c) Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch khi phản ứng kết thúc (giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với thể tích của dung dịch a xít).[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
A Phần trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D chỉ phương án chọn đúng
Câu 1
1 Dãy gồm các muối đều phản ứng với cả dung dịch NaOH và với dung dịch HCl
là :
A Mg(HCO3)2 ; NaHCO3 ; Ca(HCO3)2
B Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; BaCO3
C Mg(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; CaCO3
2 Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt axit clohiđric và axit
sunfuric
A AlCl3 B BaCl2 C NaCl D MgCl2
3 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 dung dịch riêng biệt trong
nhóm nào sau đây :
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl
B Dung dịch K2SO4 và dung dịch MgCl2
C Dung dịch KCl và dung dịch NaCl
B Phần Tự luân (7,0 đ )
Câu 2 ( 2,0 điểm)
Viết phương trình thực hiện những biến đổi hoá học sau:
a Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
b Al2O3 Al Al2(SO4)3 AlCl3 Al(OH)3
Câu 3 ( 1,5 điểm)
Có 3 lá kim loại : Al , Fe , Ag Làm thế nào để nhận biết mỗi kim loại bằng phương pháp hoá học Viết các phương trình hoá học
Câu4 ( 3,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 4,54 g hỗn hợp gồm Zn ,ZnO bằng 100ml dung dịch HCl 1,5
M Sau phản ứng thu được 0,448 lít khí( ở đktc )
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu
c) Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch khi phản ứng kết thúc (giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với thể tích của dung dịch a xít)
Hết
Trang 2MA TRẬN ĐỀ MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức
cao hơn
Cộng
1 Tính chất hoá
học của 4 hợp
chất vô cơ
1.câu
1 đ
1 câu
1 đ
1.câu
1 đ
3câu 3,0 đ (3,0%)
2 bài tập viết
phương trình p
ứ dẫy biến hóa
1.câu 1đ
1.câu
1 đ
2 câu
2 đ (20%)
3 Bài tập nhận
biết
4 Bài tập về
nồng độ %
1.câu 1,5 đ
1 câu 3,5đ
1 câu 1,5 đ (10,5%)
1 câu 3,5đ(35%) Tổng số câu
Tổng số điểm
1 câu
1 đ (10%)
1.câu 1,5 đ (15%)
2 câu 2đ (20%)
2 câu 2đ (20%)
1 câu 3,5đ (35%)
7 câu
10 đ (100%)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2013 - 2014 MÔN: HÓA HỌC LỚP 9
Câu 1 (3 điểm) Khoanh đúng mỗi câu (1 đ)
Trang 3Đáp án : Câu 1 là : A , Câu 2 là : B , Câu 3 là : B
Câu 2 ( 2 điểm ) viết đúng mỗi phương trình hoá học ( 0,25 điểm )
a 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
FeCl3 + 3 NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
b 2Al2O3 4Al + 3O2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 3BaSO4 + 2AlCl3
AlCl3 + 3NaOH 3NaCl + Al(OH)3
Câu 3 ( 1,5 điểm )
-Trích mỗi lọ một ít ,Cho NaOH vào 3 mẫu thử trên mẫu nào tan trong dung dịch kiềm là Al
Al + H2O + NaOH NaAlO2 + H2
-2 mẫu còn lại cho a xit HCl vào mẫu nào tan là Fe
HCl + Fe Fe Cl2 + H2
-Mẫu còn lại là Ag
Câu 4 ( 3,5 điểm )
a, Phương trình phản ứng :
Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O
b) nHCl = CM x V = 1,5 x 0,1 = 0,15 (mol )
n H2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 (mol )
Theo phương trình (1) nZn = nH2 = 0,02 (mol )
mZn = 0,02 x 65 = 1,3 g ; mZnO = 4,54 – 1,3 = 3,24 g
c) Dung dịch sau phản ứng có ZnCl2 và HCl dư
Theo phương trình (1) nHCl = 2 x nH2 = 2 x 0,02 = 0,04 (mol )
NZnCl 2 = nZn = 0,02mol theo phương trình( 2 ) nZnO = 3,24 : 81 = 0,04 (mol )
nZnCl2 (2) = nZnO = 0,04 (mol ) ; nHCl (2) 2 x nXnO = 2 X 0,04 = 0,08 (mol )
nHCl phản ứng = nHCl (1) + nHCl (2) = 0,04 + 0,08 = 0,12 (mol )
Dung dịch sau phản ứng có HCl dư
nHCl dư = 0,15 – 0,12 = 0,03 (mol )
nZnCl2 = 0,02 + 0,04 = 0,06 (mol )
CHCl dư = 0,03 : 0,1 = 0,3( M )
CM Zn Cl2 = 0,06 : 0,1 = 0,6 (M)