[r]
Trang 1Đ Ứ T GÃY Ở VIỆT N A M 777
Richter D ọc đ ứ t gãy có biếu h iện nước nóng, nước
khoáng ớ n hiệt đ ộ từ 3 1 -37,5°c (Cái V ổn 37,5°c, Cầu
Kè 31°c, Mỹ Thới 36°C).
Đừt gãy Rạch Giá - Nảm Căn
c ấ p hạng: Cấp II
Quy mô: Đ ứ t gãy Rạch Giá - N ăm Căn k éo dài 350km
theo p h ư ơ n g bắc nam từ Tân C hâu qua Tân H iệp,
Rạch Giá, u m inh, N ăm Căn đ ến đ ô n g H òn Khoai
Đ ới đ ứ t gày rộng 25km và là ranh giới giừa đới Cần
Thơ và đới Hà Tiên, v ể phía bắc đới đ ứ t gãy này còn
kéo dài trên 300km đ ến tận Phnom Pênh.
Thời gian sinh thành: Đ ới đ ứ t gãy Rạch Giá - N ăm
Căn h oạt đ ộ n g vào Jura m u ộn - K ainozoi trên đới
khâu cô M eso zo i sớm
Biên độ dịch chuyển: Cự ly dịch chu yển đ ứ ng của các
cánh theo trầm tích Kainozoi m uộn đạt tới 300-400m.
Phức hệ vật ch ất và kiến trúc đi kèm: Đ ới đứt gãy gồm
nhiều đứt gãy và có cấu trúc dạng bậc thấp dẩn v ể
phía đông, và gặp nhau ở đ ộ sâu 20-30km V.E Khain
(1998) gọi các đứt gãy thuặn này là đ ú t gãy thuận
v õn g (listric fault) Theo tài liệu từ và trọng lực - độ
sâu ảnh h ư ờ n g của đ ó i đứt gãy đạt tới 60km Mặt dứt
gãv cắm v ề phía đ ô n g với gó c cắm 40-50° dưới đ ộ sâu
30km, trên đ ộ sâu 30km (đặc biệt ở đ ộ sâu 0-500m)
mặt đ ứ t gãy d ốc dẩn và đạt tới 70-80°.
Những dấu hiệu khác: Đứt gãy Rạch Giá - N ăm Căn là
ranh giới phân m iền câu trúc dị thường từ +Ta và dị thường trọng lực +gB Phía đông đới đứt gãy là m iền cấu trúc dị thường âm tương đối +gB Cửu Long (+gB
từ -16 đến -20 mGal) và là m iền cấu trúc dị thường từ +Ta có dạng đăng thước, đổi xứng với cường đ ộ biến đổi m ạnh trong khoảng từ 0 đến -300 nT Phía tây đới đứt gãy là m iền cấu trúc dị thường +gB từ 0 đến +10 mGal và +Ta từ -25 đ ến -150 nT.
Đ ứt gãy đ ư ợ c thê hiện rò trên địa h ình h iện tại tạo nên bờ biển thẳng từ m ũi Cà M au đ ến Rạch Giá.
Tài liệu tham khảo
C a o Đ ì n h T r i ề u , P h ạ m H u y L o n g , 2 0 0 2 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y l ã n h
th ô V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t 2 1 0 tr H à N ộ i
N g u y ễ n Đ ì n h X u y ê n , T r ầ n V ă n T h ắ n g , 2 0 0 5 Đ ịa c h ấ n k i ế n tạ o
v à c á c v ù n g p h á t s i n h đ ộ n g đ â t m ạ n h t r ê n l ã n h th ô V iệ t
N a m T u y ế n tậ p báo cáo H ộ i n g h ị k h o a h ọ c " 6 0 n ă m Đ ị a c h ấ t V iệ t
N a m " 1 0 - 1 9 9 5 : 2 6 3 -2 8 3 H à N ộ i
P h ạ m H u y L o n g , C a o Đ ì n h T r iề u , N g u y ề n X u â n B ao , Đ ỗ V ă n
L ĩn h , 2 0 0 1 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y N a m V iệ t N a m Đ ịa c h ấ t t à i
n g u y ê n v à m ô i t r ư ờ n g N a m V iệ t N a m C ô n g t r ì n h k ỷ n iệ m 2 6
n ă m n g à y th à n h lậ p liê n đ o à n B ả n đ ổ đ ịa c h ấ t M iề n N a m: 1-21
T p H ồ C h í M in h
T r ầ n V ă n T rị, V ũ K h ú c ( Đ ồ n g c h ủ b iê n ) , 2 0 0 9 Đ ịa c h ấ t v à T à i
n g u y ê n V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c t ự n h iê n v à C ô n g n g h ệ 5 8 9
tr H à N ộ i.
Vùng biển Việt Nam
L ê D u y B á c h
T ô n g h ộ i đ ị a c h ấ t V i ệ t N a m
Giới thiệu
M ạng lư ới đ ứ t gãy kiến tạo của Biến Đ ôn g rất
p h ứ c tạp, h ệ th ôn g đ ứ t gãy K ainozoi đ ón g vai trò
quan trọng trong bình đ ổ k iến trúc kiến tạo
Biến Đ ông.
Trong phạm v i của trũng n ư ớc sâu đại d ư ơ n g
Biến Đ ô n g , h ệ th ốn g đ ứ t gãy gồ m các đứt gãy giới
hạn đ ó i trục giãn đ áy của Biển Đ ôn g C hú ng có
phương chủ yếu là á v ĩ tuyến ở phần phía đông và
ĐB - TN ở p hẩn phía tây nam Tô h ợp với ch ú n g là
các đ ứ t gãy ch u yển d ạn g có p h ư ơ n g chủ y ếu là á
kinh tu yến và TB - Đ N H ệ thốn g đứt gãy đ ư ợ c sinh
thành trong quá trình giãn đ áy của thạch q uyển Biển
Đ ôn g Các v i lục địa H o à n g Sa - M acclesfield và
T rường sa - R eed Bank có nét đặc trưng là p hô biến
hệ thốn g đ ứ t gãy quy m ô trung bình, chủ y ếu có
p h ư ơ n g đ ô n g bắc - tây nam và á kinh tuyến Hệ thốn g đ ứ t gãy này đư ợc sinh thành vào các thời kỳ hình thành m ón g uốn n ếp trước K ainozoi của các vi lục địa vừ a n êu Trong K ainozoi ch ú ng bị lôi cuốn vào tái h oạt đ ộn g, k hốn g c h ế sự hình thành các bổn
K ainozoi và các khối kiến trúc bậc cao Bức tranh đứt gãy của thểm lục địa bao quanh Biến Đ ô n g râ't sặc
sở Ở thềm lục địa Bắc Biển Đ ôn g phát triển h ệ thốn g
đ ứ t gãy chủ y ếu có p h ư ơ n g đ ô n g bắc - tây nam và á
v ĩ tuyến M ột s ố đứt gãy lớn d ự đoán k éo dài từ trong lục địa ra có p h ư ơ n g TB - Đ N và á kinh tuyên Ranh giới giữa thềm lục địa Bắc Biển Đ ông và thềm lục địa Tây Biến Đ ông là đới đứt gãy quy m ô hành tinh
Trang 27 7 8 BÁCH KHOA TH Ư Đ ỊA CHÁT
S ôn g H ổn g (A ilaosh an - S ô n g H ồn g) p h ư ơ n g tây bắc
- đ ô n g nam Bình đ ổ kiến trúc của thềm lục địa Tây
Biển Đ ô n g đ ư ợ c k h ốn g c h ế bởi h ệ th ốn g đứt gãy
p h ư ơ n g kinh tu yến q u y m ô thạch q u yển Sườn d ốc
Đ ô n g V iệt N am H ệ thốn g đ ứ t gãy ở khu vự c đ ôn g
nam thềm lục địa V iệt N am , nơi h iện d iện các bổn
chứa dầu khí quan trọng n h ư b ổn C ửu Long, bổn
N am C ôn Sơn H ệ th ốn g đ ứ t gãy chủ yếu có p hư ơn g
á kinh tuyến và m ột s ố đ ứ t gãy có p h ư ơ n g ĐB - TN
và á v ĩ tuyến Trong phạm v i thểm lục địa vịn h Thái
Lan phân định đ ư ợ c h ệ th ốn g đ ứ t gãy đ ẳng cấp khác
nhau có p h ư ơ n g chủ yếu là TB - Đ N , ĐB - T N và á
kinh tuyến Các đ ứ t gãy q u y m ô lớn có p h ư ơ n g TB -
Đ N n h ư Ba Chùa, M ae P in g (Sông H ậu) đ ó n g vai trò
quan trọng trong sự hình thành các bổn K ainozoi
của v ù n g vịn h Thái Lan Cấu trúc n ội tại của các bổn
Pattani, M alay - T hồ C hu, C ửu Long, N am C ôn Sơn,
T ư C hính - V ũn g M ây, Đ ô n g N atuna, Tây N atuna
đều được giới hạn bời hệ thống đứt gãy khu vực và
đ ứ t gãy nội bồn.
Ớ phần đ ôn g nam của Biển Đ ôn g còn bảo tồn đới
đ ứ t gãy chờm nghịch quy m ô lớn, là di tích của đới
h út chìm và xô húc của Biển Đ ôn g n gu yên thủy với hệ
vi lụ c địa - cung đ ảo B om eo - Palavvan C ùng phát
triển vói đứt gày này là các h ẻm vực và trùng hào
Palavvan C húng là ranh giớ i giữa vi lục địa Trường Sa
- Reed Bank với hệ v i lục địa - cung đảo B om eo -
Palavvan H ệ thống đứt gãy Pliocen - Đ ệ Tứ biểu hiện
trong kiến trúc hiện đại của các bổn chứa dầu khí
Saravvak, Balingian, Baram, Sabah, Tây Palavvan.
Trong m ụ c từ này tập trung trình bày các đ ứ t gãy
ch ín h thuộc phạm v i thềm lụ c địa V iệt N am D anh
sách các đ ứ t gãy chính g ồm 1- Đ ứt gãy Cô Tô; 2- Đứt
g ã y sư ờ n d ốc Đ ôn g V iệt N am ; 3- Đ ứ t gãy T uy Hòa;
4- Đ ứ t gãy Tây Bắc H o à n g Sa; 5- Đ ứ t gãy Phú Q u ý -
C ôn Đảo; 6- Đ ứt gãy Tây T h ổ C hu (Three P agodas)
[H l - các đứt gãy 23, 24, 25, 26, 27, 28].
Các đứt gãy chính
Đứt gãy Cô Tô
Cấp hạng: Câp I.
Q uy mô: Đ ới đ ứ t gãy C ô Tô có p h ư ơ n g đ ô n g bắc -
tây nam, dài 350km , từ v ù n g đ ảo nam vịn h Hạ Long
qua Cô Tô tới Peihai (Bắc H ải - Trung Q uốc) [H l -
đ ứ t gãy 23], gồm m ột s ố các đ ứ t gãy so n g son g
p h ư ơ n g đ ô n g bắc - tây nam
Thời gian sinh thành: Đ ới đ ứ t gãy C ô Tô sinh thành
và phát triển trong K ainozoi.
Kiểu động hình học: Đ ới có tính chất trượt bằng phải,
thuận cắm v ể phía đ ô n g nam
P hức hệ vật ch ất và kiến trúc đi kèm: tạo nên địa hào
d ạ n g dải K ainozoi Bạch L ong Vĩ với b ề rộng lớn nhât
đạt trên 60km.
Những dấu hiệu khác: Đ ộ sâu m ặt m ó n g kết tinh ờ
khu v ự c trung tâm có th ể đạt tới 6-8km Biểu hiện hoạt đ ộ n g đ ộ n g đâ't thuộc loại trung b ình vớ i câp độ
m ạnh trong khoảng 4,0 + 4,9 đ ộ Richter.
Đừt gãy sườn dốc Đông Việt Nam
C ấp h ạn g : Cấp I
Quy mô: Đ ứt gãy Sườn d ốc Đ ô n g V iệt N am (tên gọi
khác - đứt gãy Hải N am - eo biến S un da) trải dài theo dải kinh tuyến 109-110° bắt đẩu từ v ù n g biến phía nam đảo Hải N am qua su ố t sư ờ n lục địa M iền Trung của V iệt N am , tiếp tục p hát triển x u ố n g phía nam trong câu trúc của thềm lục địa S un da [H l -
đ ứt gãy 24] Các tài liệu địa vật lý (trọng lực, từ, địa chân tom ograph y) ch o thấy đ ây là đ ớ i đ ứ t gãy sâu
q uy m ô thạch quyển.
Hình 1 Biểu hiện của đứt gây Sườn dốc Đông Việt Nam
theo tài liệu Địa vật lý trọng lực, từ và địa chấn (Cao Đỉnh Triều, 2010)
T h ờ i g ia n s in h thàn h: Đ ứt gãy đ ư ợ c h ìn h thành từ
cuối M esozoi và hoạt đ ộ n g m ạnh trong Kainozoi.
K iể u đ ộ n g hìn h h ọ c : Đứt gãy Sườn d ốc Đ ò n g Việt
N am là đứt gãy trượt bằng phải.
B iê n đ ộ d ịch ch u y ể n : C ự ly d ịch ch u y ển phải dọc đứt
gãy trong khoảng 26-29 tr.n đ ến 20.5 tr.n là 190km
và đ ến khi n gừ n g tách giãn Biển Đ ô n g là 350km
(Brias et a i, 1993, H u tchon et al 1998, 2001).
P h ứ c h ệ v ậ t c h ấ t và k iế n trú c đ i k è m : Cấu trúc nội tại
của đới đứt gãy n ày bao g ổm ba phân đoạn Phân đoạn phía bắc (khoảng từ v ĩ tu y ến 17° bắc đ ến vù ng biển Bình Thuận) đới đứt gãy b iểu h iện đ ặc sắc trong địa hình đáy b iển Tây Biến Đ ôn g, th ể h iện là m ột sườn d ốc sâu, đ ô n g h iên g d ạn g bậc n gắn v ề phía
Trang 3Đ Ứ T GÃY Ở VIỆT N A M 779
đ ôn g Đới đứt gãy có đ ộ sâu xu yên vò, đ óng vai trò
ranh giới - phía tây là địa khối Indosinia và đai uốn
n ếp Trường Son (Việt - Lào) và phía đ ô n g là biển rìa
K ainozoi Đ ô n g Việt N am Phân đ oạn này đ ó n g vai
trò quan trọng trong tác đ ộn g h ình thành các bổn
K ainozoi trên thềm lục địa (N am Sông H ổng, Phú
Khánh) và đới bờ của trũng n ư ớc sâu đại d ư ơ n g
Biến Đ ông.
Phân đoạn giừa kéo dài từ v ù n g biển Binh
Thuận đ ến vù n g biến đ áo N atuna C àng đi v ể phía
nam hoạt đ ộ n g của đới đ ứ t gãy đặc trưng bời các
b iểu hiện nội đ ộ n g lực có chiều sâu lớn dẩn (độn g
đất, núi lửa), với sự tương tác m ạnh m è với các quá
trình địa đ ộ n g lực ờ d ọc trục giãn đáy của trũng
n ư ớc sâu đại d ư ơ n g Biên Đ ôn g Sự tương tác này đã
ảnh hưởng m ạnh đến quá trình tiến hóa của kiến
trúc K ainozoi (các bổn Phú Khánh, Cửu Long, N am
C ôn Sơn, V ũn g M ây - Tư C hính) và trũng nư ớc sâu
đại dưcrng Biến Đ ôn g k ế cận.
Phân đ oạn phía nam đ ư ợc d ự kiến dựa theo các
kết quả phân tích trường vận tốc (P, t) của địa chấn
tom ograph y (Cao Đ ìn h Triểu, 2007) kết hợp với tài
liệu vê' các đới chấn tiêu đ ộ n g đất ở khu vự c Đ ôn g
N am Châu A Biểu hiện của đới đ ứ t gãy này là các
tu yến dị thư ờn g só n g trải theo p h ư ơ n g kinh tuyến,
bắt gặp ở đ ộ sâu từ 75km đ ến 350km Hai bên tuyến
dị thư ờn g này là hai m iền thạch q u yển khác nhau v ề
đ ặc đ iếm c h ế đ ộ địa đ ộ n g lực sâu, phản ánh đặc thù
bất đ ổ n g nhất sâu của chúng D ọc hai bên đới đứt
gãy có biếu hiện của hoạt đ ộ n g phu n trào basalt
K ainozoi và núi lừa hiện đại (núi lửa H òn Tro xảy ra
năm 1923).
Những dấu hiệu khác: Đ ứ t gãy Sườn d ốc Đ ôn g Việt
N am đư ợc biểu hiện khá rõ bằng dải gradient n gang
trọng lực cực đại có giá trị >1,5 m G al/km , k éo dài
theo h ư ớ n g kinh tuyến d ọc theo rìa phía tây của Biển
Đ ôn g Trên các bản đ ổ địa vật lý Biến Đ ôn g đ ứ t gãy
Sườn d ốc Đ ô n g V iệt N am th ế h iện là ranh giới của
cấu trúc dị thư ờn g m iền trường khu vự c trên tài liệu
trọng lự c v ệ tinh và tài liệu trường từ v ệ tinh; là đ ó i
cự c đại gradient trên tài liệu grad ient trọng lực vệ
tinh và tài liệu grad ient trường từ v ệ tinh; là đới cực
đ ại trên tài liệu vê' thành phẩn thẳng đ ứ n g của
trường trọng lực v ệ tinh và thành phẩn thẳng đ ứ n g
trường từ v ệ tinh [H.2].
Phân đ oạn giừ a của đới đ ứ t gãy này đư ợc d ự báo
là v ù n g phát sinh đ ộ n g đất m ạnh với Mmax= 6,1 độ
Richter.
Đừt gãy Tuy Hòa
Cắp hạng: Cấp II
Q uy mô: Đới đ ú t g ãy Tuy H òa (Đới cắt trượt Tuy Hòa)
năm ở phía nam của bổn Phủ Khánh và do hai đứt
g ãy nam son g son g câu tạo nên [H l - đ ứt gãy 25].
Thời gian sinh thành: Đ ứt gãy đ ư ợ c nảy sinh tù
O ligocen, hoạt đ ộ n g m ạnh mẽ vào K ainozoi m uộn, đặc biệt vào M iocen m uộn - Pliocen.
Kiếu độn g hình học: Đ ới đ ứ t gãy Tuy H òa là tô hợp
của các đứt gãy trượt bang tạo n ên đới cắt trượt.
Phức hệ vật chất và kiến trúc đi kèm: Cả hai đứt gãy uốn
cong dẩn và đạt th ế nằm thoái ờ độ sâu 5km - 5,5km trong trầm tích O ligocen Tài liệu h iện có cho thây đới đ ứ t gãy này có th ế nằm đ ô n gh iên g v ề h ư ớng
đ ô n g bắc Trong M iocen giữa d iễn ra sự thay đối c h ế
đ ộ hoạt đ ộ n g kiến tạo từ căng giãn san g n én ép ngang, tạo ra các cấu tạo dạng "bông hoa" Thành phẩn trầm tích chủ yếu là đá lục n g u y ên xen đá vôi.
Những dấu hiệu khác: Biểu hiện hoạt đ ộ n g đ ộ n g đất
yếu , cấp đ ộ m ạnh nằm trong giới hạn n h ỏ hơn 4,0 độ Richter.
Đứt gãy Phú Quý - Côn Đảo
c ấ p hạng: Cấp II.
Quy mô: Đ ứt gãy Phú Q u ý - Côn Đ ảo k éo dài 400km
theo p h ư ơ n g đ ô n g bắc - tây nam tử v ù n g đ ảo Phú
Q u ý đ ến Côn Sơn [H l - đứt gãy 27] Đ ới đứt gãy này gồ m m ột loạt các đ ứ t gãy sinh kèm có chiểu dài hạn c h ế hơn, p h ư ơ n g phát triển tạo m ột góc 20 - 30°
so v ó i p h ư ơ n g của đới đ ứ t gãy Sườn d ốc Đ ô n g Việt
N am Đ ới đứt gãy gồ m các đ ứ t gãy sinh kèm như Phú Q uý; Đ ôn g C ôn Sơn; Đ ôn g nam C ôn Sơn Đ ứt gãy Phú Q uý có chiều dài 200km, rộng 30km, Đ ứt
g ãy Đ ô n g C ôn Son nam v ề phía đ ô n g của đới nâng
C ôn Sơn, có chiều dài trên 150km Đ ứ t gãy Đ ôn g nam C ôn Son có chiểu dài 130km, rộng 50-60km
Kiểu động hình học: Đ ứt gãy tính chât trượt bằng
phải, thuận, cắm v ề phía đ ông nam.
Phức hệ vặt ch ất và kiến trúc đi kèm: Cấu trúc dạng
địa lũy Phú Q uý với bê dày trầm tích nhỏ hơn 2km
và địa hào Đ ôn g Côn Sơn, có m ặt m ón g kết tinh chìm sâu tới 10-12km và b ể dày trầm tích 5-7km.
Những dấu hiệu khác: D ọc đới đ ứ t gãy này quan sát
được cực đại động đât trong giới hạn 5,0-ỉ-5,9 độ Richter.
Đ ứt gãy Tây Thổ Chu (Three Pagodas)
Cấp hạng: Cấp I Quy mô: Đ ứt gãy Tây Thô Chu phân đoạn trung tâm
của đ ứ t gãy Three P agodas (Ba Tháp) k éo dài trên 1.500km từ Ba Tháp (nam Bang Kok) d ọc theo vịnh Thái Lan đ ến tây đảo N atuna [H l - đứt gãy 28 Trong lãnh th ổ V iệt N am , đứt gãy Tây Thô C hu chi kéo dài 250km theo p hư ơn g tây bắc - đ ôn g nam Trầm tích Piocen m uộn - H olocen hầu như không bị cắt, k hôn g bị d ịch chuyến.
Trang 4780 BÁCH KHOA TH Ư ĐỊA CHÁT
Thòi gian sinh thành: Đ ứ t gãy hoạt đ ộ n g trong suốt
O lig o cen - M iocen và có th ể đ ầu P liocen C ư ờng độ
h oạt đ ộ n g của đứt gãy vào K ainozoi m u ộ n giảm dần
và h ầu n h ư k hôn g h oạt đ ộ n g trong H o lo cen
Kiểu độn g hình học: Đ ứ t gãy Tây Thô C h u là đ ứ t gãy
trượt b ằng trái trong K ainozoi sớm
Biên độ dịch chuyển: Đ ứ t gãy có cự ly d ịch chuyên
đ ứ n g 3km trong K ainozoi sớm
P hức h ệ vật chất và kiến trúc đi kèm: Trầm tích Pliocen
m u ộn - H olocen hầu n h ư k h ôn g bị x u y ê n cắt Theo
tài liệu trọng lực, đứt gãy có hướng cắm v ề phía tây
nam v ớ i góc d ốc 70 - 80°.
Những dấu hiệu khác: Đ ứt gãy Tây Thô C h u trùng với
đới dị th ư ờ n g trọng lực B ouguer d ạn g tu y ến , rộng
50km Phía tây nam là m iền cấu trúc dị th ư ờ n g của
bổn K ainozoi sớm M alay-T hô Chu, phía đ ô n g bắc là
m iền câu trúc dị th ư ờ n g Phú Q uốc C h ê n h lệch giá
trị +gB giữa hai miền d ị thường là 30 - 40 mGal
G radient n gang dị th ư ờ n g trọng lực B ou gu er dọc
đứt g ã y có cư ờ ng đ ộ 5 -10 m G al/km
C ực đại đ ộ n g đât M s đã quan sát tron g thòi gian
gần đ â y xấp xi 4,0 + 4,9 đ ộ Richter.
Đứt gãy Tây Bắc Hoàng Sa
c ấ p hạng: Cấp I
Quy m ô: Đ ứt gãy Tây Bắc H oàn g Sa n ằm trong phạm
vi v ù n g biển giữ a đ ảo Hải N am và quẩn đ ảo H oàng
Sa Đ ứ t gãy trải theo p h ư ơ n g đ ô n g đ ô n g b ắc - tây tây
nam vớ i độ sâu ảnh h ư ờ n g đ ến 25-30km [H l, đứt
g ãy s ố 26].
Thời gian sinh thành: Đ ứ t g à y sinh thành vào đẩu Đ ệ
Tam và hoạt đ ô n g m ạnh tron g Kainozoi.
Phức hệ vật chất và kiến trúc đi kèm: Đ ứt gãy Tây Bàc
H o à n g Sa đ ó n g vai trò ranh giới giừa thềm lục địa Bắc Biển Đ ôn g và đ ịa k h ối quẩn đ ảo H oàn g Sa -
M acclessíield Đ ứt g ã y cắt qua m óng trước Đ ệ Tam
và v ỏ phủ Kainozoi.
Những dấu hiệu khác: Đ ứ t gãy thê h iện rõ trên các
trường dị thường trọng lực, từ và trên ảnh GTOPO.
H oạt đ ộn g đ ộn g đâ't ở đới này có cấp đ ộ m ạnh
giớ i hạn trong k hoản g 5,0 + 5,9 độ Richter.
Tài liệu tham khảo
C a o Đ ì n h T r iề u , P h ạ m H u y L o n g , 2 0 0 2 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y l ã n h
t h ô V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t, 2 1 0 t r H à N ộ i
N g u y ề n Đ ì n h X u y ê n , T r ầ n V ă n T h ắ n g , 2 0 0 5 Đ ịa c h ấ n k iế n tạ o
v à c á c v ù n g p h á t s i n h đ ộ n g đ ấ t m ạ n h t r ê n l ã n h t h ổ V iệ t
N a m T u y ể n tậ p b á o cáo H ộ i n g h ị k h o a h ọ c " 6 0 n ă m D ị a c h ấ t V iệ t
N a m " : 2 6 3 -2 8 3 H à N ộ i.
N g u y ễ n H i ệ p ( C h ủ b iê n ) , 2 0 0 7 Đ ịa c h ấ t v à T à i n g u y ê n d ẩ u k h í
V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t 5 4 9 tr H à N ộ i.
P h ạ m H u y L o n g , C a o Đ ì n h T r i ề u , N g u y ễ n X u â n B ao , Đ ổ V ă n
L ĩ n h , 2 001 K iế n t ạ o đ ứ t g ã y N a m V iệ t N a m Đ ị a c h ấ t t à i
n g u y ê n v à m ô i t r ư ờ n g U a m V iệ t N a r t ĩ C ô n g t r ì n h k ỳ n iệ m 26
n ă m n g à y th à n h lậ p liê n L iê n đ o à n B ả n đ ỗ đ ịa c h ấ t M iề n N a m :
1-2 1 T p H ổ C h í M in h
T r ầ n V ă n T rị v à V ù K h ú c ( Đ ổ n g c h ủ b iê n ) , 2 0 0 9 Đ ịa ch â't v à
T à i n g u y ê n V iệ t N a m N X B K h o a h ọ c T ự n h iê n v à C ô n g ng h ệ
5 8 9 t r ĩ H à N ộ i.
raTMHCKMỈí IO r., 3opMHa KD.r, Hmct«kob A.A.,1984
O cO Ố e H H O C T M p a 3 z lO M H O M T6KTOH11KH M lU O K H T a M C K O ĨO perMOHa TeomeKmonuKa, N° 5: 73-82