Tại Công ty cổ phần TMSX Tổng hợp A, có một phân xưởng sản xuất, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ, chuyển đổi ngoại tệ theo phương phá[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP
Môn : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ( Đề số 1 )
( Sinh viên không được sử dụng tài liệu- Thời gian 120 phút)
Đề bài:
Tại Công ty cổ phần TMSX Tổng hợp A, có một phân xưởng sản xuất, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ, chuyển đổi ngoại tệ theo phương pháp tỷ giá thực tế, xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước, xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
I Số dư đầu kỳ như sau:
Vật liệu tồn kho đầu kỳ 2.000kg, giá 22.000đ/kg,
Ngoại tệ còn gửi ở tài khoản ngân hàng 2.000 USD, tỷ giá thực tế (TGTT): 22.000 đ/USD
Các tài khoản khác có số dư phù hợp
II Trong tháng 6 năm 2012 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 DN tăng vốn kinh doanh 500.000.000đ gồm tiền mặt TM 160.000.000đ, bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH) 100.000.000đ, tài sản cố định hữu hình dùng cho bộ phận bán hàng nguyên giá 240.000.000đ, thời gian khấu hao 5 năm Chi TM tạm ứng cho nhân viên A
đi công tác là: 10.000.000đ
2 Mua 1 công thức chế biến SP sử dụng tại phân xưởng SX có giá chưa thuế 95.000.000đ, thế GTGT tính 10%, đã trả bằng TGNH, phí SX thử trả bằng TM 1.100.000đ bao gồm 10% thuế GTGT, sau đó đưa vào SX chính thức Tiền mua công thức được lấy từ quỹ đầu tư phát triển, thời gian sử dụng 4 năm
3 Mua 2.000kg vật liệu theo chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT tính 10%, chưa thanh toán Vật liệu chở về kho phát hiện thiếu 100kg chưa rõ nguyên nhân Phí vận chuyển trả bằng TM theo số lượng vận chuyển thực tế là 2.000đ/kg Chi TM mua 1.000USD chuyển khoản ở ngân hàng, TGTT mua 22.000đ/USD
4 Xuất kho một loạt công cụ lao động nhỏ để trang bị cho dây chuyền SX 10.000.000đ, chi phí này được phân bổ trong 20 tháng, kể từ tháng này Chi TNGH trả nợ người bán nghiệp vụ 3 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 10%/trên giá mua chưa thuế Xuất kho vật liệu cho trực tiếp SX tại phân xưởng chính 2.200kg, quản lý phân xưởng 100kg
5 Trích trước tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là 8.000.000đ ở phân xưởng sản xuất với thời gian trích 10 tháng Nhập khẩu nguyên liệu 2.000kg, giá nhập khẩu 1 USD/kg, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, tiền mua chưa thanh toán TGTT 20.000đ/USD
6 Nhận giấy báo hỏng một số công cụ đang sử dụng ở phân xưởng SX (loại chi phí trả trước ngắn hạn), giá ban đầu là 3.000.000đ, đã phân bổ 2.500.000đ, phế liệu thu hồi ước nhập kho là 200.000đ Chi TM ký quỹ đầu thầu tháng sau 1.000.000đ Bán 1.500USD thu bằng TM Việt Nam 35.000.000đ
7 Xuất kho vật liệu cho: phân xưởng dùng trực tiếp SX: 2.000kg, bộ phận quản lý phân xưởng: 100kg Xử lý vật liệu thiếu ở nghiệp vụ 3 bằng cách trừ lương ông áp tải 50%, còn lại tính giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 28 Chuyển một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 100.000.000 đ, hao mòn luỹ kế 20.000.000đ để góp vốn liên doanh với Công ty ABC, hội đồng liên doanh đánh giá vốn góp 90.000.000đ DN chi TM trả phí vận chuyển TSCĐ đi góp vốn là 1.000.000đ TSCĐ đang dùng ở bộ phận bán hàng, tỷ lệ khấu hao 12%/năm
9 Tập hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng gồm: Xuất phụ tùng theo thế 8.000.000đ, xuất công cụ sử dụng 2.000.000đ loại phân bổ 1 lần, tiền công thuê ngoài phải trả 3.300.000đ bao gồm 10% VAT, công việc sửa chữa TSCĐ này đã được trích trước là 12.000.000đ, xử lý chi phí trích trước còn thừa theo chế độ kế toán hiện hành
10 DN mua nhãn hiệu sản phẩm với tổng chi phí là 120.000.000đ được thanh toán bằng TGNH và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng 7 năm 2012, thời gian khấu hao 10 năm Thanh lý một TSCĐ HH sử dụng tại phân xưởng SX nguyên giá 100.000.000đ, đã hao mòn 96.000.000đ, bán phế liệu thu ngay bằng TM 1.200.000đ Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ này là 25%
11 Tiền lương phải trả cho: Công nhân trực tiếp SX ở phân xưởng 20.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000đ, nhân viên bán hàng 10.000.000đ, nhân viên quản lý
DN 20.000.000đ Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo chế độ quy định
12 Nhân viên A về thanh toán tạm ứng như sau; Trị giá nguyên liệu nhập kho theo hoá đơn 6.600.000đ bao gồm 10% thuế GTGT, phí vận chuyển nguyên liệu nhập kho là 800.000đ; Hoá đơn tiền ăn, ở khách sạn để mua hàng là 2.200.000đ bao gồm 10% thuế GTGT, số còn lại nộp TM vào quỹ
13 Cty mua 1 triệu CP của Cty Thiên Sứ, mệnh giá 10.000 đ/CP, giá mua là 40.000 đ/CP, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản, sau khi mua công ty đã có quyền biểu quyết tại công ty này là là 45%
14 Cty bán 10.000 cổ phiếu dài hạn B có giá bán là 50.000 đồng/CP thu bằng TGNH, giá gốc là 40.000 đồng/CP. (Biết rằng cổ phiếu này có dự phòng giảm giá là
50.000.000đ).
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên ( 7 điểm);
2 Tháng 5 năm 2012, Doanh nghiệp đã tính khấu hao hạch toán vào chi phí các bộ phận như sau: Phân xưởng SX 6.000.000đ, bán hàng 1.000.000đ, quản lý DN 800.000đ Giả
sử tất cả sự biến động TSCĐ ở các nghiệp vụ từ 1 đến 8 nêu trên là đầu tháng 6, các nghiệp vụ còn lại là cuối tháng, hãy tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân (đường thẳng) để hạch toán vào chi phí tháng 6 ( 1 điểm)
3 Tập hợp chi phí sản xuất (kể cả chi phí khấu hao ở yêu cầu 2), để tính giá thnh sản phẩm Biết rằng: Trong kỳ hòan thành 2000 sp A, 1000 SPB; Cuối kỳ tồn 200 SPDD
A, 100 SPDD B, doanh nghiệp tính giá trị SPDD cuối kỳ theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành
tương đương (Biết rằng: SP A hoàn thành 50%, SP B hoàn thành 50%, hệ số tính giá
thành SP A là 1, sản phẩm B là 1.4, và chi phí sản xuất phát sinh dần theo quá trình sản xuất) (1,5 điểm).
4 Giả sử trong kỳ bán toàn bộ SP B với giá bán chưa thuế là 1,2 lần giá vốn, thuế suất thuế
GTGT là 10%, thu bằng TGNH Hãy xác định KQHĐSXKD trong kỳ (Biết rằng :
Thuế suất thuế TNDN là 25%, các khoản chi phí phát sinh đều hợp lý và hợp lệ) (0,5
điểm)
Trang 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP
Môn : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ( Đề số 2 )
( Sinh viên không được sử dụng tài liệu- Thời gian 120 phút)
Đề bài:
Tại Công ty cổ phần TMSX Tổng hợp A, có một phân xưởng sản xuất, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ, chuyển đổi ngoại tệ theo phương pháp tỷ giá thực tế, xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước, xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
I Số dư đầu kỳ như sau:
Vật liệu tồn kho đầu kỳ 2.000kg, giá 22.000đ/kg,
Ngoại tệ còn gửi ở tài khoản ngân hàng 2.000 USD, tỷ giá thực tế (TGTT): 22.000 đ/USD
Các tài khoản khác có số dư phù hợp
II Trong tháng 6 năm 2012 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 DN tăng vốn kinh doanh 500.000.000đ gồm tiền mặt TM 160.000.000đ, bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH) 100.000.000đ, tài sản cố định hữu hình dùng cho bộ phận bán hàng nguyên giá 240.000.000đ, thời gian khấu hao 5 năm Chi TM tạm ứng cho nhân viên A
đi công tác là: 10.000.000đ
2 Mua 1 công thức chế biến SP sử dụng tại phân xưởng SX có giá chưa thuế 95.000.000đ, thế GTGT tính 10%, đã trả bằng TGNH, phí SX thử trả bằng TM 1.100.000đ bao gồm 10% thuế GTGT, sau đó đưa vào SX chính thức Tiền mua công thức được lấy từ quỹ đầu tư phát triển, thời gian sử dụng 4 năm
3 Mua 2.000kg vật liệu theo chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT tính 10%, chưa thanh toán Vật liệu chở về kho phát hiện thiếu 100kg chưa rõ nguyên nhân Phí vận chuyển trả bằng TM theo số lượng vận chuyển thực tế là 2.000đ/kg Chi TM mua 1.000USD chuyển khoản ở ngân hàng, TGTT mua 22.000đ/USD
4 Xuất kho một loạt công cụ lao động nhỏ để trang bị cho dây chuyền SX 10.000.000đ, chi phí này được phân bổ trong 20 tháng, kể từ tháng này Chi TNGH trả nợ người bán nghiệp vụ 3 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 10%/trên giá mua chưa thuế Xuất kho vật liệu cho trực tiếp SX tại phân xưởng chính 2.200kg, quản lý phân xưởng 100kg
5 Trích trước tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là 8.000.000đ ở phân xưởng sản xuất với thời gian trích 10 tháng Nhập khẩu nguyên liệu 2.000kg, giá nhập khẩu 1 USD/kg, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, tiền mua chưa thanh toán TGTT 20.000đ/USD
6 Nhận giấy báo hỏng một số công cụ đang sử dụng ở phân xưởng SX (loại chi phí trả trước ngắn hạn), giá ban đầu là 3.000.000đ, đã phân bổ 2.500.000đ, phế liệu thu hồi ước nhập kho là 200.000đ Chi TM ký quỹ đầu thầu tháng sau 1.000.000đ Bán 1.500USD thu bằng TM Việt Nam 35.000.000đ
7 Xuất kho vật liệu cho: phân xưởng dùng trực tiếp SX: 2.000kg, bộ phận quản lý phân xưởng: 100kg Xử lý vật liệu thiếu ở nghiệp vụ 3 bằng cách trừ lương ông áp tải 50%, còn lại tính giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 48 Chuyển một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 100.000.000 đ, hao mòn luỹ kế 20.000.000đ
để góp vốn liên doanh với Công ty ABC, hội đồng liên doanh đánh giá vốn góp 90.000.000đ DN chi TM trả phí vận chuyển TSCĐ đi góp vốn là 1.000.000đ TSCĐ đang dùng ở bộ phận bán hàng, tỷ lệ khấu hao 12%/năm
9 Tập hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng gồm: Xuất phụ tùng theo thế 8.000.000đ, xuất công cụ sử dụng 2.000.000đ loại phân bổ 1 lần, tiền công thuê ngoài phải trả 3.300.000đ bao gồm 10% VAT, công việc sửa chữa TSCĐ này đã được trích trước là 12.000.000đ, xử lý chi phí trích trước còn thừa theo chế độ kế toán hiện hành
10 DN mua nhãn hiệu sản phẩm với tổng chi phí là 120.000.000đ được thanh toán bằng TGNH và bắt đầu đưa vào sử dụng vào tháng 7 năm 2012, thời gian khấu hao 10 năm Thanh lý một TSCĐ HH sử dụng tại phân xưởng SX nguyên giá 100.000.000đ, đã hao mòn 96.000.000đ, bán phế liệu thu ngay bằng TM 1.200.000đ Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ này là 25%
11 Tiền lương phải trả cho: Công nhân trực tiếp SX ở phân xưởng 20.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng: 10.000.000đ, nhân viên bán hàng 10.000.000đ, nhân viên quản lý
DN 20.000.000đ Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo chế độ quy định
12 Nhân viên A về thanh toán tạm ứng như sau; Trị giá nguyên liệu nhập kho theo hoá đơn 6.600.000đ bao gồm 10% thuế GTGT, phí vận chuyển nguyên liệu nhập kho là 800.000đ; Hoá đơn tiền ăn, ở khách sạn để mua hàng là 2.200.000đ bao gồm 10% thuế GTGT, số còn lại nộp TM vào quỹ
13 Cty mua 1 triệu CP của Cty Thiên Sứ, mệnh giá 10.000 đ/CP, giá mua là 40.000 đ/CP, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản, sau khi mua công ty đã có quyền biểu quyết tại công ty này là là 55%
14 Cty bán 10.000 cổ phiếu dài hạn B có giá bán là 50.000 đồng/CP thu bằng TGNH, giá gốc là 40.000 đồng/CP. (Biết rằng cổ phiếu này có dự phòng giảm giá là 50.000.000đ).
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên ( 7 điểm);
2 Tháng 5 năm 2012, Doanh nghiệp đã tính khấu hao hạch toán vào chi phí các bộ phận như sau: Phân xưởng SX 6.000.000đ, bán hàng 1.000.000đ, quản lý DN 800.000đ Giả
sử tất cả sự biến động TSCĐ ở các nghiệp vụ từ 1 đến 8 nêu trên là đầu tháng 6, các nghiệp vụ còn lại là cuối tháng, hãy tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân (đường thẳng) để hạch toán vào chi phí tháng 6 (1 điểm)
3 Tập hợp chi phí sản xuất (kể cả chi phí khấu hao ở yêu cầu 2), để tính giá thnh sản phẩm Biết rằng: Trong kỳ hòan thành 2000 sp A, 1000 SPB; Cuối kỳ tồn 200 SPDD
A, 100 SPDD B, doanh nghiệp tính giá trị SPDD cuối kỳ theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành
tương đương (Biết rằng: SP A hoàn thành 40%, SP B hoàn thành 40%, hệ số tính giá
thành SP A là 1, sản phẩm B là 1.4, và chi phí sản xuất phát sinh dần theo quá trình sản xuất) (1,5 điểm).
4 Giả sử trong kỳ bán toàn bộ SP B với giá bán chưa thuế là 1,2 lần giá vốn, thuế suất thuế
GTGT là 10%, thu bằng TGNH Hãy xác định KQHĐSXKD trong kỳ (Biết rằng :
Thuế suất thuế TNDN là 25%, các khoản chi phí phát sinh đều hợp lý và hợp lệ) (0,5
điểm)