1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tây Bắc Bộ

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ oạn từ Chiềng Cọ đến Chiềng Ve dãy đứt gãy tạo thành thung lủng hẹp với các vách đứt gãy dốc đứng cắt sườn các dày núi Phu Ca Hiên, Phu Sang, Phan Co Phiên d ọc biên giới Vi[r]

Trang 1

phương TTB-ĐĐN cĩ hướng cắm ĐB với gĩc d ốc

70-90°: ở đoạn p h ư ơ n g á v ĩ tu yến cĩ h ư ớ n g cắm v ề

nam với gĩ c cắm 60-80°; cịn ở đ oạn p h ư ơ n g TTN-

ĐĐB cĩ h ư ớng cắm v ể Đ N với gĩ c d ốc 75-90°.

Biên đ ộ dịch chuyển: Thê h iện k h ơn g đ ổ n g nhất theo

các kiểu hình đ ộ n g h ọc khác nhau.

P h ứ c h ệ v ậ t c h ấ t và k iế n trú c đ i k è m : Đ ứ t gãy Yên T ử

- Tấn Mài là ranh giớ i phía nam của bổn M esozoi A n

Châu, nĩ bị đ ứ t gãy C ao Bằng - Tiên Yên cắt qua ở

Tiên Yên thành hai đoạn Hai bên các đ oạn này đ ểu

cĩ các đứt gãy phụ q u y m ơ và định h ư ớ n g khác

nhau C hú ng tạo thành các đới h ẹp bao hai bên đ ứ t

gãy chính Đ ộ sâu tới m ặt M oho, C onrad và kết tinh

trên cánh phía nam nâng lên m ột giá trị là 2km và

lk m , nằm ở m ức tương ứ n g là 28-30 km, 12-14 km và

3-4 km.

Những dấu hiệu khác: Đ oạn trên phạm v i lãnh thơ V iệt

N am cĩ biểu hiện rõ nét trên tài liệu trọng lực dị

thường Bouguer Gradient n gang trọng lực trùng với

đứt gãy này cĩ giá trị trung bình 1,0-2,0 m Gal/km

Đ út gãy kém biểu hiện trên tài liệu từ hàng khơng Đ ộ

sâu tới mặt M oho, Conrad và kết tinh trên cánh phía

nam nâng lên m ột giá trị là 2km, 2km và lk m , và nằm

ở m ức tương ứ n g là 28-30km / 12-14 km và 3-4km.

D ọc theo đứt gãy cĩ n h iều đ ộ n g đất cấp đ ộ m ạnh

khá lớn, M s đã quan sát ở đ ây cỡ xâp xỉ 5,0 - 5,9 đ ộ

Richter Đ ứ t gãy nằm trong v ù n g phát sinh đ ộ n g đâ't

với Mmax = 5,9 đ ộ Richter N h iều trận đ ộ n g đâ't m ạnh

đã từng xảy ra ở khu v ự c này H oạt đ ộ n g hiện đại

của đ ứ t gãy đ ư ợ c th ể h iện bằng các tai biên địa chất,

các dị thư ờn g địa hĩa n h ư Ra, H g, CƠ2, C H4, xuât lộ

nước khốn g nĩng.

Địa hình của đ ứ t gãy Yên Tử - Tấn M ài thay đ ổ i

rõ rệt theo đ ư ờ n g p hư ơn g Đ oạn Thái N g u y ê n

-Phú Bình nằm trong dải địa hình đ ổ n g bằng đ ối rộng 3-4km , cĩ đ ộ cao dưới 30m; từ Phú Bình tới Bài Thảo đ ứ t gãy này là dải trũng hẹp trên đ ồ n g bằng;

từ Bãi Thảo đến núi Lai Cát đứt gãy nằm ở ranh giĩi tương phản giừa d ãy núi Yên Tử cao trung bình 600-700m với vách d ốc đ ứ n g ở phía nam, đối diện v ề phía bắc là dãy n ú i thấp 300-400m, sườn thoải; tử Kê

Ru đến Khe Tây hình ảnh hồn tồn ngược lại, ở phía bắc là dãy n ú i cao trung bình 700-800m, dài 20km / cịn

ở phía nam là dải n ú i thâp cao trung bình 400-500m sườn thoải; từ Tiên Yên đến biên giới Việt - Trung đ út gãy là ranh giĩi giừa hai cảnh quan khác biệt: phía bắc

là dải n ú i đ ổ sộ Khoang N am Châu Lãnh với các đính cao 1.000-1.500111, phía nam là khu vực địa hình dạng bậc thang thâp dần từ 500m đ ến bờ biến.

Tài liệu tham khảo

C a o Đ ì n h T r i ề u , P h ạ m H u y L o n g , 2 0 0 2 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y l ã n h

th ơ V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t 2 1 0 tr H à N ộ i

N g u y ễ n Đ ì n h X u y ê n , T r ầ n V ă n T h ắ n g , 2 0 0 5 Đ ịa c h â n k iê n tạ o

v à c á c v ù n g p h á t s i n h đ ộ n g đ â 't m ạ n h t r ê n l ã n h t h ơ V iệ t

N a m T u y ể n tậ p báo cáo H ộ i n g h ị k h o a h ọ c " 6 0 n ă m Đ ị a c h ấ t V iệ t

N a m " 2 6 3 -2 8 3 H à N ộ i.

P h a n T r ọ n g T r ị n h , 2 0 1 2 K iế n t ạ o t r ẻ v à đ ị a đ ộ n g lự c h iệ n đ ạ i

v ù n g b i ế n V iệ t N a m v à k ế c ậ n N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n và

C ơ n g n g h ệ 331 tr H à N ộ i.

T r ầ n V ă n T r ị v à V ũ K h ú c ( Đ ổ n g c h ủ b iê n ), 2 0 0 9 Đ ị a c h â t v à

T à i n g u y ê n V iệ t N a m C ụ c Đ ịa c h â t v à K h o á n g s ả n V iệ t

N a m N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n v à C ơ n g n g h ệ 5 8 9 tr H à N ộ i.

V ũ V ă n C h i n h , 1 996 v ề m ộ t s ố đ ứ t g ằ y h o ạ t đ ộ n g t r o n g g ia i

đ o ạ n t â n k i ế n t ạ o v ù n g đ ơ n g b ắ c V iệ t N a m Đ ị a c h ấ t T à i

n g u y ê n N x b K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t: 2 2 -3 2 H à N ộ i

ĩ a T M H C K M í í K D n , 3 o p n H a K D r , M m c t a k o b A A , 1 9 8 4

OcÕeHHOCTM pa3zlOMHOM TeKTOHHKM H»i4 0KMTaMCKOro

perHOHa reomeKtnoHUKa, No 5 73-82

Tây Bắc Bộ

Lê Duy Bách

Tồng hội Địa chắt Việt Nam

Giới thiệu

M ạng lưới đ ứ t gãy ở khu v ự c Tây Bắc Bộ cĩ m ật

đ ộ cao của các đ ứ t gãy lớn với p h ư ơ n g chủ yếu là TB

- Đ N , so n g so n g với h ệ th ốn g đ ứ t gãy S ơng H ổn g,

n hư các đứt gãy Sơng Đà, đứt gãy Sơn La, đứt gãy

Sơng Mã Đ ổn g thời, phát triển các đứt gãy p h ư ơ n g

á kinh tuyến, ĐB - TN và á v ĩ tuyến Cĩ q uy m ơ lớn

nhất là đứt gãy Lai Châu - Đ iện Biên theo p h ư ơ n g á

kinh tuyến, v ể đại thê các đ ứ t gãy chính ở đây sinh thành và phát triến trong bối cảnh địa đ ộ n g lực biến

đ ối nhanh ở h ệ đ ư ờ n g khâu giữa khối Đ ơ n g D ương (Indochina) và khối N am Trung H oa trong suốt lịch

sử P han ezozoi Đ áng chú ý là các đứt gãy ở Tây Băc

Bộ đ ểu là các đới đư ợc d ự báo phát sin h đ ộn g đá't

m ạnh, trong đ ĩ m ạnh nhất là đới Sơng Mã.

Trang 2

Đ Ứ T GÃY Ở VIỆT N A M 765

D anh sách các đ ứ t gãy chính gổm 1 Đ ứt gãy

sỏ n g Đ à, 2 Đ ứ t gãy Sơn La, 3 Đ ứ t gãy Sông Mã,

4 Đ ứ t gãy Lai C hâu - Đ iện Biên [H l].

Các đừt gây chính

Đừt gãy Sông Đà

Cắp hạng: Cấp II

Quy mô: Đ ứt gãy Sông Đà có chiểu dài gần 500km, bắt

đẩu từ phía bắc Phong Thổ, chạy d ọc theo thung lũng

suối N ậm Mạ và sôn g Đà đ ến v ù n g Đà Bắc thì ròi

khòi sô n g Đà, tiếp tục chạy theo phư ơn g Đ N , m en

theo chân phía đ ôn g bắc dãy núi đá vôi Mai Châu -

Tam Đ iệp , sau đ ó ra biển ở ngoài khơi Kim Sơn, N inh

Bình [H l] Đứt gãy Sông Đà có dạng u ốn lượn theo

p hương chung là TB-ĐN và có thê đư ợc chia thành 3

đoạn chính với đặc điếm hình đ ộ n g h ọc khác nhau

đang k ế - Sin H ổ - Sơn La; Sơn La - Mai Châu và Mai

Châu - Kim Sơn Đ ứ t gãy Sông Đà có m ột đứt gãy

chính và nhiều đứt gãy phụ kích thước khác nhau, tập

hợp thành nhiều kiểu hình thái kiến trúc phức tạp Đ ộ

sâu ảnh h ường của đứt gãy đạt 35 - 40km.

Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy Sông Đà xuất hiện từ

P aleozoi m uộn và có tính chât thuận - tách trong quá

trinh p hát sinh của rift S ông Đà Đ ứt gãy này còn

tiếp tục hoạt đ ộ n g trong giai đ oạn tạo n ú i cuối

M esozoi sớm (Trias m uộn , kỳ N ori và kỳ Rhet), tạo

núi Creta m uộn và tân kiến tạo H oạt đ ộn g của đứt

gãy trong Nori - Rhet và Creta m uộn gắn chặt với sự

phát sinh, phát triến các trũng lắng đ ọ n g các trầm tích m olas phân b ố d ọc đ ứ t gãy, phía cánh đ ôn g bắc.

Kiểu độn g hình học: Kiểu hình đ ộ n g học của đứt gãy

S ôn g Đà tư ơng đ ối p hứ c tạp, với xu h ư ớ n g ch u ng là

n g h iê n g v ể ĐB, với gó c d ốc khoảng 70-80° M ột s ố

đ oạn cá biệt có gó c d ốc thoải hơn (60° ở đoạn đ èo

C hẹn) hoặc gần thẳng đ ứ n g (80 - 90° đ oạn Tân Lạc - Lạc Sơn) Ở cánh TN phẩn lớn các đ ứ t gãy phụ

n g h iê n g v ề ĐB với gó c d ốc 60 - 70° (ít khi 80°), trừ

m ột s ố đứt gãy ở đ oạn Tạ Pủ - đ èo C hẹn n gh iên g

n g ư ợ c lại.

Biên độ dịch chuyển: Biên độ d ịch trượt bằng phải của đứt gãy Sông Đà trong Đ ệ Tứ là k hoản g 1.100- 2.500m Biên đ ộ dịch ch u yển thẳng đ ứ n g của đứt

g ã y này trong tân kiến tạo là k hoản g 500m với cánh

đ ô n g bắc hạ tương đối Trong quá trình phát triển

đ ứ t gãy S ông Đà lu ôn lu ôn có thành phẩn thuận với

tố n g b iên đ ộ thang đ ứ n g tới hàng n ghìn mét.

P h ứ c h ệ v ậ t c h ấ t và k iế n trú c đi k è m : Đ ới đ ứ t gãy

S ôn g Đà cắt qua các th ể địa chất trong khu vự c có tuổi từ P aleozoi đ ến K ainozoi Cánh T N của đới cắt

ch ủ y ếu là các trầm tích Trias trung (T2) và m ột ít các

th ể P aleozoi ở đẩu tây bắc Cánh ĐB cắt qua các trầm tích từ D e vo n đ ến Creta Trong phạm vi của đới còn

có trầm tích K ainozoi trong các trũng n h ỏ phân bô

d ọ c theo các đứt gãy Ớ v ù n g Q u ỳnh N hai - Than

U y ên , đ ứ t gãy là đ ư ờ n g dẫn d u n g nham phu n trào basalt của hệ tầng V iên N am (P3 - Ti vn), cũng như

các d u n g thê tạo các khối xâm nhập á núi lừa thành

p hần m afic thuộc phứ c h ệ Ba Vì.

"• "'“ " ĩ Mương Tè

Nghĩa Lộ Tuấn Giáo

Hoa Binh

Ị g n u t

1 X

Phủ Lý

Ninh Binh

k ilo m e ỉ

Hình 1 Các đừt gãy chính ở Tây Bắc Bộ trên ảnh DEM (Lê Duy Bách, Phùng Thị Thu Hằng, 2014).

Trang 3

Đ ới d ập v ở d o hoạt đ ộ n g của đứt gãy Sông Đà

gây ra các biến d ạng đứt g ã y và khe nứt râ't phát

triển trong n hiều thê địa châ't khác nhau d ọc thung

lũng sô n g Đà Ớ phía đ ô n g thị trấn Q u ỳnh N hai

khoảng lk m , trong cát kết của h ệ tầng Suối Bàng

ngoài các khe nứt còn gặp rất n hiều m ặt trượt láng

b óng và nhiều m ặt trượt có vết xước với các kiểu

dịch ch u yến khác nhau Ở v ù n g Pác Ma, phía bờ trái

sôn g Đà, đã quan sát đ ư ợ c đới phá h ủ y rộng tới

300m Ở phía đ ô n g bến phà Pác Ưân k hoản g 500m,

trong cát kết m àu xám sán g, nâu đ ỏ thu ộc hệ tầng

Yên Châu, lộ ờ củ lao giữ a sôn g, còn gặp các mặt

trượt chằng chịt, láng bóng, u ốn cong, th ể h iện m ôi

trường giòn d ẻo của quá trình b iến dạng.

Những dấu hiệu khác: Đ ứ t g ã y trùng với dải gradient

n gang dị thư ờn g trọng lực có câu trúc d ạng dải và

cường đ ộ trung bình 1,0-2,5 m G al/km Đ ứt gãy cũng

biểu h iện trên dải gradient n g a n g dị thư ờn g từ có

cường đ ộ trung bình 8,0-12 nT/km

D ọc theo đ ứ t gãy có b iểu h iện của đ ộ n g đất với

M s = 4,0-4,9 đ ộ Richter Đ ặc biệt thời gian gẩn đây,

ghi nhận đ ư ợc nhiều trận đ ộ n g đất n h ỏ đã xảy ra

trong đới đứt gãy này Đ ứ t g ã y Sông Đà nằm trong

vù n g phát sinh đ ộ n g đất với M max — 5,5 đ ộ Richter.

H iện nay đứt nãy Sông Đ à vẫn đ ang tiếp tục hoạt

động, b iểu h iện qua xuất lộ n ư ớ c k hoán g n óng, các

dị thư ờn g cao v ề địa nhiệt và các dị thường, các yếu

tố địa hoá đặc biệt (Ra, H g, CƠ2, CHU) và các biếu

hiện nứt trượt đất q uy m ô khác nhau d ọc theo đới

đ ộn g lực của đứt gãy.

Đ ứ t gãy Sông Đà thê h iện rất rõ trên địa hình và

trên ảnh v ệ tinh; tính bất đ ố i xứ ng theo m ặt cắt

n gang biểu h iện rõ ở cánh tây nam Đ ó là các dải đá

vôi kéo dài theo p h ư ơ n g tây bắc - đ ô n g nam với

vách d ốc đ ứ ng, còn phía cánh đ ô n g bắc là các dải địa

hình xâm thực b óc m òn có đ ộ d ố c thoải Trên ảnh vệ

tinh, địa hình và m ô hình DEM [H l] đ ứ t gãy được

th ế h iện rõ nét là đới trục tây bắc, với địa hình bị cắt

xẻ, đào khoét sâu bời h ệ th ốn g đứt gãy S ông Đà v ề

cơ bản, theo dấu h iệu địa m ạo, đứt gãy S ông Đà gồm

hai phần chính - phần tây bắc thuộc kiếu dải trũng

của các thu ng lũ n g v ù n g núi, phần còn lại thu ộc kiếu

ch u yển tiếp giữ a m ột bên là n ú i cao m ột b ên là địa

hình thấp và trũng.

ĐÚ1 gãy Sơn La

cá p hạng: Câp II

Quy mô: Đứt gãy kéo dài trên 400 km, từ khu vực Pa

Tẩn qua Tủa Chùa (Lai Châu) chạy dọc theo thung

lủng Thuận Châu v ề đ ến Mai Châu (Sơn La) qua Bá

Thước, Bim Son (Thanh H óa) và hội nhập vói các đứt

gãy của bổn Sông H ồng qua khu vực N ga Son (Thanh

Hóa) [H.3] Đứt gãy San La gồm m ột số đứt gãy đơn lẻ

chạy song song kéo dài chủ yếu theo hướng TB - Đ N ,

có đoạn phương vị đ ường phương chủ đạo là á vĩ

tuyến như đoạn Mộc Châu - Bá Thước Các đứt gãy

phụ và đứt gãy phân nhánh của đới đ ứ t gãy Sơn L,a chủ yếu có d ạn g phân bố so n g son g ở phía bắc cùa đứt gãy, có d ạng u ốn lượn, tạo với đứt gãy chính

m ột gó c từ 45° đến 30° Đ ộ sâu ảnh h ư ở n g của đứt gãy hơn 60km.

Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy Son La hình thành vào

thời đ oạn Permi-Trias và đã trải qua ba giai đoạn

ch u yến đ ộn g lớn Giai đoạn ch u yển đ ộ n g lớn th ứ hai xảy ra từ cu ối O ligocen đ ến cu ối M iocen, củ n g thài với hoạt đ ộ n g của đới biến d ạng Sông H ổng Giai

đ oạn ch u yển đ ộ n g th ứ ba kéo dài từ đẩu Pliocen đen

Đ ệ Tứ và đ ang tiếp tục hoạt động.

đứt gãy Sơn La ch u yên dịch theo cơ c h ế trượt bang phải với h ợp phẩn thuận.

trong Đ ệ Tứ từ 600m đến 2.000m.

Phức hệ vật chất và kiến trúc đi kèm: T rê n b ìn h đổ câu

trúc hiện tại phẩn phía nam của đứt gãy lộ chủ yếu các

đá trầm tích có tuổi từ Cambri đ ến Permi bị b iến chất thấp đ ến k hôn g biến chất Phần phía bắc đ ứ t gãy lộ chủ y ếu đá carbonat Trầm tích lục n g u y ê n xen carbonat đ ến thuần lục n g u y ên có tuổi từ Trias đến Creta D ọc đ ứ t gãy, đôi nơi lộ m ột s ố th ế xâm nhập acid đ ến k iểm (Lai Châu) Đ ôi chỗ, các đứt gây phụ

và các đứt gãy phân nhánh của đới đứt gãy này

k hốn g c h ế trũng trầm tích N eo g e n (H ang M on) D ọc theo đ ứ t gãy Sơn La phát h iện đ ư ợ c các đới phá hủy giòn th ể hiện d ư ớ i dạng các đá kiến tạo n h ư tảng kết kiến tạo, dăm kết kiến tạo, các đ ớ i cataclasit và mylonit nhiệt độ thâp và bột kiến tạo, tảng kết kiến tạo tạo thành đới có b ề dày râ't lớn và k éo dài, d o quá trình ch u yến đ ộ n g kiến tạo phá h u ý gần n h ư phần lớn các rìa của cả dãy núi đá v ôi tuổi Trias.

Những dấu hiệu khác: Đ ứt gãy trùng vớ i dải gradient

n gang dị thư ờn g trọng lực g ổ m các cấu trúc n h ỏ nối nhau thành ch u ỗi cùng p h ư ơ n g và có giá trị cường

đ ộ trung bình 1,0-2,5 m G al/km Đ ứ t gãy th ể h iện trong cấu trúc trường từ h àn g k hông, thành phan ATa là dải grad ient n gang dị thư ờn g từ d ạn g dài uốn

n ếp theo p h ư ơ n g đ ứ t gãy có cư ờ n g đ ộ trung bình 8,0-10,0 nT/km , đặc biệt hai đoạn đầu và cu ố i đứt gãy có giá trị cư ờ ng độ trung binh lớn hơn, cỡ 20-30 nT/km Đ ứ t gãy Sơn La cắm v ể phía đ ô n g bắc tạo nên bậc sụt m ặt m ó n g kết tinh 2-4km / m ặt M ohơ và Conrad có biên đ ộ nâng tư ơng ứ ng là 2km (36-34km)

và 4km (18-14km).

D ọc đứt gãy có biểu h iện đ ộ n g đất m ạnh Đặc biệt là trận đ ộ n g đâ't Tuần G iáo ngày 24/6/1983 có Ms= 6,7; câ'p chân đ ộn g Io= 8-9 Đ ới đ ứ t gãy Sơn La nằm trong v ù n g phát sinh đ ộ n g đất với Mmax= 6,8 độ Richter H oạt đ ộ n g hiện đại của đứt gãy râ't m ạnh

mẽ D ọc đứt gãy xuất h iện n gu ồn nư ớc n óng, nhiều

dị thư ờn g râ't cao v ề địa hóa và địa n h iệ t các hoạt

đ ộn g nứt trượt đất ờ nhiều nơi.

Trang 4

Đ Ứ T GÃY Ở VIỆT N A M 767

Trên ánh v ệ tinh và bản đ ổ m ô hình s ố đ ộ cao,

các đ ứ t gãy thuộc đới đứt gãy Son La - Hà Trung

thường trùng với các th u n g lũ ng sô n g hoặc phân

chia m ột bên địa hình cao với m ột bên là địa hình

trưng bình đến thấp, tạo thành m ột chuỗi vách đứt

gãy - ở Chiềng Cọ, đứt gãy này phân chia 2 bậc địa

hình phía tây nam là dãy Xu Xung Chạo Chai cao 1.500

- 2.000 m, trong khi phía đ ông bắc là cao nguyên đá vôi

cao 600 - 700m; ở các vù ng Mai Châu, Thuận Châu, dọc

theo đoạn đứt này có hàng loạt các vách đứt gãy dôc

đứt cắm v ề ĐB Đ oạn từ Chiềng Cọ đến Chiềng Ve dãy

đứt gãy tạo thành thung lủng hẹp với các vách đứt gãy

dốc đứng cắt sườn các dày núi Phu Ca Hiên, Phu Sang,

Phan Co Phiên d ọc biên giới Việt - Lào Đoạn từ Chiềng

Ve v ề Bá Thước đứt gãy chạy trùng với các thung lũng

suối hẹp ơ vùng Bim Sơn và N ga Sơn các đứt gãy chạy

trùng với các thung lùng song song dạng tuyến ở phẩn

phía nam và dãy đá vôi Tam Điệp.

Đừt gãy Sông Mã

Quy mô: Đứt gãy có tổng chiểu dài hơn 400km Khởi

đầu ở điếm giao cắt với đứt gãy Tuần Giáo phương

kinh tuyến, ở phía đ ô n g M ường Ả ng đứt gãy Sông

Mã chạy theo p h ư ơ n g Đ N d ọc lòng sôn g N ậm Khon,

sỏng Mã, qua thị trâh Sông Mã đ ến vù ng C hiềng

Khương và sang lãnh thô Lào, sau đ ó trớ lại lãnh thổ

Việt N am ỡ khu v ự c M ường Lát, rồi kéo dài qua địa

phận các huyện M ường Lát, Q uan Hóa, Lang Chánh,

chìm xu ống dưới đ ổ n g bằng Thanh Hóa và kéo dài ra

vịnh Bắc Bộ [H.3] Đ ới có kiến trúc râ't phức tạp, phát

triển nhiều nhánh phụ, chủ yếu là trên cánh ĐB Trên

phần lỏn chiều dài của đới có kiểu kiến trúc song

song N hìn chung, đới có m ặt trượt gần thẳng đ ứ ng

nghiêng v ề hướng ĐB, m ặt trượt của phần lớn các đứt

gãy phụ có h ư ớng n ghiêng vào đứt gãy chính hoặc

h ướng vào nhừng đ ứ t gãy có m ặt trượt nghiêng vào

đứt gãy chính.

vào đầu P aleozoi sớm , trải qua lịch sử phát triển lâu

dài và tái hoạt đ ộ n g m ạnh vào Kainozoi.

Kiểu động hình học: Trong K ainozoi, hoạt đ ộ n g kiến

tạo ở đứt gãy Sông Mã chi th ể hiện ở các biến d ạng

giòn với hai pha d ịch ch u yến chủ yếu d iễn ra từ

O ligocen đ ến nay Pha ch u yển đ ộ n g trái phát triển

k ế thừa các đới b iến đ ạn g d ẻo S ông Mã, xảy ra đ ổn g

thời với hoạt đ ộ n g dịch ch u yển trái của đới đ ứ t gãy

sỏ n g H ổng Từ Pliocen đ ến nay, các dâu hiệu dịch

trưựt bằng phải ghi nhận đ ư ợ c ờ n h iều đ iểm d ọc

theo hệ thốn g các đ ứ t gãy và vẫn tiếp tục hoạt đ ộn g

gây đ ộng đất trong giai đoạn h iện tại.

Biên độ dịch chuyến: Biên đ ộ dịch trượt bằng phải đạt

tù 900m đến 1.700m trong Đ ệ Tứ.

Phức hệ vặ t ch ất và kiến trúc đi kèm: Đ ứt gãy sôn g

Mã là thành viên của đới khâu cổ cù n g tên, nơi từng

d iên ra hoạt đ ộ n g chúc chìm đ ó n g kín m ột nhánh của đại d ư ơ n g T ethys và đ ụ n g đ ộ của hai khối lục địa cố Đ ô n g D ư ơ n g (Indochina) và N am Trung Hoa

Đ ớ i khâu Sông Mã có chiểu rộng từ lOkm đến

25 - 30km Câu tạo n ên đới khâu là các kiến trúc vảy cắm v ể phía đ ô n g bắc, các vảy g ồm đá p hiến lục, đá

p h iến glau cop han , đá hoa, đá phiến kết tinh (hệ tầng

S ô n g Mã), đá silic, serpentinit, dunit, gabro (các phức

h ệ Bó Xinh, Pắc N ậm và N úi N ưa) và p lagiogranit (p h ứ c h ệ C hiềng K hương) Trải d ọc đứt gãy Sông

M ã h iện tại là đới biến d ạng quy m ô lớn và phứ c tạp.

Đ ới biến d ạng Sông Mã đư ợc tạo thành từ m ột tô

h ợ p các đá biến chât k hôn g đ ổ n g đ ểu, thành phẩn

n g u y ê n thu ỷ khác nhau, với khối lư ợn g chủ yếu

g ồ m các thê siêu m afic thuộc các phứ c h ệ N ú i N ưa, Pắc N ậm , m afic (gabro, gabrodiabas, gabrodiorit),

p h u n trào basalt, trầm tích lục n g u y ên silic, lục

n g u y ê n carbonat đ ến thuần lục n g u y ên thuộc phức

h ệ Bó Xinh và m ột sô khôi p lagiogranit bị ép phiến

k éo dài theo p h ư ơ n g TB-ĐN ơ m ột vài m ặt cắt có

th ế quan sát thấy các th ể tường diabas xu yên cắt cấu trúc Các đá ở phẩn rìa đới thường có m ứ c đ ộ biến châ't cao hơn các đá phân b ố ở trung tâm của đới, tuy

có cù n g thành phần thạch học ban đẩu, tương ứng

v ớ i phần thấp của tướng am phibolit, chủ yếu đạt

đ ế n tướng ep id ot-am ph ibolit và 4 tướng đá phiến

lụ c Các đá n êu trên th ư ờ n g có cấu tạo phân phiến

v ớ i p h ư ơ n g phân phiến là TB-ĐN, góc dốỉc thay đổi

từ thoải đ ến d ốc đ ứ n g d o liên quan đ ến hoạt đ ộng

u ố n ép tiến triển trong quá trình biến dạng Đ ặc biệt,

d ọ c theo lòn g sô n g Mã các đá b iến chất, biến d ạng

v ớ i m ặt p hiến d ốc đ ứ n g và bị uốn nếp với trục gần

n h ư thẳng đứng.

Các đá trong đới b iến d ạng S ô n ẹ Mã thê hiện quá trình u ốn n ếp phứ c tạp và đa pha Ở phẩn trung tâm

củ a đới, d ọc theo lòn g sô n g Mã h iện nay, các đá cho

th ây râ't rõ quá trình uốn n ếp liên quan v ó i chu yên

đ ộ n g trượt bằng phải Đ ặc biệt, trong m ặt cắt từ Mai

S o n đi C hiền g K hương, đã phát h iện đới m ylonit

đ ến siêu m ylonit kéo dài theo p h ư ơ n g TB-ĐN, với

đ ịn h h ư ớ n g kéo dài của các khoáng vật theo p hư ơn g

gầ n nằm n gang với gó c cắm v ề phía đ ôn g của tuyến trượt d ao đ ộ n g trong khoảng 50° đ ến 20° Các đới

m y lo n it với các đặc đ iểm tương tự có th ể quan sát

th ấy ở n h iều nơi khác d ọc đới Sông Mã Tuối của

h oạt đ ộ n g biến chât và biến d ạng d ẻo tập trung tron g khoản g 245 đ ến 250 tr.n., ứ n g với khoảng cuối Perm i - đ ẩu Trias.

N hững dấu hiệu khác: Đ ứ t gãy Sông Mã được th ể

h iện trên bản đ ổ dị thường trọng lực B ouguer là câu trúc âm tư ơng đôi, với các đ ư ờng đ ổ n g m ức khép kín cục b ộ nhỏ, giá trị dị thường trọng lực Bouguer

th ay đ ối trong giới hạn từ -100 đ ến -5 mGal Đ ứt gày

n à y đ ư ợ c phản ánh trên tài liệu từ hàng k hôn g bằng câu trúc âm tư ơng đối, với các dị thư ờn g cục bộ nhỏ thành ch u ỗi có giá trị thay đổi trong khoảng từ -200

đ ến -10 nT Bể dày vỏ Trái Đâ't biến đ ộn g trong

Trang 5

phạm vị 30-32km tại khu v ự c Tình Gia (Thanh Hoá)

và 32-34km tại khu vự c thị trấn Sông Mã Mặt

C onrad chỉ nằm ở đ ộ sâu 12-14km trong khi đ ộ sâu

tới m óng kết tinh có nơi đạt cỡ 2-3km

H oạt đ ộn g đ ộ n g đất m ạnh và tiềm n ăng phát

sinh n h ữ n g trận đ ộ n g đất lớn vớ i Mmax = 6,8 độ

Richter H oạt đ ộng hiện đại của đứt gãy Sông Mã rât

mạnh - xuât hiện nhiều nguồn nước nóng, nhiều dị

thường rất cao v ề địa nhiệt và địa hóa, các hoạt động

nứt trượt đâ't và đặc biệt là hoạt đ ộng đ ộng đất.

Đ ứt gãy Sông Mã thê hiện rõ trên địa hình và ảnh

v ệ tinh Từ TB xu ốn g Đ N có th ế chia đ ứ t gãy thành

m ột SỐ đoạn: đoạn M ường A ng - C hiềng K hương là

dải địa hình trũng thâp (dưới 400m ) của lòn g sôn g Mã

nằm giữa hai dãy núi cao trên 1.250m; đoạn trên lãnh

thô Lào dài hơn 70km là dải địa hình n ú i với đ ộ cao

gần l.OOOm nằm giữa m ột bên là dải núi dạng cao

nguyên cao hơn 1.500m ở phía TTN và m ột bên là

thung lũng sôn g Mã ở ĐB; đoạn M ường Lát - Lang

Chánh dài gần lOOkm, là dải đổi núi dạng tuyến với

các đỉnh cao 700-800m nằm giữa m ột bên là dãy núi

cao trên 1.500m phía ĐB và m ột bên là dãy núi ĐB

Phu H oạt cao trên l.OOOm ớ phía TN; đoạn Thường

Xuân - Tĩnh Gia đứt gãy thê h iện là dải đổi thấp dưới

lOOm bị phân cắt n gang khá m ạnh, rộng 3,5-4km kéo

qua Yên Cát, Bến En d ọc theo rìa phía tây đ ổn g bằng

các h uyện N ôn g C ống, Tình Gia (Thanh Hóa).

Đứt gãy Lai Châu - Điện Biên

c ắ p hạng: Cấp I

Q uy mô: Đ ứt gãy th eo p h ư ơ n g á kinh tuyến bắt đầu

tủ’ khu vự c M ali Pho - N ậm N a (biên giới V iệt -

Trung) kéo dài qua Pa Tần, C hăn N ưa, Lai Châu,

M ường M uôn, M ư ờ ng Pổn, đ ến Tây Trang, tiếp tục

sang lãnh th ổ Lào và Thái Lan với tốn g chiều dài

trên 800km Trong phạm vi V iệt N am đ ứ t gãy có

chiều dài gần 180km [H l] V ăn liệu th ế giớ i ch o thấy

đứt gãy Lai Châu - Đ iện Biên là m ột tô phẩn của đới

đứt gãy á kinh tu yến xu y ên khu vự c của bán đảo

Đ ôn g D ư ơng Đ ây là m ột đ ứ t g ã y sâu, đ ó n g vai trò

là đ ư ờ n g ranh giới quan trọng trong cấu trúc kiến

tạo Đ ôn g N am Ả.

Thời gian sinh thành: Đ ứ t gãy sin h thành vào cu ối

Trias, tiếp tục h oạt đ ộ n g trong Jura Từ Creta tới

ngày nay, có th ể ghi nhận đ ư ợ c ít nhất 3 pha kiến tạo

dọc đới đ ứ t gãy Lai Châu - Đ iện Biên T uổi biến

dạng từ 122-132 tr.n (ứ ng với đẩu Creta sớm ) đ ến

107-118 tr.n (ứ ng với cu ối Creta sớm ) và h oạt đ ộn g

m ạnh trong Kainozoi.

Kiểu động hình học: Vào M eso zo i Lai C hâu - Đ iện

Biên là các đứt gãy nghịch, n gan g phải Trong lịch sử

K ainozoi đ ứ t gãy này đã trải qua 2 giai đ oạn - giai

đoạn Eocen - M iocen với kiểu h ình đ ộn g học trượt

bằng phải, giai đoạn P liocen - Đ ệ Tứ với kiểu hình

đ ộng học trượt bằng trái - thuận.

Biên độ dịch chuyển: Biên đ ộ dịch ch u yên trượt bằn^

trái trong Đ ệ Tứ đạt từ l.OOOm đ ến 1.800m.

Phức h ệ vặ t ch ất và kiến trúc đi kèm: D ọc đứt gãy Lai

Châu - Đ iện Biên phân b ố n hiều loại trầm tích, phu n trào và xâm nhập tuổi khác nhau, ơ cánh phía đ ô n g

có m ặt các trầm tích và trầm tích b iến chất tuổi

N eop roterozoi, Cambri - O rdovic, O rd ovic m u ộ n - Silur, Silur, D evon , Carbon, Trias giữ a - m uộn, các

đá trầm tích p h u n trào Permi thượng, xâm n hập granitoid Permi và Trias Ớ cánh phía tây là trâm tích Silur - D evon , trầm tích phu n trào C arbon-Perm i giữ a và xâm nhập granit tuổi Perm i Đ oạn từ Pa Tẩn đến Đ iện Biên nằm kẹp giữ a các đ ứ t gãy là m ột dải

h ẹp các trầm tích Trias trung - thượng.

C ó thê phân đ ứ t gãy Lai C hâu - Đ iện Biên th eo

4 đ oạn - Đoạn thứ nhất có p h ư ơ n g á k inh tu yến k éo

dài k h oản g 25km từ biên giớ i V iệt - T rung v ề p hía nam Trong đ oạn này, có m ặt m ột trũ n g k éo tách

đ iên hình , kích th ư ớ c cờ 2 X 1 km , m in h ch ứ n g

ch u y ển d ịch trái cờ l.OOOm từ khi trũng h ìn h thành

Đoạn thứ hai ch ạy d ọ c theo th u n g lũ n g bắt đẩu tại

nơi g ia o n hau giữ a đ ứ t gãy Đ iện Biên với đ ứ t gãy

S ôn g Đà, k éo dài ch ừ n g 25km v ề p h ía nam Đoạn thứ ba ch ạy từ v ĩ tu y ế n 21,60° tới v ĩ tu y ế n 21,88° k éo dài 30km d ạn g tu y ến rõ nét Đoạn thứ tư k éo dài v ế

p hía đ ô n g th u n g lũ n g Đ iện Biên tạo thành m ột bồn trượt b ằng tách giãn Đ ứt gãy thu ận ch ạy d ọc sư ờ n

đ ô n g Đ iện Biên, n g h iê n g v ề phía tây tạo thành m ột bán địa hào.

Những dấu hiệu khác: Đứt gãy Lai Châu - Đ iện Biên

trùng với dải gradient ngang dị thường trọng lực cục

bộ nối nhau với giá trị cường độ trung bình 1,0-3,5 mGal/km G radient n gang dị th ư ờ n g từ trùng đ ó i đứt gãy này có biểu hiện là các d ị th ư ờ n g cục bộ cùng p h ư ơ n g có giá trị cư ờ ng đ ộ trung bình k hoản g

3 ,0 5 ,0 nT/km , riêng đoạn đẩu đ ứ t gãy sát Lai Châu

có giá trị lớn hơn, khoảng 10,0-16,0 nT/km , đạt 4-6 km tại trung tâm trũng Đ iện Biên Đ ới có biêu

h iện là ranh giới phân chia đới cấu trúc các m ặt cơ bản v ỏ Trái Đất Trên cánh tây của đới đ ứ t gãy - đ ộ sâu đạt tới m ặt M oho có giá trị 34-36km và chìm sâu

v ể phía đ ôn g, đạt giá trị 36-38km trên cánh này

T ương tự, m ặt C onrad biến đổi từ giớ i hạn 14-16km trên cánh phía tây xu ốn g 16-18km trên cánh phía

đ ông Mặt m ó n g kết tinh phát triến v ề hai cánh của đới đ ứ t gãy có b iếu h iện p h ứ c tạp Đ oạn phía bắc Lai Châu, đới là ranh giới sụt lún v ề phía đ ô n g (l-2 k m

và 3-4km ), tại đoạn M ường Lay là ranh giới sụt lún

v ề phía tây (2-3km và lộ trên m ặt đâ't), trong khi tại đoạn Đ iện Biên lại là ranh giới sụt lú n v ề phía đ ôn g với biến đ ộ n g lớn.

Trong thời gian qua đã xảy ra các trận đ ộn g đàt lớn ở tây nam Đ iện Biên (năm 1935), ở Tuần G iáo (năm 1983), ơ Đ iện Biên (ngày 19/2/2001) D ự báo đ á i đứt gãy Lai Châu - Đ iện Biên nằm trong vù n g phát

Trang 6

Đ Ứ T GÃY Ở VIỆT N A M 769

sinh đ ộn g đất m ạnh với M max~ 6, 8 đ ộ Richter H oạt

tính kiến tạo h iện đại của đ ứ t gãy này th ế h iện râ't đa

d ạng, quan trọng nhất là hoạt đ ộ n g đ ộn g đât và

thành tạo các kiến trúc sụt lún tuổi Đ ệ Tứ.

Tài liệu tham khảo

C a o Đ ìn h T r i ề u , P h ạ m H u y L o n g , 2 0 0 2 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y l ã n h

t h ổ V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t 2 1 0 tr H à N ộ i

N g u y ề n Đ ì n h X u y ê n , T r ầ n V ă n T h ắ n g , 2 0 0 5 Đ ịa c h â n k iế n tạ o

v à c á c v ù n g p h á t s i n h đ ộ n g đ ấ t m ạ n h t r ê n l ã n h t h ô V iệ t

N a m T u y ể n tậ p báo cáo H ộ i n g h ị k h o a h ọ c " 6 0 n ă m Đ ịa c h ấ t V iệ t

N a m " : 2 6 3 -2 8 3 H à N ộ i.

T r ầ n V ă n T r ị v à V ũ K h ú c ( Đ ồ n g c h ủ b iê n ) , 2 0 0 9 Đ ịa c h â t v à

T à i n g u y ê n V iệ t N a m C ụ c Đ ịa c h ấ t v à K h o á n g s ả n V iệ t

N a m N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n v à C ô n g n g h ệ 5 8 9 tr H à N ộ i.

V ũ V ă n C h i n h , N g u y ề n N g ọ c T h u y , B ù i C ô n g H ó a , 2 0 0 4 Đ ặ c

đ i ế m c á c đ ứ t g ã y c h í n h t r o n g v ù n g Q u ỳ n h N h a i - T h a n U y ê n ,

T â y B ắc B ộ T ạ p c h í Đ ị a c h ấ t. L o ạ t A , s ố 285: 8 1 -8 9 ĩaTMHCKMM ÍO n , 3opM H a KD.r., M h c ta k o b A A ,1 9 8 4

O cO Õ e H H O C T M p a 3 /!O M H O M TGKTOHMKÍ1 M n ^ O K H T a M C K O rO

p e r M O H a reomeKtnoHUKa, No 5: 73-82

Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ

L ê D u y B á c h

T ô n g h ộ i Đ ịa c h ắ t V iệ t N a m

Giới thiệu

Dấu ấn đậm nét của các đứt gãy chính trong cấu

trúc địa chât của Bắc Trung Bộ là phương TB - Đ N , thế

hiện qua các đứt gãy Sông Cả, Rào N ậy, H ương Hóa -

H u ế và các nhóm đứt gãy nhỏ hơn đi kèm Xa hơn v ề

phía nam, các đứt gãy có xu hướng uốn dần v ể phương

á v ĩ tuyến Đ iểu này được thẻ hiện khá rò trong các đứt

gãy Đ ăkrông - Đà N ằng, Tam Kỳ - Phước Sơn, Trà

Bồng nằm ở vù ng chuyên tiếp giữa m iền uốn nếp tạo

núi Trường Sơn và địa khối Kon Tum.

Trong phạm vi Trung Trung Bộ biếu hiện rõ các

đ ứ t gãy theo phương kinh tuyến Pô Kô, M ộ Đ ức -

C heo Reo, đ èo M ang Yang - A n Trung, Q uảng N gãi -

C ủng Sơn N ằm cắt qua các hệ thống đứt gãy vừa nêu

là đứt gãy trẻ Sông Ba p hư ơn g TB - Đ N C ùng phương

này còn có đứt gãy EaSup - Krông Pak đ óng vai trò

ranh giới giữa Trung Trung Bộ và N am Trung Bộ.

Danh sách các đứt gãy chính gồm : 1- Đ ứ t gãy

S ông Cả; 2- Đ ứ t gãy Rào N ậy; 3- Đ ứt gãy Đ akrông -

H uế; 4- Đ ứ t gãy Tam Kỳ - Phước Sơn; 5- Đ ứt gãy Trà

Bổng; 6- Đ ứ t gãy Pô Kô; 7- Đ ứ t gãy Sông Ba; 8- Đ ứt

gày Easup-K rong Pak [H l, H.2].

Các đứt gãy chính

Đừt gãy Sông Cả

Cắp hạng: Cấp II

Q uy mô: Đ ứt gãy Sông Cả có d ạng tuyến k éo dài tử

trùng Đ ệ Tam Bản Ban thuộc lãnh thô Lào qua thị

trấn M ư ờ ng Xén chạy d ọc theo d ò n g N ậm Mộ, qua

C ửa Rào, chạy gần n h ư trùng với d ò n g Sông Cả v ề

K he BỐ đ ến C ây Tranh (h u yện A nh Sơn) rồi d ọc theo

th u n g lũ n g sô n g Con qua thị trấn Tân Kỳ và kéo thẳn g ra b iển Cửa Lò thuộc địa phận N g h ệ A n, rồi chìm xu ố n g d ư ới các trầm tích của thềm lục địa

T hanh N gh ệ T ổng chiều dài trên phạm v i Việt N am

là 200km Đ ứt gãy Sông Cả có p h ư ơ n g TTB-Đ ĐN và cắm v ê phía tây nam Đụ sâu ảnh hưưng của dứt gày

k hoản g 60km Đ ứ t gãy Sông Cả là đ ứ t gãy chính của

đ ớ i đ ứ t gãy cù n g tên.

Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy Sông Cả có lịch sừ phát

sinh và phát triển lâu dài, trải qua nhiều thời kì biến cải hình đ ộ n g học từ giữa Paleozoi đến nay Các thời

kì chính là D ỉ - Ci, P2 - Ti, T3 - Ki và KZ Trong giai

đ oạn K ainozoi, hoạt đ ộn g của đới đứt gãy này thể

h iện rõ nét với sự hình thành các bổn chứa than phân

b ố d ọc hệ thống đ ú t gãy chính và các đứt gãy nhánh.

K iể u đ ộ n g h ìn h h ọ c : Tính chất ch u yển đ ộ n g phải của

h ệ đ ứ t gãy này bắt đầu từ k hoản g 26 tr.n, ứng với

O ligocen m uộn H oạt đ ộ n g biến d ạng trẻ nhât phát hiện đ ư ợ c đi kèm với b iến dạng d ẻo b iến chất thâp liên quan đến h oạt động kiến tạo căng giãn với

p h ư ơ n g căng giãn ĐB-TN (230°).

ngang (bằng phải) của đứt gằy khoảng 1.500 - 2.000m.

P hứ c h ệ vật ch ất và kiến trúc đi kèm: Đ ứt gãy Sông

Cả gây phá h ủ y m ạnh các th ể địa chất Paleozoi,

M esozoi, k hốn g c h ế sự thành tạo và phát triến của các kiến trúc K ainozoi Các kiến trúc này phân b ố thành hai dải d ọc theo đứt gãy Dải thứ nhất nằm

d ọc theo thu ng lũ n g sô n g Cả ở v ù n g Kỳ Sơn, Cửa Rào và Khe Bổ Dải thứ hai phân b ố ở Đ ôn Phục và

Ngày đăng: 20/01/2021, 06:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w