Những nguyên lý cơ bản Chủ Nghĩa Mác Lênin1Câu 1 phân tích những điều kiện tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác ?Câu 1 phân tích những điều kiện tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác ?Câu 1 phân tích những điều kiện tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác ?
Trang 1Chương 1
Câu 1 phân tích những điều kiện tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác ?
*Khái niệm :
Chủ nghĩa mác là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Cmac Anghen
và sự phát triển của lenin được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở kế thừa những giá trị của nhân loại là thế giới quan là phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản , giải phóng nhân dân lao động và con người
*Điều kiện kinh tế xã hội :
-Ra đời vào những năm 40 của thế kỉ XIX Đây là thời kì sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước tây âu dã phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của cuộc cách mạng công nghiệp được thực hiện đầu tiên ở nước Anh cuối TK XVIII
-Mâu thuẫn sâu sắc giữa LLSX mang tính xã hội hóa với QHSX mang tính tư bản chủ nghĩa đã bộc lộ qua cuộc khủng hoảng kinh tế 1825 va hàng loạt các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân nổ ra ở khắp nơi
-Đó là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập , tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ , công bằng và tiến bộ xã hội
-Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đặt ra yêu cầu khách quan là nó pai được soi sang bằng lí luận khoa học Chủ nghĩa mác ra đời đáp ứng được yêu cầu khách quan đó , đồng thời chính thực tiễn cũng trở thành tiền đề thực tiễn cho sự khái quát và phát triển không ngừng lí luận của chủ nghĩa mac
*Tiền đề lí luận
-Chủ nghĩa mác ra đời dựa trên sự kế thừa tinh hoa di sản lí luận của nhân loại trong đó trực tiếp là triết học cổ điển đức
-Kế thừa có phê phán Triết học cổ điển Đức với các đại biểu xuất sắc và phowbach
và heghen để hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trang 2-Kinh tế chính trị cổ điển Anh với các đại biểu tiêu biểu như A Smit Ricacdo đã góp phần tích cực vào sự hình thành quan niệm duy vật lịch sử và chủ nghĩa mác
*Tiền đề khoa học tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Cmacs là kết quả của sự tổng kết những thành tựu khoa học của nhân loại nhất là 3 phát minh trong khoa học tự nhiên
-Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
-Học thuyết tế bào của M slaiden
-Học thuyết tiến hóa của Đác uyn
Câu 2 Có thể nói chủ nghĩa duy vật biện chứng của mac anghen là phép cộng biện chứng của heghen và chủ nghĩa duy vật của phobach dược không Tại sao?
Không thể khẳng định chủ nghĩa duy vật của Mác là phép cộng giữa phép biện chứng của Hê ghen và chủ nghĩa duy vật của Phơ bách được
Vì : Hê ghen là người đầu tiên trong lịch sử nhân loại xây dựng phép biện chứng 1 cách hệ thống, hoàn chỉnh, khoa học và logic, nhưng ông là triết học duy tâm khách quan Cho nên Mác kế thừa chủ nghĩa phép biện chứng trong triết học của
Hê ghen trên cơ sở loại bỏ các yếu tố duy tâm thần bí để xây dựng nên phép biện chứng duy vật
Đồng thời, Mác kế thừa các tư tưởng duy vật trong triết học của Phơ bách trên cơ
sở lọc bỏ các quan điểm duy tâm về xã hội để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 3 Trình bày nội dung vấn đề cơ bản của triết học
-Khái niệm :
Trang 3Chủ nghĩa mác là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Cmac Anghen
và sự phát triển của lenin được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở kế thừa những giá trị của nhân loại là thế giới quan là phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản , giải phóng nhân dân lao động và con người
Theo anghen vấn đề cơ bản của mọi triết học , đặc biệt là triết học hiện đại ,là vấnđề giữa quan hệ tư duy và tồn tại
*Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt
-Thứ nhất , giữa vật chất và ý thức :cái nào có trước , cái nào có sau ? cái nào quyết định cái nào ?
-Thứ 2, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở phân định các trường phái triết học : chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm , khả tri luận và bất khả tri Chủ nghĩa duy tâm cho rằng : Bản chất của thế giới là ý thức , ý thức là tính thứ nhất , vật chất là tính thứ 2 ý thức qđ vất chất
Chủ nghĩa duy vật cho rằng bản thế giới là vật chất , vật chất là tính thứ nhất , ý thức là tính thứ 2 ,vật chất là cái có trc qđ ý thức
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
*Ý nghĩa của vđ cb của triết học:
Giai quyết vđ cb của triết học là cơ sở để giải quyết các vấn đề khác của triết học Giai quyết vđ cb của triết học còn là tiêu chí khách quan phân chia các trường phái triết học lớn trong lịch sử
*MQH vc và ý thức là vấn đề CB của triết học bởi vì:
Trong thế giới có nhiều htg khác nhau MQH giữa vc và ý thức bao trùm lên toàn
bộ thế giới
Trang 4Quyết định MQH này là cơ sở nền tảng để giải quyết nhg vấn đề còn lại của triết học
Giải quyết MQH này là cơ sở để phân định lập trường tư tưởng thế giới quan của các nhà triết học cx như học thuyết của họ
Tất cả các nhà triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết MQH này
Câu 4 : tại sao vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay quan hệ giữa vật chất và ý thức được xem là vấn đề cơ bản của triết học (giống c3)(4đ)
*Định Nghĩa Vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học: -Ăng Ghen ‘’Vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học Đặc Biệt Triết Học Hiện Đại Là Vấn Đề Quan Hệ Giữa Tư Duy Và Tồn Tại ‘’
-Hai Mặt Trong Vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học:
+Mặt Thứ Nhất: Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức
+Mặt Thứ Hai: Con Người Có Khả Năng Nhận Thức Được Thế Giới Hay Không
*Mối qhe giữa vc và ý thức:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng Trong mối quan hệ này, vật chất
có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
*Tại Sao:
-Đây Là Vấn Đề Rộng Nhất,Chung Nhất Đóng Vai Trò Là Nền Tảng, Định Hướng Để Giải Quyết Vấn Đề Khác.
-Các Trường Phái Triết Học Đều Trực Tiếp/Gián Tiếp Đi Vào Giải Thích Về Mối Quan Hệ Giữa Tư Duy Và Tồn Tại Hay Giữa Vật Chất Và Ý Thức Trước Khi Đi Vào Các Quyết Định Của Mình
-Việc Quyết Định Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Là Cơ Sở Xuất Phát Cho Các Quyết Định Triết Học Nảy Sinh.
-Việc Quyết Định Vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học Là Tính Chất Khách Quan Khoa Học Để Phán Địch Lập Trường Tư Tưởng Triết Học Của Các Nhà Triết Học Trong Lịch Sử.
Trang 5Câu 5 Phân tích định nghĩa vật chất của lênin và rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa
*Khái niệm
Kế thừa những tư trưởng của mac và anghen tổng kết những thành tựu của khoa học tự nhiên cuối tk XIX đầu TK XX và từ nhu cầu cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm , Lenin đưa ra định nghĩa
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác , được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại , phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
*Đn nghĩa vc của Lenin
“ Vc là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con người trong cảm giác, đc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác”
*Định nghĩa vật chất của lenin bao gồm những nội dung sau
- Vật chất là một phạm trù triết học: là vật chất được nhận thức dưới góc độ triết học chứ không pai của các khoa học cụ thể Hơn nữa đây là nhận thức dưới hình thức phạm trù nghĩa là chỉ ra cái đặc trưng , những thuộc tính căn bản của vật chất -vật chất chỉ thực tại khách quan :là tất cả những gì tồn tại bên ngoài độc lập ý thức với con người dù con người nhận thức được hoặc chưa nhận thức được
-Vật chất là cais gaay nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác quan của con người ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất ,còn vật chất là cái được ý thức phản ánh
*ý nghĩa
-Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng
-Khắc phục được hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình
Trang 6-Cung cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định những gì thuộc về vật chất , tạo lập cơ sở lí luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử ,khắc phục được những hạn chế duy tâm trong quan niệm về xã hội
Câu 6 so sánh quan điểm vật chất trong lịch sử Triết học duy vât trước mac với quan điểm vật chất của lenin(4đ )
*Khái niệm :
Chủ nghĩa mác là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Cmac Anghen
và sự phát triển của lenin được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở kế thừa những giá trị của nhân loại là thế giới quan là phương pháp luận của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản , giải phóng nhân dân lao động và con người
*Quan điểm chủ nghĩa duy vật trc mac
-Thời kì cổ đại : đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của nó như
nước , lửa , không khí ,… Đỉnh cao của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là thuyết nguyên tử của loxip và democrit
-Thời kì TK XVII –XVIII đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất như : đồng nhất vật chất với khối lượng hay năng lượng
So sánh:
Theo đn vc là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập vs ý thức con người dù con người nhận thức đc hay chưa nhận thức đc
Do đó đã khác phục đc những hạn chế trg quan niệm gì trc Mác về vc Các nhà triết học duy vật trước Mác trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm đã hết sức quan tâm giải quyết vấn đề cốt lõi là vật chất Họ đưa ra những kiến giải khác nhau về vật chất và qua đó đã có những đóng góp hết sức quan trọng đối với lịch
sử phát triển của triết học duy vật Tuy nhiên tất cả họ đều mắc phải hạn chế lớn nhất là đã đồng nhất vật chất với vật thể hoặc một thuộc tính nào đó của vật thể, họ không thấy được sự tồn tại của vật chất gắn liền với vận động và họ không chỉ ra được biểu hiện của vật chất trong đời sống xã hội và chỉ đến khi triết học Mác xít xuất hiện thì phạm trù vật chất mới được giải quyết một cách khoa học
Trang 7Chương 2
Cậu 3(6 điểm): Phân Tích Nội Dung Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Cặp Phạm Trù Cái Chung Và Cái Riêng?ý nghĩ phương pháp luận của cặp phạm trù này
? Nêu 1 Ví Dụ Cụ Thể Trong Thực Tiễn?
*Các Khái Niệm:
-Cái riêng: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ 1 sự vật, hiện tượng hay 1 quá trình riêng lẻ nhất định
-Cái chung: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không những có ở 1 kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng riêng lẻ khác
-Cái đơn nhất: là 1 phạm trù dùng để chỉ những nét những mặt, nhưng thuộc tính, chỉ tồn tại ở 1 sự vật hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật hiện tượng khác
*Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung: chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng tất cả cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại khách quan và
có mối quan hệ hữu cơ với nhau Mối quan hệ đó được thể hiện qua những đặc điểm sau:
1, Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng
Ví dụ, cái chung “thủ đô” chỉ tồn tại thông qua từng thủ đô cụ thể như Hà Nội, Ph-nôm-pênh, Viêng-chăn, v.v
2, Cái riêng chỉ tồn tại quan hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn tại độc lập, tách rời tuyệt đối cái chung
Ví dụ, trong một lớp học có 30 sinh viên, mỗi sinh viên coi như “một cái riêng”; 30 sinh viên này (30 cái riêng) liên hệ với nhau và sẽ đưa đến những điểm chung: đồng hương ,đồng, đều là con người, đều là sinh viên, v.v
Trang 83, Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, vì ngoài những điểm chung, cái riêng còn có cái đơn
VD: Na là kim loại hoạt động mạnh nhất: Na là cái riêng, KL là cái chung, kim loại
hđ mạnh nhất là cái đơn nhất
4, Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, vì cái chung phản ánh thuộc tính, những mối liên hệ ổn định, tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại
VD: cái chung của thủ đô là thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của một quốc gia” Nhưng, từng thủ đô cụ thể còn có nhiều nét riêng khác về diện tích, dân số, vị trí địa lý, v.v Nhưng rõ ràng, thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của một quốc gia dân tộc” sâu sắc hơn, nó phản ánh được bản chất sâu xa, ổn định, bền vững của thủ đô, những thuộc tính về dân số, vị trí, diện tích, v.v không nói lên được bản chất của thủ đô
Do vậy, cái chung là cái gắn liền với bản chất quyết định phương hướng tồn tại và phát triển cái riêng
5, Cái đơn và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của
sự vật:
+Sự chuyển hóa từ cái đơn thành cái chung là biểu hiện quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ
+Sự chuyển hóa từ cái chung thành cái đơn là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗi thời bị phủ định
Ý nghĩa phương pháp luận
-Muốn biết đc cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật hiện tượng riêng lẻ Bởi cái chung nằm trg cái riêng, ko có cái chung nào thuần túy nằm ngoài cái riêng
VD: để nghiên cứu ra tính chất chung của KL con người cần nghiên cứu rất nhiều
KL cụ thể từ đó tìm ra những tính chất giống nhau để tạo thành tính chất chung
Trang 9-Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trg hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng Mặt khác phải cụ thể hóa cái chung trg mỗi hoàn cảnh cụ thể
-Trg hoạt động thực tiễn, nếu thấy sự chuyển hóa nào có lợi thì ta cần chủ động tác động vào để nó nhanh chóng trở thành hiện thực
Câu 4(6 điểm): Phân Tích Nội Dung Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Cặp Phạm Trù Nguyên Nhân Và Kết Quả? ý nghĩ phương pháp luận của cặp phạm trù này ? Nêu 1 Ví Dụ Cụ Thể Trong Thực Tiễn?
*Khái niệm:
-Nguyên nhân: phạm trù chỉ là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra 1 biến đổi nhất định nào đó
-Kết quả: là những biến đổi do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
*Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, điều kiện, kết quả với hậu quả:
-Nguyên cớ: là những sự vật hiện tượng xuất hiện đồng thời với nguyên nhân nhưng nó chỉ là quan hệ bên ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả
-Điều kiện: là những sự vật gắn liền với nguyên nhân, tác động vào nguyên nhân, làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Điều kiện không trực tiếp sinh ra kết quả -Cả kết quả và hậu quả là do nguyên nhân sinh ra nhưng những gì có lợi cho con người gọi là kết quả, những gì có hại cho con người gọi là hậu quả
*Tính chất của mối quan hệ nhân quả:
-Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật, không tồn tại ý thức con người
-Tính phổ biến: với mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra, dù nguyên nhân đó đã được nhận thức hay chưa
-Tính tất yếu: với 1 nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện nhất định sẽ gây
ra kết quả tương ứng với nó
Trang 10*MQH biện chứng giữ nguyên nhân và kết quả:
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn là cái có trước kết quả VD: Do trời mưa nên cây cối tươi tốt hơn Trời mưa là nguyên nhân có trước, cây cối tươi tốt hơn là kết quả nhận thấy được sau khi trời mưa
Trong thực tế MQH nhân quả diễn ra rất phức tạp:
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
ví dụ: gạo và nước đun sôi có thể thành cơm, cháo, v.v phụ thuộc vào nhiệt độ, mức nước, v.v
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
ví dụ: sức khoẻ của chúng ta tốt do luyện tập thể dục, do ăn uống điều độ, do chăm sóc y tế tốt v.v chứ không chỉ một nguyên nhân nào
Kết quả sau khi được hoàn thành tác đông ngược lại nguyên nhân đã sinh ra nó theo hai hướng: thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân ( tích cực) hoặc cản trở sự vận động của nguyên nhân ( tiêu cực)
Ví dụ, nghèo đói, thất học làm gia tăng dân số, đến lượt nó, gia tăng dân số lại làm tăng nghèo đói, thất học, v.v
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau: có sự vật htg nào đó trong mối qh này là nguyên nhân nhưng trong mqh khác lại là kết quả và ngược lại
Ví dụ, chăm chỉ làm việc là nguyên nhân của thu nhập cao Thu nhập cao lại là nguyên nhân để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân
*Ý nghĩa của phương pháp luận:
-Trong hoạt động nhận thức và thực tiện, phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật hiện tượng
-Cần phải phân loại các nguyên nhân để có biện pháp giải quyết đúng đắn