1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nhà nước và pháp luật đại cương

22 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ pháp luật
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Hoài Phương
Chuyên ngành Nhà nước và pháp luật đại cương
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QHPL là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội, xuất hiện trên cơ sở điều chỉnh của các quy phạm pháp luật và các sự kiện pháp lý tương ứng, trong đó các bên tham gia có các quyền và

Trang 1

BÀI 9 QUAN HỆ PHÁP LUẬT

ThS Nguyễn Thị Hoài Phương

Trang 2

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN LOẠI CÁC QHPL.

1 Khái niệm và đặc điểm của QHPL

Trang 3

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN

LOẠI CÁC QHPL.

1 Khái niệm và đặc điểm của QHPL.

QHPL là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội, xuất

hiện trên cơ sở điều chỉnh của các quy phạm pháp luật và các

sự kiện pháp lý tương ứng, trong đó các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, được nhà nước đảm bảo

và bảo vệ.

Trang 4

QUAN Hệ XH VÀ QUAN Hệ PL

Quan hệ

Xã hội Quan hệ Pháp luật

Trang 5

I KHÁI NIệM, ĐặC ĐIểM VÀ Sự PHÂN LOạI CÁC QHPL

1 Khái niệm và đặc điểm của QHPL.

Các đặc điểm cơ bản của QHPL:

Thứ nhất, quy phạm pháp luật là cơ sở

của QHPL.

Thứ hai, QHPL mang tính ý chí.

Thứ ba, tính chất thượng tầng của QHPL.

Thứ tư, các bên tham gia QHPL có các

quyền & nghĩa vụ pháp lý nhất định

Trang 6

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN

LOẠI CÁC QHPL.

2 Phân loại các quan hệ pháp luật.

- Căn cứ vào tiêu chí các ngành luật, QHPL được phân thành các QHPL: hiến pháp, hành chính, hình sự, dân sự, HN&GD, kinh tế, đất đai

- Căn cứ vào chức năng của PL, QHPL được phân thành các QHPL điều chỉnh và các QHPL bảo vệ

- Căn cứ vào mức độ cụ thể và theo cơ cấu chủ thể, QHPL được phân thành: các QHPL cụ thể và các QHPL chung

Trang 7

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT.

Cấu trúc của 1 QHPL bao gồm các bộ phận:

1 Chủ thể của QHPL.

2 Nội dung của QHPL

3 Khách thể của QHPL.

Trang 8

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT.

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật.

a Khái niệm và điều kiện trở thành

Trang 9

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT.

Năng lực chủ thể

Năng lực pháp luật Năng lực hành vi

Trang 10

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT.

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật.

a Khái niệm và điều kiện trở thành chủ thể QHPL.

- Năng lực pháp luật : là khả năng của các chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lý

theo quy định của NN.

NLPL của cá nhân do NN quy định Nó xuất hiện từ khi cá nhân sinh ra và chỉ mất đi khi người đó chết.

- Năng lực hành vi : là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý, tham gia vào các QHPL.

Căn cứ để xác định mức độ NLHV của cá nhân bao gồm: Độ tuổi; khả năng nhận thức và điều khiển hành vi; khả năng thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp

lý về hành vi; và một số điều kiện cụ thể khác tùy thuộc vào từng loại QHPL

Trang 11

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT.

1 CHủ THể CủA QUAN Hệ PHÁP LUậT.

B CÁC LOạI CHủ THể CủA QHPL.

Trang 12

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật.

b Các loại chủ thể của QHPL.

Công dân:

• là loại chủ thể phổ biến của hầu hết các QHPL

• có năng lực chủ thể (bao gồm NLPL và NLHV)

Người nước ngoài, người không có quốc tịch:

• Được xác định theo những điều kiện áp dụng đối với công dân Tuy nhiên, trong 1 số lính vực nhất định, năng lực chủ thể

bị hạn chế

Trang 13

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật.

b Các loại chủ thể của QHPL.

Các tổ chức:

+ Nhà nước nói chung cũng là 1 tổ chức, là chủ thể QHPL (là

chủ thể đặc biệt tham gia vào nhiều loại QHPL về tài chính, đất đai, các QHPL quốc tế )

+ Các cơ quan NN với tư cách là pháp nhân công quyền, thay

mặt NN tham gia vào các QHPL theo quy định của PL

+ Các tổ chức không có tư cách pháp nhân cũng có thể trở

thành chủ thể QHPL

Trang 14

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật.

b Các loại chủ thể của QHPL.

Pháp nhân:

 + Được cqNN có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập,

đăng ký hoặc công nhận;

 Ngoài ra, để hoạt động bình thường, pháp nhân còn phải có trụ

sở để giao dịch, giải quyết các vấn đề có liên quan.

Trang 15

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

2 Nội dung của quan hệ pháp luật.

a Quyền pháp lý của chủ thể

* Quyền pháp lý của chủ thể: là khả năng xử sự (hành vi)

của các chủ thể QHPL được quy phạm pháp luật quy định và được nhà nước đảm bảo thực hiện

* Đặc điểm quyền chủ thể:

- Được hành động trong khuôn khổ do PL xác định trước

- Có khả năng yêu cầu bên kia của QHPL thực hiện nghĩa vụ của họ

- Có khả năng yêu cầu cqNN có thẩm quyền thực hiện sự

cưỡng chế cần thiết đối với bên kia

Trang 16

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

2 Nội dung của quan hệ pháp luật.

b Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

* Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể: là hành vi xử sự bắt buộc

được quy phạm pháp luật định trước, mà một bên của QHPL

đó phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác

* Đặc điểm của nghĩa vụ pháp lý của chủ thể:

- Phải thực hiện những hành vi nhất định theo quy định của

QPPL tương ứng nhằm đáp ứng quyền của các chủ thể khác;

- Phải kiềm chế không thực hiện một số hành vi nhất định theo quy định PL

- Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện các quy định của PL

Trang 17

II CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT

3 Khách thể của QHPL

* Khái niệm:

Khách thể của QHPL là những gì mà các bên mong muốn đạt được khi tham gia vào các QHPL, là những lợi ích vật chất hoặc tinh thần

* Hình thức của khách thể QHPL bao gồm:

- Tài sản vật chất (tiền, vàng, nhà ở, xe máy, các loại hàng hóa…);

- Những lợi ích phi vật chất (sức khỏe, danh dự, nhân phẩm );

- Hành vi của các chủ thể QHPL

Trang 18

III CĂN CỨ PHÁT SINH, THAY ĐỔI, CHẤM

Trang 19

III CĂN CỨ PHÁT SINH, THAY ĐỔI, CHẤM

DỨT QHPL

1 Quy phạm pháp luật

QPPL là cơ sở cho sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt các QHPL tương ứng Thiếu QPPL thì sẽ không có QHPL Ngược lại, thông qua các QHPL, thì các QPPL sẽ được thực hiện trong đời sống

2 Chủ thể tham gia QHPL

Điều kiện: phải có năng lực chủ thể (bao gồm NLPL & NLHV)

3 Sự kiện pháp lý

Trang 20

III CĂN CỨ PHÁT SINH, THAY ĐỔI, CHẤM

DỨT QHPL

3 Sự kiện pháp lý

a Khái niệm sự kiện pháp lý.

- là những hoàn cảnh, tình huống, điều kiện của đời sống thực

tế được nhà làm luật gắn với sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL cụ thể khi chúng xảy ra.

Lưu ý:

+ Không phải tất cả các sự kiện thực tế xảy ra đều là sự kiện pháp lý Sự kiện thực tế chỉ trở thành sự kiện pháp lý chỉ khi nào PL xác định rõ điều đó

+ Một sự kiện pháp lý có thể làm phát sinh 1 QHPL hoặc nhiều QHPL

+ Trong nhiều trường hợp, phải có nhiều sự kiện pháp lý mới làm phát sinh QHPL

Trang 21

III CĂN CỨ PHÁT SINH, THAY ĐỔI, CHẤM

DỨT QHPL

3 Sự kiện pháp lý

b Phân loại sự kiện pháp lý:

 * Theo dấu hiệu ý chí, sự kiện pháp lý được phân

- Sự biến (Khái niệm).

Phân loại thành sự biến tuyệt đối và sự biến tương đối.+ Sự biến tuyệt đối

+ Sự biến tương đối

Trang 22

III CĂN CỨ PHÁT SINH, THAY ĐỔI, CHẤM

DỨT QHPL

3 Sự kiện pháp lý

b Phân loại sự kiện pháp lý:

* Căn cứ vào tính chất có thể phân thành:

- Sự kiện pháp lý đơn nhất (chỉ có một sự kiện pháp lý)

- Sự kiện pháp lý phức hợp (cần nhiều sự kiện pháp lý mới có thể làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL)

* Căn cứ vào hậu quả pháp lý mà sự kiện pháp lý đem lại, có thể phân thành:

- Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL

- Sự kiện pháp lý làm thay đổi QHPL

- Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL

Ngày đăng: 29/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w