+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: hấp thụ lại các chất cần thiết. +Quá trình bài tiết tiếp tạo thành nước tiểu chính thức... 2) Bài tiết nước tiều :.[r]
Trang 1SINH 8 – TUẦN 22
CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU 1) Bài tiết:
- Bài tiết là quá trình lọc và thải ra ngoài môi trường các chất độc hại, chất dư thừa liều lượng
- Vai trò: giúp cân bằng môi trường trong cơ thể, tạo điều kiện cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường
2) Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
- Thận gồm 2 quả với khoảng 2 triệu đơn vị chức năng, để lọc máu và hình thành nườc tiểu
(Lưu ý: HS lớp nào đã học bài này thì không cần ghi lại nội dung bài trên)
BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU 1) Tạo thành nước tiểu:
Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: hấp thụ lại các chất cần thiết
+Quá trình bài tiết tiếp tạo thành nước tiểu chính thức
2) Bài tiết nước tiều :
- Nước tiểu chính thức bể thận ống dẫn nước tiểu tích trữ ở bóng đái
ra ngoài
CÂU HỎI BÀI TẬP (HS trả lời vào tập vở)
So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức về:
- Nồng độ các chất hòa tan
Trang 2- Lượng chất độc và chất cặn bã.
- Lượng chất dinh dưỡng
(Lưu ý: HS lớp nào đã học bài này thì không cần ghi lại nội dung bài trên
mà chỉ cần làm bài tập)
BÀI 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I Môt số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu.
- Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu như:
+ Các vi khuẩn gây bệnh
+ Các chất độc trong thức ăn, nước uống
+ Khẩu phần ăn không hợp lý
II Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại.
- Thường xuyên giữ vệ sinh, hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
- Khẩu phần ăn hợp lí Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Không ăn thức ăn thừa, ôi thiêu Hạn chế tác hại của chất độc
- Uống đủ nước Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận lợi
- Đi tiểu đúng lúc Hạn chế khả năng tạo sỏi
CÂU HỎI BÀI TẬP (HS trả lời vào tập vở)
Tìm hiểu thông tin và trả lời câu hỏi sau:
Nguyên nhân và tác hại của bệnh sỏi thận đối với sức khoẻ con người là gì ?
Trang 3SINH 8 – TUẦN 23
CHƯƠNG VIII: DA BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I Cấu tạo của da:
- Da cấu tạo gồm 3 lớp
+ Lớp biểu bì: gồm tầng sừng và tầng tế bào sống
+ Lớp bì: gồm sợi mô liên kết và các cơ quan
+ Lớp mỡ dưới da: gồm các tế bào mỡ
II Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể
- Tiếp nhận kích thích xúc giác
- Bài tiết
- Điều hòa thân nhiệt
- Tạo nên vẻ đẹp của con người
CÂU HỎI BÀI TẬP (HS trả lời vào tập vở)
1 Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở quần áo ?
2 Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước ?
3 Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc ?
4 Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh ?
5 Lớp mỡ dưới da có vai trò gì ?
Trang 4BÀI 42: VỆ SINH DA
I Bảo vệ da :
- Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn phát triển và làm hạn chế hoạt động tuyến
mồ hôi
- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng cần giữ sạch và tránh bị xây xát
II.Rèn luyện da:
- Cơ thể là một khối thống nhất rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da.
- Các hình thức rèn luyện da :
+ Tắm nắng lúc 8-9 giờ sáng
+ Tập chạy buổi sáng, tham gia thể thao buổi chiều
+ Xoa bóp
+ Lao động tay chân vừa sức
III.Phòng chống bệnh ngoài da:
- Các bệnh ngoài da
+ Do vi khuẩn
+ Do nấm
+ Bỏng nhiệt, bỏng hóa chất
- Phòng bệnh về da:
+ Giữ vệ sinh thân thể
+ Giữ vệ sinh môi trường
+ Tránh để da bị xây xát, bỏng
+ Chữa bệnh : dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
CÂU HỎI BÀI TẬP (HS trả lời vào tập vở)
Trình bày 2 căn bệnh về da và biểu hiện bệnh mà bạn biết