1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

PHÁT TRIỂN KIT ĐIỀU KHIỂN PID SỐ SỬ DỤNG MCU-MSP430

8 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 598,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thực nghiệm, ta thấy kit điều khiển PID số đã thiết kế hoạt động tốt trên hệ thống ổn định tốc độ động cơ DC, với đáp ứng của hệ thống bám tốt tín hiệu tham khảo và thời gian xác [r]

Trang 1

PHÁT TRIỂN KIT ĐIỀU KHIỂN PID SỐ SỬ DỤNG MCU-MSP430

Nguyễn Minh Trường1 và Nguyễn Chí Ngôn2

1 Lớp Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa K37-TC11Y8A1

2 Khoa Công nghệ, Trường Đại học Cần Thơ

Thông tin chung:

Ngày nhận: 03/05/2014

Ngày chấp nhận: 28/08/2014

Title:

Development of the

MCU-MSP430 – based digital PID

controller kit

Từ khóa:

Điều khiển PID số, động cơ

DC, MCU-MSP430

Keywords:

Digital PID control, DC

motor, MCU-MSP430

ABSTRACT

This study aims to design and manufacture a digital PID controller kit using the MSP-430 microcontroller of Texas Instruments Inc., which allows collecting real time data and sending them to a PC A low-power

DC motor is used as a control plant to verify the performance of the proposed controller kit and the computer interface software Experimental results show that it is feasible to integrate the digital PID controller on the MSP430 microcontroller and the PC interface can conveniently display and record the transient system response

TÓM TẮT

Nghiên cứu này nhằm thiết kế và chế tạo kit điều khiển PID số tích hợp trên vi điều khiển MSP-430 của hãng Texas Instruments, có thu thập dữ liệu theo thời gian thực và gửi về máy tính Một động cơ DC công suất nhỏ được sử dụng làm đối tượng điều khiển để kiểm chứng khả năng hoạt động của kit PID số và phần mềm giao tiếp với máy tính Kết quả thực nghiệm cho thấy khả năng tích hợp bộ điều khiển PID số trên MCU-MSP430 là khả thi; phần mềm giao tiếp giữa kit PID số và máy tính cho phép hiển thị

và lưu trữ thời gian quá độ của đáp ứng một cách thuận lợi

1 GIỚI THIỆU

Ngày nay bộ điều khiển vi tích phân tỉ lệ (bộ

điều khiển PID- Proportional Integral Derivative

controller) được sử dụng rộng rãi trong các hệ

thống điều khiển công nghiệp (Johnson, M.A and

M.H Moradi, 2005) Bộ điều khiển PID gồm 3

thông số riêng biệt, do đó đôi khi nó còn được gọi

là điều khiển ba khâu: khâu tỉ lệ, khâu tích phân và

khâu vi phân, được viết tắt là P, I, và D (Hình 1)

Thiết kế bộ điều khiển PID thực chất là việc điều

chỉnh 3 thông số trên để đạt được chất lượng điều

khiển theo yêu cầu Bộ điều khiển PID được tích

hợp thành các mô-đun công nghiệp lập trình được

và tiện dụng (Nippon Instruments, 2014; Bluefic

Industrial and Scientific Technologies, 2014)

Ngoại trừ giá thành cao, thì các mô-đun công

nghiệp này đáp ứng được hầu hết các nhu cầu ứng

dụng tương ứng

Nhằm mục tiêu chế tạo bộ điều khiển PID số nhỏ gọn, giá thành thấp, phục vụ cho các nhu cầu điều khiển trong phạm vi phòng thí nghiệm, chế tạo các robot tham gia kỳ thi Robocon quốc gia,… nghiên cứu này hướng đến việc ứng dụng vi điều khiển MCU-MSP 430 (Texas Instuments,2014) để thiết kế và chế tạo một kit phát triển PID số

Hình 1: Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID

Trang 2

2 TỔNG QUAN KIT ĐIỀU KHIỂN PID

SỐ SỬ DỤNG MCU-MSP430

2.1 Lý thuyết và nguyên lý hoạt động

Sơ đồ điều khiển PID số dựa trên MCU-MSP

430 được thể hiện trên Hình 2, để điều khiển tốc độ

động cơ DC Nguyên lý hoạt động của hệ như sau:

Đầu tiên, vận tốc tham khảo Vset được cài đặt cho

hệ thống Lúc này, hệ thống khảo sát là hệ hở Khi

động cơ hoạt động, vi điều khiển sẽ tiến hành lấy mẫu vận tốc đáp ứng của hệ hở này thông qua encoder Sau khi lấy mẫu xong, vi điều khiển sẽ hiệu chỉnh các thông số (KP, KD và KI) của bộ điều khiển Sau đó, nhập các thông số KP, KD và KI vừa hiệu chỉnh xuống vi điều khiển Từ các thông số

KP, KD và KI vừa nhận, bộ điều khiển PID số được thiết lập trên vi điều khiển và sẵn sàng hoạt động

Hình 2: Sơ đồ hệ thống điều khiển PID

2.2 Phương pháp điều chỉnh bộ điều khiển PID

Để có thể điều chỉnh bộ điều khiển PID, người

thiết kế cần nắm vững ảnh hưởng của các thông số

(KP, KD và KI) lên chất lượng đáp ứng, được tóm tắt trên Bảng 1 (Jinghua Zhong, 2006)

Bảng 1: Ảnh hưởng của các thông số của bộ điều khiển lên chất lượng hệ thống

Thông số Thời gian tăng Thời gian quá độ Thời gian xác lập Sai số xác lập Độ ổn định

Kd Giảm ít Giảm ít Giảm ít Không tác động Cải thiện nếu K d nhỏ

2.2.1 Phương pháp điều chỉnh thử sai

Phương pháp điều chỉnh thử sai thường thiết

đặt giá trị đầu của K i và K d bằng không Tăng dần

Kp cho đến khi đáp ứng vòng điều khiển dao động,

sau đó K p có thể được đặt tới xấp xỉ một nửa giá trị

đó Sau đó tăng K i đến giá trị phù hợp sao cho đảm

bảo thời gian tăng của đáp ứng Tuy nhiên, K i quá

lớn sẽ gây mất ổn định Cuối cùng, tăng K d, nếu

cần thiết, cho đến khi vòng điều khiển có thể chấp

nhận được khi đáp ứng nhanh chóng lấy lại được

giá trị tham khảo sau khi bị nhiễu tác động Tuy

nhiên, K d quá lớn sẽ làm hệ thống đáp ứng chậm

2.2.2 Phương pháp thực nghiệm Ziegler– Nichols

Phương pháp thực nghiệm Ziegler–Nichols, được giới thiệu bởi John G Ziegler và Nathaniel B

Nichols vào những năm 1940 Độ lợi K i và K d lúc đầu được gán bằng không Độ lợi P được tăng đến

giá trị tới hạn K u, mà ở đó đáp ứng vòng hở bắt đầu

dao động K u và chu kỳ dao động P u được dùng để cài đặt thông số bộ điều khiển PID theo quan hệ được Ziegler–Nichols đề xuất trên Bảng 2 (Jinghua Zhong, 2006)

Trang 3

Bảng 2: Thông số PID theo phương pháp

Ziegler–Nichols

Dạng điều khiển K p K i K d

-PI 0.45 K u 1.2 K p /P u

-PID 0.6 K u 2 K p /P u KpPu/8

2.3 Thiết kế phần cứng kit PID số

2.3.1 Khối nguồn

Hình 3 mô tả sơ đồ thiết kế đơn giản cho nguồn cấp điện của Kit PID Trong đó, điện áp 5VDC được đưa qua chip LM1117 để tạo nguồn 3.3VDC cấp cho chip MCU MSP430F5529

GND

C3 10uF

J1

DC JACK_0

1

TEST

5V

1 2

3.3V

1

2

RST

U4

LM1117

3 1

2

VIN ADJ VOUT

C5 10uF

VCC3.3

J9

NAP

1 2

VCC5

C6 104

GND

VCC5

R12 330

C4 104

D1 LED

Hình 3: Sơ đồ thiết kế khối nguồn

2.3.2 Khối vi điều khiển

Vi điều khiển sử dụng là MCU MSP430F5529,

trên Hình 4 Nó có chức năng lấy mẫu đáp ứng từ

xung encoder, xuất tín hiệu điều khiển tốc độ động

cơ, nhận các tín hiệu điều khiển từ bên ngoài

Ngoài ra, vi điều khiển còn chức năng quan trọng

là xây dựng bộ điều khiển PID số Bên cạnh những chức năng trên, vi điều khiển còn có chức năng: reset hệ thống, cho hệ thống bắt đầu hoạt động gọi là bộ start, chọn chế độ xử lý và chức năng báo hiệu

VCC3.3

J3

CON8

1 3 5 7 TEST

SW3

GND

PWM

GND

NE1

LCD2 RST LCD1 NE2

KENHB

GND

LCD4

LED1

PN 80

U6

Ty pe

AVCC1 11

AVSS1 14

AVSS2 68

DVCC1 18

DVCC2 50

DVSS1 19

DVSS2 49

P1.0/TA0CLK/ACLK 21

P1.1/TA0.0 22

P1.2/TA0.1 23

P1.3/TA0.2 24

P1.4/TA0.3 25

P1.5/TA0.4 26

P1.6/TA1CLK/CBOUT 27

P1.7/TA1.0 28

P2.0/TA1.1 29

P2.1/TA1.2 30

P2.2/TA2CLK/SMCLK 31

P2.3/TA2.0 32

P2.4/TA2.1 33

P2.5/TA2.2 34

P2.6/RTCCLK/DMAE0 35

P2.7/UCB0STE/UCA0CLK 36

P3.0/UCB0SIMO/UCB0SDA 37

P3.1/UCB0SOMI/UCB0SCL 38

P3.2/UCB0CLK/UCA0STE 39

P3.3/UCA0TXD/UCA0SIMO

P3.5/TB0.5 42 P3.6/TB0.6 43 P3.7/TB0OUTH/SVMOUT 44 P4.0/PM_UCB1STE/PM_UCA1CLK 45 P4.1/PM_UCB1SIMO/PM_UCB1SDA 46 P4.2/PM_UCB1SOMI/PM_UCB1SCL 47 P4.3/PM_UCB1CLK/PM_UCA1STE 48 P4.4/PM_UCA1TXD/PM_UCA1SIMO 51 P4.5/PM_UCA1RXD/PM_UCA1SOMI 52

P4.6/PM_NONE 53 P4.7/PM_NONE 54

P5.0/A8/VREF_/VEREF_

9

P5.1/A9/VREF_/VEREF_

10

P5.2/XT2IN 69 P5.3/XT2OUT 70 P5.4/XIN

12

P5.5/XOUT 13

P5.6/TB0.0 55 P5.7/TB0.1 56

P6.0/CB0/A0 77 P6.1/CB1/A1 78 P6.2/CB2/A2 79 P6.3/CB3/A3 80 P6.4/CB4/A4

1

P6.5/CB5/A5 2

P6.6/CB6/A6 3

P6.7/CB7/A7 4

P7.0/CB8/A12 5

P7.1/CB9/A13 6

P7.2/CB10/A14 7

P7.3/CB11/A15 8

P7.4/TB0.2 57 P7.5/TB0.3 58 P7.6/TB0.4 59 P7.7/TB0CLK/MCLK 60

P8.0 15

P8.1 16

P8.2 17

PJ.0/TDO 72 PJ.1/TDI/TCLKPJ.2/TMS 7374 PJ.3/TCK 75

PUR 63 PU.0/DP 62 PU.1/DM 64

TEST/SBWTCK 71

V18 67 VBUS 65

VCORE

VUSB 66

*RST/NMI/SBWTDIO 76

J5

CON8

1 3 5 7

VCC3.3

SW2

SW4

SW1

LCD0

VCC3.3

Hình 4: Sơ đồ thiết kế của vi xử lý

Trang 4

2.3.3 Khối hiển thị LCD

Khối hiển thị Hình 5 sử dụng LCD 16x2 để

hiển thị các thông số cần thiết để tương tác giữa hệ thống và người sử dụng

GND LCD4

LCD5

GNDLCD0 VCC5 LCD2

LCD3 GND VCC5

VCC5

U2 LCD-1602

GND

LCD1

R2 220

Hình 5: Sơ đồ thiết kế mạch hiển thị LCD 16x2

2.3.4 Khối công suất

Khối công suất Hình 6 dùng chip L298D, là

chip tích hợp 2 mạch cầu H, dùng để điều khiển tốc

độ động cơ và đảo chiều chuyển động của động cơ

D7

MOTOR1

J2

DOMINO MOTOR

1 2

MOTOR2

MOTOR

MOTOR

1 2 3 4 5 6

MOTOR2

J6

CON3

1 2 3

D6 D5

PWM

D8

KENHA

VCC5

GND

VCC5V

MOTOR1

VCC3.3

NE1

GND KENHB

VCCL298

NE2

VIN

MOTOR2

VCCL298

VCC5

U5

L298

5 7 10 12

2 3 13 14

6 11

1 15

9 4

1A1 1A2 2A1 2A2

1Y1 1Y2 2Y1 2Y2

1EN 2EN

1E 2E

VCC1 VCC2

GND

MOTOR1

Hình 6: Khối công suất điều khiển động cơ

2.3.5 Khối Encoder

Nguyên lý hoạt động của encoder được minh

họa trên Hình 7 Cách đọc encoder trên MCU

MSP430F5529 bằng phương pháp ngắt ngoài Đây

là phương pháp dễ và đạt độ chính xác cao Ý

tưởng của phương pháp rất đơn giản, chúng ta nối

kênh A của encoder với 1 ngắt ngoài (INT2 chẳng

hạn) và kênh B với một chân nào đó bất kỳ (không phải chân ngắt) Cứ mỗi lần ngắt ngoài xảy ra, tức

có 1 xung xuất hiện trên ở kênh A thì trình phục vụ ngắt ngoài tự động được gọi Trong trình phục vụ ngắt này chúng ta kiểm tra mức của kênh B, tùy theo mức của kênh B chúng ta sẽ tăng biến đếm xung lên 1 hoặc giảm đi 1

Trang 5

Hình 7: Cấu trúc của Encoder (AVR tutorial, 2014)

2.3.6 Khối giao tiếp máy tính

Khối giao tiếp máy tính Hình 8 được thực hiện

thông qua cổng USB và giao tiếp vi xử lý thông qua giao tiếp UART

Hình 8: Sơ đồ nguyên lý mô-đun FT232 giao tiếp máy tính

2.4 Chương trình PID số trên MCU-MSP430

2.4.1 Điều khiển động cơ DC bằng MCU

Mô hình hệ thống sử dụng động cơ DC 24V có

vận tốc không tải tối đa là 4000 vòng/phút

Encoder dung cho động cơ có độ phân giải 100

xung/vòng Kênh A của encoder được nối với ngắt

ngoài của MCU để đếm xung Nhận và gửi tín hiệu

điều khiển với máy tính thông qua giao tiếp UART Màn hình LCD dùng để hiển thị vận tốc thực của motor đọc từ encoder và vận tốc đặt Giải thuật PID số được vận hành bởi MCU-MSP430 trong thời gian lấy mẫu là 20 ms Timer B dùng để tạo thời gian 20 ms Timer A là bộ tạo tín hiệu PWM điều khiển tốc độ động cơ

Trang 6

Hình 9: Lưu đồ giải thuật của MCU-MSP430

2.4.2 Rời rạc hóa PID

Thiết kế một bộ điều khiển PID số trên một vi

điều khiển yêu cầu dạng chuẩn của bộ điều khiển

PID phải được rời rạc hóa Vi phân bậc một được

xác định bằng sai phân hữu hạn lùi (1) Khâu tích

phân được rời rạc hóa, với thời gian lấy mẫu ∆t

như (2):

Do đó, một giải thuật vận tốc cho việc thực thi

bộ điều khiển PID rời rạc trên một MCU đạt được bằng cách đạo hàm u(t), sử dụng các thông số xác định từ đạo hàm bậc một và đạo hàm bậc 2, tìm ra u(tk) cuối cùng ta được (3):

2.4.3 Đoạn chương trình PID số

error = setpoint - actual_position ;

integral = integral + (error*dt) ;

derivative = (error - previous_error)/dt ;

output = (Kp*error) + (Ki*integral) +

(Kd*derivative) ;

previous_error = error;

2.5 Chương trình điều khiển trên máy tính

Thiết kế giao diện dựa trên nền GUI của MATLAB, giao tiếp với thiết bị thông qua cổng COM máy tính

(1)

(2)

(3)

Trang 7

Hình 10: Giao diện điều khiển động cơ được trên PC

Hình 11: Lưu đồ giải thuật giao tiếp trên PC

Trang 8

3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Bộ điều khiển PID số sử dụng MCU-MSP430

có cấu trúc như Hình 12, thực hiện quá trình điều

khiển động cơ thực, ta thu thập đáp ứng ở Hình 13

Để thuận lợi cho việt khảo sát quá trình vận hành

của hệ thống cũng như thu thập số liệu đánh giá chất lượng điều khiển của giải thuật, hệ thống có thể được điều khiển trực tiếp trên máy tính (PC) thông qua giao diện người dùng như Hình 10 hoặc điều khiển trực tiếp trên KIT MSP430

Hình 12: Mô Hình điều khiển động cơ DC

Hình 13: Đáp ứng của hệ thống

Kết quả thực nghiệm đã chứng tỏ kit PID số

được đề xuất trong nghiên cứu cho kết quả điều

khiển tốt, với sai số xác lập nhỏ hơn 0.04% so với

giá trị tham khảo

4 KẾT LUẬN

Qua thực nghiệm, ta thấy kit điều khiển PID số

đã thiết kế hoạt động tốt trên hệ thống ổn định tốc

độ động cơ DC, với đáp ứng của hệ thống bám tốt

tín hiệu tham khảo và thời gian xác lập hợp lý Kit

PID này hoàn toàn có thể sản xuất phục vụ nhu cầu

học tập và nghiên cứu của sinh viên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 AVR tutorial, 2014

http://www.hocavr.com/index.php/app/dcse

rvo Truy cập: 13/6/2014

2 Bluefic Industrial and Scientific Technologies, 2014 Microprocessor Based PID Controller URL:

http://www.blueficindia.com/microprocesso r-based-pid-controller.htm (truy cập:

13/06/2014)

3 Jinghua Zhong, 2006 PID Controller Tuning: A Short Tutorial, Mechanical Engineering, Purdue University

4 Johnson M.A and M.H Moradi, 2005

Chapter 8, in: PID Control - New Identification and Design Methods, pp

297-337 Springer-Verlag London Ltd ISBN-10: 1-85233-702-8

5 Nippon Instruments, 2014 PID Controllers, India

6 Texas Instruments, 2014 MSP430™ Ultra-Low-Power Microcontrollers

Ngày đăng: 20/01/2021, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w