- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang => đèn phát sáng. Màu đèn phụ thuộc chất huỳnh qua[r]
Trang 1CÔNG NGHỆ 8
Bài 38, 39 ĐÈN HUỲNH QUANG
TÓM TẮT KIẾN THỨC
I Đèn ống huỳnh quang
1.Cấu tạo: gồm
- Ống thủy tinh
- Hai điện cực
a Ống thủy tinh
- Chiều dài: 0,3m - 2,4m
- Mặt trong ống phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn
- Điện cực được tráng một lớp bari –oxit để phát ra điện tử
-Mỗi điện cực có hai đầu tiếp điện đưa ra ngoài qua chân đèn nối với
nguồn điện
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia
tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang => đèn phát sáng Màu đèn phụ thuộc chất huỳnh quang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
a Hiện tượng nhấp nháy
b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt từ 20 – 25% điện năng biến đổi thành quang năng
c Tuổi thọ: 8000 giờ
d Mồi phóng điện chấn lưu và tắc te
4 Số liệu kỹ thuật
Uđm : 127V, 220V
- Chiều dài ống:0,6 => Pđm = 18w,20w
1,2 => Pđm = 36w, 40w
5 Sử dụng:
- Thường xuyên lau chùi để phát sáng tốt
II Đèn compac huỳnh quang
- Chấn lưu đặt trong đuôi đèn
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi đốt
III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
Trang 2* Đèn sợi đốt:
-Ưu điểm : + không cần chấn lưu
+ Ánh sáng liên tục
Nhược điểm: + Không tiết kiệm điện năng + Tuổi thọ thấp
* Đèn huỳnh quang:
-Ưu điểm : + tiết kiệm điện năng
+ tuổi thọ cao
Nhược điểm:+Ánh sáng không liên tục
+ Cần chấn lưu
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đèn huỳnh quang thông dụng đó là:
A Đèn ống huỳnh quang
B Đèn compac huỳnh quang
C Cả A và B đều đúng
D Đáp án khác
Câu 2: Đèn ống huỳnh quang có mấy bộ phận chính?
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 3: Ông thủy tinh có chiều dài:
A 0,6 m
B 1,5 m
C 2,4 m
Trang 3D Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 4: Đèn ống huỳnh quang có mấy đặc điểm cơ bản?
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 5: Với dòng điện tần số 50Hz, đèn ống huỳnh quang có đặc điểm:
A Ánh sáng phát ra không liên tục
B Có hiệu ứng nhấp nháy
C Gây cảm giác mỏi mắt
D Cả 3 đáp án trên
Câu 6: Khi đèn ống huỳnh quang làm việc, điện năng tiêu thụ của đèn được biến đổi thành quang năng chiếm:
A Dưới 20%
B Trên 25%
C Từ 20 ÷ 25%
D Đáp án khác
Câu 7: Để mồi phóng điện cho đèn ống huỳnh quang, người ta sử dụng:
A Chấn lưu điện cảm
B Tắc te
C Chấn lưu điện cảm và tắc te
D Đáp án khác
Trang 4Câu 8: Tuổi thọ của đèn ống huỳnh quang khoảng:
A 100 giờ
B 1000 giờ
C 8000 giờ
D 800 giờ
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đèn huỳnh quang?
A Không cần chấn lưu
B Tiết kiệm điện năng
C Tuổi thọ cao
D Ánh sáng không liên tục
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đèn sợi đốt?
A Không cần chấn lưu
B Tiết kiệm điện năng
C Tuổi thọ thấp
D Ánh sáng liên tục
BÀI 41 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN
TÓM TẮT KIẾN THỨC
I Đồ dùng loại điện - nhiệt
1 Nguyên lí làm việc
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt, biến đổi điện năng thành nhiệt năng
Dây đốt nóng được làm bằng điện trở
Trang 52 Dây đốt nóng
a) Điện trở của dây đốt nóng
Điện trở R của dây đốt nóng phụ thuộc vào điện trở suất ρ của vật liệu dẫn điện làm dây đốt nóng, tỉ lệ thuận với chiều dài và tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây đốt nóng
Đơn vị điện trở là ôm, kí hiệu là Ω
b) Các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn (Ví dụ: Niken crôm có điện trở suất 1,1.10-6 Ωm)
-Chịu được nhiệt độ cao
II Bàn là điện
1 Cấu tạo
a) Dây đốt nóng
Làm bằng hợp kim niken - crom chịu được nhiệt độ cao
Được đặt trong rãnh (ống) của bàn là và cách điện với vỏ
b) Vỏ bàn là
Vỏ gồm:
- Đế làm bằng gang đánh bóng hoặc mạ crôm
- Nắp: làm bằng nhựa hoặc thép, trên có gắn tay cầm bằng nhựa và đèn báo, rơle nhiệt, núm điểu chỉnh nhiệt độ ghi số liệu kỹ thuật
- Ngoài ra còn có đèn tín hiệu, rờ le nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ, bộ phận điều chỉnh nhiệt độ và phun nước
2 Nguyên lí làm việc
Nguyên lí làm việc của bàn là điện: khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
Trang 6Nhiệt năng là năng lượng đầu ra của bàn là và được sử dụng để là quần áo, hàng may mặc, vải
3 Số liệu kĩ thuật
Điện áp định mức: 127V, 220V
Công suất định mức: 300W đến 1000W
4 Sử dụng
Sử dụng đúng điện áp định mức
Khi là không để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần áo
Điều chỉnh nhiệt độ của bàn là phù hợp với loại vải cần là
Giữ gìn mặt đế bàn là luôn sạch và nhẵn
Đảm bảo an toàn khi sử dụng
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đâu là đồ dùng loại điện – nhiệt?
A Bàn là điện
B Nồi cơm điện
C ấm điện
D cả 3 đáp án trên
Câu 2: Điện trở của dây đốt nóng:
A Phụ thuộc điện trở suất của vật liệu dẫn điện làm dây đốt nóng
B Tỉ lệ thuận với chiều dài dây đốt nóng
C Tỉ lệ nghịch với tiết diện dây đốt nóng
D Cả 3 đáp án trên
Trang 7Câu 3: Đơn vị điện trở có kí hiệu là:
A Ω
B A
C V
D Đáp án khác
Câu 4: Đơn vị điện trở là:
A Ampe
B Oát
C Ôm
D Vôn
Câu 5: Có mấy yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng?
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 6: Yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng là:
A Cân bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn
B Chịu được nhiệt độ cao
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Câu 7: Cấu tạo bàn là có mấy bộ phận chính?
A 2
Trang 8B 3
C 4
D 5
Câu 8: Cấu tạo vỏ bàn là gồm mấy phần?
A 1
B 2
C 3
D 4
Câu 9: Số liệu kĩ thuật của bàn là có:
A Điện áp định mức
B Công suất định mức
C Cả A và B đều đúng
D Đáp án khác
Câu 10: Khi sử dụng bàn là cần lưu ý:
A Sử dụng đúng điện áp định mức
B Khi đóng điện không để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần áo
C Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt
D Cả 3 đáp án trên