1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Ôn tập ở nhà bài 3, 4_Lan 2

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 364,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích các tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?. Câu 2: Có ý kiến cho rằng, năng suất lao động tăng lên làm cho lượng giá trị của một hàng hóa [r]

Trang 1

1

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI 2

NHểM GDCD

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 11

TỰ HỌC Ở NHÀ

CHỦ ĐỀ: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THễNG

HÀNG HểA

1 Nội dung của quy luật giá trị

Sản xuất và l-u thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động XH cần thiết

để sản xuất ra hàng hoá đó

Nội dụng của quy luật giá trị đ-ợc biểu hiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và l-u thông hàng hoá

* Trong sản xuất:

+ Đối với 1 hàng hoá:

Quy luật giá trị yêu cầu ng-ời sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá

biệt để sản xuất từng loại hàng hoá hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp với thời gian

lao đông XH cần thiết để sản xuất từng loại hàng hoá

+ Đối với tổng hàng hoá:

Quy luật giá trị yêu cầu ng-ời sản xuất phải đảm bảo sao cho tổng thời gian lao động

cá biệt để sản xuất tổng hàng hoá hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp với tổng thời

gian lao đông XH cần thiết để sản xuất tổng hàng hoá

Giả sử: Có 3 ng-ời sản xuất với thời gian cá biệt khác nhau( Đối với 1 hàng hoá)

TGLĐ XHCT

1 2 3

- Ng-ời thứ 1: TGLĐCB = TGLĐXHCT, thực hiện đúng yêu cầu của quy luật giá

trị nên họ thu đ-ợc lơị nhuận trung bình

- Ng-ời thứ 2: TGLĐCB < TGLĐXHCT, thực hiện tốt yêu cầu nên thu đ-ợc lơị

nhuận cao

Trang 2

2

- Ng-ời thứ 3: TGLĐCB > TGLĐXHCT, vi phạm yêu cầu nên bị thua lỗ

*Trong l-u thông hàng hoá

Quy luật này yêu cầu việc trao đổi giữa hai hàng hoá (Avà B) cũng phải dựa trên cơ

sở TGLĐXHCT Nói cách khác trao đổi hàng hoá phải đ-ợc thực hiện theo nguyên tắc ngang giá

Nh-ng khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn

XH

Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hoá bằng tổng giá trị hàng hoá trong quá trình SX

2 Tác động của quy luật giá trị:

a) Điều tiết SX và l-u thông hàng hoá:

- Điều tiết trong SX: Là sự phân phối lại các yêu tố t- liệu sản xuất và sức lao động

từ ngành này sang ngành khác Hoặc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang

SX công nghiệp và dịch vụ

VD:

- Mặt hàng B giỏ cao cú lói Người sản xuất, kinh doanh mở rộng

- Mặt hàng A giỏ thấp  thua lỗ  người sản xuất kinh doanh thu hẹp hoặc

chuyển sang sản xuất, kinh doanh mặt hàng B

- Điều tiết trong l-u thông hàng hoá: Phân phối nguồn hàng từ nơi này đến nơi

khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo h-ớng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi cao thông qua sự biến động của giá cả thị tr-ờng

VD:

Mựa hố bỏn quạt - mựa đụng bỏn chăn đệm

Hoặc : Chuyển quần ỏo, dầy dộp từ Hà Nội lờn Tuyờn Quang và chuyển chố, măng từ TQ về HN

b Kích thích lực l-ợng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên

Muốn phát triển kinh tế phải dựa vào sự phát triển của lực l-ợng SX vì vậy muốn thu

đ-ợc lợi nhuận nhiều ng-ời SX kinh doanh phải tìm cách phát triển lực l-ợng SX bằng cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của ng-ời LĐ, làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội

Tuy nhiên tác động này của quy luật giá trị cũng có tác động tiêu cực: Gây lãng phí máy móc và lực l-ợng lao động khi sản xuất bị thu hẹp hoặc chuyển sang nghề mới

L-u ý: Mặt tích cực mang tính trội……

Trang 3

3

c) Phân hoá giàu nghèo - giữa những ng-ời SX hàng hoá

Ng-ời SX - kinh doanh giỏi trở thành giàu có thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển Ng-ời SX - kinh doanh kém sẽ thua lỗ, phá sản và trở thành nghèo => làm cản trở kinh tế hàng hoá phát triển

Trong nền sx hàng hoá , đk sx của từng ng-ời không giống nhau, khả năng đổi mới

kỹ thuật công nghệ khác nhau, sự năng động và nắm bắt thị tr-ờng khác nhau,

nh-ng quy luật giá trị lại đối xử nh- nhau không có ngoại lê Vì vậy sẽ có

ng-ời làm ăn thua lỗ và sẽ có ng-ời phát đạt làm giàu, dẫn đến phân hoá giàu

nghèo sâu sắc

Nh- vậy: Tỏc động của quy luật giỏ trị luụn cú 2 mặt:

- Tớch cực: Thỳc đẩy lực lượng SX phỏt triển, nõng cao năng suất LĐ

-> Kinh tế hàng hoỏ phỏt triển

- Hạn chế: Cú sự phõn hoỏ giàu nghốo

-> Kỡm hóm, cản trở sự phỏt triển của kinh tế hàng hoỏ

3 Vận dụng quy luật giá trị:

a) Về phía Nhà n-ớc:

- Đổi mới nền kinh tế n-ớc ta thông qua xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN

- Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế

- Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị tr-ờng nhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo

và những tiêu cực XH khác

b) Về phía công dân:

- Phấn đấu giảm chi phí trong SX và l-u thông hàng hoá, nâng sức cạnh tranh

- Vận dụng tác động điều tiết của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị tr-ờng, kịp thời điều chỉnh, chuyển dịch cơ cấu SX, chuyển đổi cơ cấu mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng trên thị VD: Ng-ời bán hàng A đang bán mặt hàng vải giá thấp chuyển sang bán hàng may sẵn- giá cao

- Ap dụng các biện pháp đổi mới kĩ thuật cải tiến - công nghệ, hợp lý hoá SX.Vì đổi mới kĩ thuật và công nghệ, hợp lí hóa sản xuất làm cho lực l-ợng sản xuất và năng suất lao động tăng lên

Trang 4

4

CHỦ ĐỀ: CạNH TRANH TRONG SảN XUấT Và LƯU

THÔNG HàNH HOá

1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:

a Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất -kinh doanh nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu đ-ợc nhiều lợi nhuận

b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

-Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với t- cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh

- Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau về : trình độ trang bị kĩ thuật- công nghệ, trình độ nghề nghiệp, vốn, trình độ quản lí, điều kiện nguyên, nhiên vật liệu, môi tr-ờng sx kinh doanh, chất l-ợng hàng hóa, và chi phí sx khác nhau

=>kết quả kinh doanh giữa họ không giống nhau

-Lợi ích khác nhau

2 Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh:

a Mục đích của cạnh tranh:

Nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn ng-ời khác

Biểu hiện:

- Dành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác

- Giành -u thế về khoa học và công nghệ

- Giành thị tr-ờng,nơi đầu t-, các đơn đặt hàng

- Giành -u thế về chất l-ợng và giá cả và ph-ơng thức thanh toán

b Các loại cạnh tranh(đọc thờm)

3 Tính hai mặt của cạnh tranh:

a Mặt tích cực của cạnh tranh:

Cạnh tranh là một động lực kinh tế:

Trang 5

5

- Kích thích lực l-ợng sản xuất, khoa học-kĩ thuật phát triển, năng suất lao động tăng lên

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất n-ớc váo phát triển kinh tế

- Thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh…

b Mặt hạn chế của cạnh tranh:

- Chạy theo mục tiêu lợi nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên

trong khai thác tài nguyên làm cho môi tr-ờng, môi sinh suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

VD: Khai thác tài nguyên bừa bãi gây ô nhiệm môi tr-ờng, xây dựng các nhà máy xí nghiệp ch-a có các biện pháp sử lí n-ớc thải, rác thải gây ô nhiệm môi tr-ờng

- Để giành giật khách hàng và lợi nhuận nhiều hơn một số ng-ời không từ những thủ đoạn phi pháp bất l-ơng

VD: sản xuất hàng giả, trốn thuế…

- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị tr-ờng ảnh h-ởng đến lợi ích của nhân dân VD: Gom hàng hóa lại chờ khi nào hàng hóa khan hiếm tung ra để bán và tự ý tăng giá

II CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG( Cỏc em trả lời vào giấy hụm sau đi học

nạp cho Giỏo viờn dạy để chấm lấy điểm miệng hoặc điểm kiểm tra 15 phỳt)

Cõu 1: Phõn tớch cỏc tỏc động của quy luật giỏ trị trong sản xuất và lưu thụng hàng

húa?

Cõu 2: Cú ý kiến cho rằng, năng suất lao động tăng lờn làm cho lượng giỏ trị của

một hàng húa tăng lờn Điều đú đỳng hay sai? Tại sao?

Cõu 3: Lợi dụng đại dịch Covid-19, nhiều cửa hàng, quầy thuốc tăng giỏ bỏn khẩu

trang lờn gấp nhiều lần so với thực tế? Em cú nhận xột gỡ về việc làm trờn? Việc làm trờn lờn quan tới nội dung của bài học nào trong hai bài học trờn? Trỡnh bày hiểu biết của em về nội dung đú?

Ngày đăng: 19/01/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w