơng I HS chú ý nghe

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

- GV: Tổ chức cho HS thảo luận, yêu

cầu HS lấy ví dụ về vật chuyển động

và vật đứng yên Tại sao nói vật đó

chuyển động hay đứng yên?

- HS: Thực hiện theo hớng dẫn và yêu

cầu của GV đa ra ví dụ

- C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay đứng

yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật

đợc chọn làm mốc ( vật mốc).

- Thờng chọn Trái Đất và những vật gắn vớiTrái Đất làm vật mốc

- Kết luận: Vị trí của vật so với vật mốc thay

đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học ( chuyển động ).

- C2: Ví dụ vật chuyển động

- C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay

đổi theo thời gian thì vật vật đó đợc coi là

đứng yên

* VD: Ngời ngồi trên thuyền thả trôi theodòng nớc, vì vị trí của ngời ở trên thuyềnkhông đổi nên so với thuyền thì ngời ở trạngthái đứng yên

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên

- GV: Cho HS quan sát H1.2(SGK)

Yêu cầu HS quan sát và trả lời C4,C5

&C6

Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển

động hay đứng yên so với vật mốc

nào?

- HS: Quan sát H1.2, thảo luận và trả

lời câu hỏi C4, C5

- GV: Gọi HS điền từ thích hợp hoàn

thành câu hỏi C6

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

II Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên.

- C4: So với nhà ga thì hành khách đangchuyển động, vì vị trí của ngời này thay đổi

Trang 2

GV: Tiến hành cho HS thực hiện tả lời

- GV: Lu ý cho HS khi không nêu vật

mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật

mốc là vật gắn với Trái Đất

HS: Tiến hành trả lời câu hỏi đầu bài

- GV: Giải thích thêm về Trái Đất và

Mặt Trời trong thái dơng hệ

- C7: Ví dụ nh hành khách chuyển động sovới nhà ga nhng đứng yên so với tàu

* Nhận xét: Trạng thái đứng yên hay chuyển

động của vật có tính chất tơng đối

- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểmmốc gắn với Trái Đất Vì vậy coi Mặt Trờichuyển động khi lấy mốc là Trái Đất

( Mặt trời nằm gần tâm của thái dơng hệ và

có khối lợng rất lớn nên coi Mặt trời là đứngyên )

Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp.

- GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các vật

chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm

thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném

ngang, chuyển động của con lắc đơn,

chuyển động của kim đồng hồ qua đó

HS quan sát và trả lời câu hỏi C9

- HS: Quan sát, tìm hiểu và trả lời câu

hỏi C9

III Một số chuyển động thờng gặp.

- Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vậtchuyển động vạch ra

- Gồm: chuyển động thẳng, chuyển độngcong, chuyển động tròn

- C9: Học sinh nêu các ví dụ (có thể tìm tiếp

luận câu hỏi C11

- HS: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi C11

- GV: Nhận xét, kết luận

- C10:

+ Ô tô: Đứng yên so với ngời lái xe, chuyển

động so với cột điện

+ Cột điện: Đứng yên so với ngời đứng bên

đờng, chuyển động so với ôtô

+ Ngời lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển

động so với cột điện

- C11: Nói nh vậy không phải lúc nào cũng

đúng Có trờng hợp sai, ví dụ: chuyển độngtròn quanh vật mốc

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 2

Trang 3

A Mục tiêu bài học

- So sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cáchnhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc)

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

+ HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật đợc coi là đứng yên? Chữabài tập 1.1 (SBT)

+ HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)

chậm của chuyển động căn cứ vào kết

quả cuộc chạy 60m (bảng 2.1)

- HS: Tìm hiểu, trả lời và thảo luận câu

C2: HS ghi kết quả vào cột 5

- Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc trong

+ Cùng một quãng đờng chuyển động,

bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ

chuyển động nhanh hơn

+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi

bạn trong cùng một đơn vị thời gian) Từ

+ s là quãng đờng đi đợc

+ t là thời gian đi hết quảng đơng đó

Hoạt động 4 : Đơn vị vận tốc

? Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?

- HS: Tìm hiểu, thảo luận và trả lời

- GV: Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4

- HS: Trả lời câu hỏi C4 vào bảng 2.2

* Tốc kế: dụng cụ đo độ lớn của vận tốc

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 3

Trang 4

- GV: Giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ.

Khi xe máy, ô tô chuyển động, kim của

tốc kế cho biết vận tốc của xe máy, ô tô

- GV: Yêu cầu HS đọc và tóm tắt câu hỏi

C6 và hớng dẫn HS tìm hiểu đại lợng nào

đã biết, cha biết? Đơn vị đã thống nhất

cha ? áp dụng công thức nào?

- HS: Thực hiện theo hớng dẫn và yêu

cầu của GV

- HS: Lên bảng thực hiện, yêu cầu HS

d-ới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của

+ a) Mỗi giờ ô tô đi đợc 36 km, xe đạp đi

đợc 10,8 km, mỗi giây tàu hỏa đi đợc 10m

+ b) Đổi về đơn vị m/s hoặc km/h Tàu hoả, ô tô chuyển động nhanh nh nhau, xe

- Độ lớn vận tốc cho biết điều gì?- Công thức tính vận tốc?- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi

đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không?

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 4

Trang 5

A Mục tiêu bài học

- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều - Nêu đợc

ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thờng gặp

Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng

- Mô tả thí nghiệm hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

+ HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Viết công thức tính vận tốc Chữa bài tập 2.3 (SBT)

+ HS2: Chữa bài tập 2.1 & 2.5 (SBT)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều

- GV: Hớng dẫn HS lắp thí nghiệm và

tiến trình làm thí nghiệm, kết quả cần đạt

đợc

- HS: Hoạt động theo nhóm, thực hiện thí

nghiệm theo hớng dẫn của GV và ghi kết

- GV: Yêu cầu HS tìm ví dụ trong thực tế

về chuyển động đều và chuyển động

không đều, chuyển động nào dễ tìm hơn?

- HS: Tìm hiểu trả lời

- GV: Nhận xét, thống nhất

I Định nghĩa.

- Chuyển động đều là chuyển động mà

vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

VD:Chuyển động của đầu kim đồng hồ,

- Chuyển động không đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm

và tính đợc vận tốc trung bình của trục

bánh xe trên mỗi quãng đờng từ A-D

- HS: Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng

- Trung bình mỗi giây bánh xe lăn đợc bao

nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình

của trục bánh xe trên quãng đờng đó làbấy nhiêu mét trên giây

- C3: vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s; vCD =0,08m/s

- Công thức tính vận tốc trung bình:

v tb = s t

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 5

Trang 6

Hoạt động 4 : Vận dụng

- GV: Yêu cầu HS phân tích hiện tợng

chuyển động của ô tô và rút ra ý nghĩa

- HS: Tìm hiểu, trả lời theo hớng dẫn và

yêu cầu của GV

? Vận tốc trung bình của xe trên cả

quãng đờng tính bằng công thức nào?

- GV: Nói về sự khác nhau vận tốc trung

vtb =

2 1

2 1

t t

s s

+

+

=

24 30

60 120

+

+

= 3,3(m/s) Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s; vtb = 3,3m/s

Hoạt động 5 : Củng cố

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và tìm hiểu phần ‘Có thể em cha biết’.

D Hớng dẫn học ở nhà

- Học và làm bài tập 3.1- 3.7 (SBT)

- Đọc trớc bài 4: Biểu diễn lực

- Đọc lại bài: Lực-Hai lực cân bằng (Bài 6- SGK Vật lý 6)

A Mục tiêu bài học

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 6

Trang 7

- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

- Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở đoạn ờng sau dài 1,95 km ngời đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cảquãng đờng

đ-Hoạt động 2 : Ôn lại khái niệm lực

trả lời câu hỏi C1

- HS: Thảo luận, trả lời

- GV: Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc

vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố

nào?

- HS: Tìm hiểu, trả lời

- Lực có thể làm biến dạng, thay đổichuyển động ( nghĩa là thay đổi vận tốc )của vật

- C1:

+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lênmiếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn,nên xe lăn chuyển động nhanh lên

+ Hình 4.2: Lực tác dụng lên quả bónglàm quả bóng biến dạng và ngợc lại, lựccủa quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biếndạng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố

- GV: Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng

của lực phụ thuộc vào 3 yếu tố này

- GV: Thông báo cách biểu diễn véc tơ

lực.( phải thể hiện đủ 3 yếu tố: độ lớn,

phơng và chiều )

- HS: Quan sát, tìm hiểu và ghi nhớ

- GV: Hớng dẫn cho HS biểu diễn lực

- HS: Tiến hành biểu diễn lực theo yêu

- Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có

ph-ơng và chiều là một đại lợng vectơ.

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.

a) Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi têncó:

+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật(điểm đặt của lực)

+ Phơng và chiều là phơng và chiều củalực

+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theomột tỉ lệ xích cho trớc

b) Vectơ lực đợc kí hiệu bằng chữ F cómũi tên ở trên: F

+ Cờng độ của lực đợc kí hiệu bằng chữ Fkhông có mũi tên ở trên: F

* VD: A F

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 7

Trang 8

lực này?( 2,5 cm ứng với 10 N ).

- HS: Lên bảng biểu diễn lực

- GV: Nhận xét, bổ sung, thống nhất

Hoạt động 4 : Vận dụng

- GV: Gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2 lực

trong câu C2 HS dới lớp biểu diễn vào

- HS: Lên bảng trả lời, thảo luận, thống

nhất chung đẻ đa ra kết luận

F2 = 30N

c) F3: Có điểm đặt tại C, phơng nghiêngmột góc 300 so với phơng nằm ngang,chiều hớng lên, cờng độ lực F3 = 30N

Hoạt động 5 : Củng cố

- HS trả lời các câu hỏi: + Lực là đại lợng vô hớng hay có hớng? Vì sao?

+ Lực đợc biểu diễn nh thế nào?

A Mục tiêu bài học

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 8

Trang 9

- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng vàbiểu thị bằng vectơ lực.

- Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính

- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm

B Chuẩn bị

- GV: Giáo án bài giảng, dụng cụ làm thí nghiệm vẽ ở các hình 5.3, 5.4 (SGK)

- HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học ở nhà

C Tiến trình dạy học

III Bài mới.

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: ? Biểu diễn lực sau đây:

+ Vậy khi vật đang chuyển động mà chỉ

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì

sẽ thế nào? (tiếp tục chuyển động nh cũ

hay đứng yên, hay chuyển động bị thay

sát và ghi kết quả thí nghiệm

- HS: Theo dõi thí nghiệm, suy nghĩ và

trả lời C2, C3, C4, C5

- GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi

- HS: Tìm hiểu trả lời, thảo luận, nhận

a) Dự đoán: Vận tốc của vật sẽ không thay

đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều.b) Thí nghiệm kiểm tra

C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực:Trọng lực PA, sức căng T của dây, hai lựcnày cân bằng (do T = PB mà PB = PA nên Tcân bằng với PA)

C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA

+ PA' lớn hơn T nên vật AA' chuyển độngnhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên.C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A'

bị giữ lại Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hailực, PA và T lại cân bằng với nhau nhng vật

A vẫn tiếp tục chuyển động Thí nghiệmcho biết kết quả chuyển động của A làthẳng đều

C5: Bảng 5.1 sgk

* Kết luận: Một vật đang chuyển động,

nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 9

Trang 10

thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về quán tính

- GV: Tổ chức tình huống học tập và

giúp HS phát hiện quán tính

- HS: Tìm hiểu, suy nghĩ và ghi nhớ dấu

hiệu của quán tính

- GV: Đa ra một số hiện tợng về quán

tính thờng gặp

1 Nhận xét.

- Khi có lực tác dụng, vật không thể thay

đổi vận tốc đột ngột đợc vì mọi vật có quán tính.

- VD: Khi đi xe đạp, ta phân gấp, xe không dừng lại ngay mà còn trợt tiếp một đoạn

Hoạt động 4 : Vận dụng

- GV: Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8

- HS: Tìm hiểu trả lời các câu hỏi theo

yêu cầu của GV

- GV: Tổ chức cho HS trả lời, thảo luận

- HS: Trả lời, thảo luân, kết luận

A Mục tiêu bài học

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 10

Trang 11

- Nhận biết lực ma sát là một lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sátlăn, đặc điểm của mỗi loại ma sát này

Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát ? (18 phút)

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng Chữa bài tập 5.1, 5.2 và 5.4

- HS 2: Quán tính là gì ? Chữa bài tập 5.3 và 5.8

Hoạt động 3 : Lực ma sát lăn

- HS đọc thông báo và trả lời câu hỏi: Fms

lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt đất khi

Fms lăn là hình 6.1 bNhận xét : FK vật trong trờng hợp có Fms

- Cho trả lời C4 Giải thích ?

Fms nghỉ chỉ xuất hiện trong t/ hợp nào

Trang 12

Hoạt động 5 : Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật

- Cho làm C6 : Trong hình vẽ 6.3 mô tả

tác hại của ma sát, em hãy nêu các tác hại

đó Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì ?

- Sau khi HS làm riêng từng phần, GV

chốt lại tác hại của ma sát và cách làm

b) Ma sát trợt làm mòn trục cản trởchuyển động bánh xe; khắc phục: lắp ổbi; tra dầu

c) Cản trở chuyển động thùng, khắcphục: lắp bánh xe con lăn

- Yêu cầu HS nghiên cứu C8: Trả lời vào

vở bài tập ngay tại lớp trong 5 phút Sau

hơn → vật nào dễ thay đổi vận tốc hơn

- Yêu cầu HS đọc và trả lời C9

- Có mấy loại ma sát, hãy kể tên

trong trờng hợp này có lợi

- Ma sát làm đế giày mòn → Fms có hại

- Ô tô lón → quán tính lớn → khó thay

đổi vận tốc → Fms nghỉ phải lớn để bánh

xe bám vào mặt đờng, do đó bề mặt lốpphải khía rãnh sâu hơn

- Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữadây cung với dây đàn

Fms có lợiC9 Biến Fms trợt → Fms lăn → giảm Fms

→ máy móc chuyển động dễ dàng

2 Củng cố

- HS ghi phần ghi nhớ

Kết luận toàn bài:

- Có 3 loại lực ma sát: Lực ma sát trợt,lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ( phân biệttheo tính chất chuyển dộng của vật)

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 12

Trang 13

giảm - Lực ma sát có thể có hại: mài mòn, vật

nóng lên, chuyển dộng chậm lại Cần cóbiện pháp giảm ma sát nh: bôi trơn, lắpvòng bi, làm nhẵn bề mặt

- Lực ba sát có thể có ích: khi cần màimòn vật, giữ vật đứng yên, làm vật nónglên

A Mục tiêu bìa học

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợctên và đơn vị các đại lợng có trong công thức Vận dụng đợc công thức áp suất để giải

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 13

Trang 14

các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất Nêu các cách làm tăng, giảm áp suất trong đờisống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp.

- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố: diện tích và áp lực

- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm.

- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải

mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn?

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả

lời câu hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?

- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về

áp lực

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu

C1: Xác địng áp lực (H7.3)

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống

nhất câu trả lời

- HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp đểthống nhất câu trả lời

a) Lực của máy kéo t/d lên mặt đờngb) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh Lực của mũi đing tác dụng lên gỗ

- Trọng lợng P không vuông góc với diệntích bị ép thì không gọi là áp lực

- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả

- Kết quả tác dụng của áp lực phu thuộc

nh thế nào và độ lớn áp lực và S bị ép?

- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực

phải làm nh thế nào? (ngợc lại)

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?

- HS nêu phơng án làm TN và thảo luậnchung để thống nhất (Xét một yếu tố, yếu

tố còn lại không đổi)

- HS nhận dụng cụ và tiến hành TN theonhóm, quan sát và ghi kết quả vào bảng7.1

- HS thảo luận để thống nhất kết luận

C3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp

lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.

2 Công thức tính áp suất

- HS đọc thông tin và phát biểu khái niệm

áp suất: áp suất là độ lớn của áp lực trên

một đơn vị diện tích bị ép

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 14

Trang 15

- GV: Để xác định tác dụng của áp lực

lên mặt bị ép⇒ đa ra khái niệm áp suất

- Yêu cầu HS đọc thông tin và rút ra đợc

Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụnglên mặt bị ép có diện tích S

- Đơn vị: F : N ; S : m2 ⇒ p : N/m2

1N/m2 = 1Pa (Paxcan)

Hoạt động 4 : áp suất

- Hớng dẫn HS thảo luận nguyên tắc làm

tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ

- Đọc trớc bài 8: áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Tuần học 8 Tiết 8_Bài 8 : áp suất chất lỏng – bình thông nhau Ngày dạy

A Mục tiêu bài học

- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Viết đợc công thứctính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có trong công thức

Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng

- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 15

Trang 16

- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học

Hoạt động 2 : Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải

mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn?

- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì

chất lỏng có gây áp suất lên bình? Nếu

có thì có giống áp suất của chất rắn?

- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu

rõ mục đích của thí nghiệm Yêu cầu HS

dự đoán hiện tợng, kiểm tra dự đoán

bằng thí nghiệm và trả lời câu C1, C2

- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp

suất do chất lỏng gây ra không?

- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến hành

thí nghiệm, cho HS dự đoán hiện tợng

C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏchất lỏng gây ra áp lực và áp suất lên đáybình và thành bình

C2: Chất lỏng gây áp suất lên mọi phơng

Hoạt động 3 : Công thức tính áp suất

- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp

suất ở bài trớc để tính áp suất chất lỏng

=

S

h S

d .

= d.hVậy: p = d.h

Trong đó: p: áp suất ở đáy cột chất lỏngd: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m2)h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểm cầntính áp suất lên mặt thoáng (m2)

- Đơn vị: Pa

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 16

Trang 17

Yêu cầu HS giải thích

và rút nhận xét A B C - Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên áp

suất tại những điểm có cùng độ sâu có độlớn nh nhau

Hoạt động 4 : Tìm hiểu bình thông nhau

- GV giới thiệu bình thông nhau Yêu

cầu HS so sánh pA ,pB và dự đoán nớc

chảy nh thế nào (C5)? Yêu cầu HS làm

thí nghiệm (với HSG: yêu cầu giải thích)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết quả

thí nghiệm

- HS thảo luận nhóm để dự đoán kết quả

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và rút

ra kết luận (Chọn từ thích hợp điền vào kếtluận)

Kết luận: Trong bình thông nhau chứa

cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.

Hoạt động 5 : Vận dụng

- Yêu cầu HS trả lời C6

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài C7.Gọi 2

HS lên bảng chữa

GV chuẩn lại biểu thức và cách trình bày

của HS

- GV hớng dẫn HS trả lời C8: ấm và vòi

hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

- Yêu cầu HS quan sát H8.8 và giải thích

hoạt động của thiết bị này

- HS trả lời C6 & C7C7: Tóm tắt Giải

h =1,2m áp suất của nớc lên đáy

A Mục tiêu bài học

- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển Giải thích đợc thínghiệm Torixeli và một số hiện tợng đơn giản Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng

đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang N/ m2

- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của

áp suất khí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển

- Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập.

B Chuẩn bị

Giáo viên : Nguyễn Đức Tính Trờng THCS Hoằng Lu Trang 17

Ngày đăng: 30/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hiện. - Vật lý 8 kỳ 1
Bảng th ực hiện (Trang 31)
w