Trong nhà máy có Ban quản lý, Phân xưởng sửa chữa cơ khí và Kho vật liệu là hộ loại III, các phân xưởng còn lại đều thuộc hộ loại I Các nội dung tính toán, thiết kế bao gồm : Xác định
Trang 1Mở đầu
giới thiệu chung về nhà máy
Nhà máy chế tạo máy kéo được xây dựng trên địa bàn Huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội với quy mô khá lớn bao gồm 10 phân xưởng và nhà làm
Nhà máy có nhiệm vụ chế tạo ra các loại máy kéo để cung cấp cho các
ngành kinh tế trong nước và xuất khẩu Đứng về mặt tiêu thụ điện năng thì
nhà máy là một trong những hộ tiêu thụ lớn Do tầm quan trọng của nhà máy
nên ta có thể xếp nhà máy vào hộ tiêu thụ loại I, cần được đảm bảo cung cấp
điện liên tục và an toàn
Theo thiết kế , nhà máy sẽ được cấp điện từ một Trạm biến áp trung gian
cách nhà máy 10 km, bằng đường dây trên không lộ kép, dung lượng ngắn
mạch phía hạ áp của Trạm biến áp trung gian là SN =250 MVA
Nhà máy làm việc theo chế độ 2 ca, thời gian sử dụng công suất cực đại
Tmax= 4500 h Trong nhà máy có Ban quản lý, Phân xưởng sửa chữa cơ khí và
Kho vật liệu là hộ loại III, các phân xưởng còn lại đều thuộc hộ loại I
Các nội dung tính toán, thiết kế bao gồm :
Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và nhà máy
Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng Sửa chữa cơ khí
Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
Tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất của nhà máy
Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng Sửa chữa cơ khí
Comment [MT1]:
Trang 2tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ
đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong
hệ thống cung cấp điện như : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo
vệ tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như : công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn đến sự cố cháy nổ, rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí
Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết kế hệ thống cung cấp điện:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai
đoạn thiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp
Trang 31.1 xác định phụ tảI tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Phân xưởng sửa chữa cơ khí là phân xưởng số 6 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy Phân xưởng có diện tích bố trí 1200 m2
Trong phân xưởng có 98 thiết
bị, công suất của các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có công suất lớn nhất là
30 kW( lò điện ), song cũng có những thiết bị có công suất rất nhỏ Phần lớn các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn, chỉ có máy biến áp hàn là có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại Những đặc điểm này cần được quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán và lựa chọn phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng
1.1.1 Phân nhóm phụ tải của phân xưởng Sửa chữa cơ khí
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán đựoc chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện Việc phân nhóm cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài
đường dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các
đường dây hạ áp trong phân xưởng
- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau
để việc xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
-Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và toàn nhà máy.Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường
(812)
Tuy nhiên thường rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên,
do vậy người thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án thoả hiệp một cách tốt nhất có thể
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị trong phân xưởng Sửa chữa cơ khí thành 6 nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải điện được trình bày trong bảng 1.1
Trang 4
Bảng 1.2 - Bảng phân nhóm phụ tải điện
TT Tên thiết bị
Số Lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
Trang 51.1.2 Xác định phụ tải tính toán của các nhóm phụ tải
1 Tính toán cho nhóm 1: Số liệu phụ tải của nhóm 1 cho trong bảng 1.3 Bảng 1.3 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm I
TT Tên thiết bị
Số Lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
14
*
1
1 1
n
i ddi
P
P P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm n hq*= f(n* , P*)
Trang 659 23
max max
* (
*
)
* (
74 59 38 0
* 3
32 39 3
dd sd tt dt dd kd
dd sd tt dt kd
dn
tt
tt
I k I k I
k
I k I k I
I
A U
Ký hiÖu trªn mÆt b»ng
Trang 72 96 9
111
18 2 25 18 7 28
1
1 1
n
i ddi
P
P P
05 31
max max
* (
*
)
* (
63 78 38 0
* 3
75 51 3
dd sd tt dt dd kd
dd sd tt dt kd
dn
tt
tt
I k I k I
k
I k I k I
I
A U
Ký hiÖu trªn mÆt b»ng
Trang 8Ta cã : 2 8
2
6 5 2
0 3 8 2 8 2 6 5
1
1 1
n
i ddi
P
P P
78 7
max max
* (
*
)
* (
71 19 38 0
* 3
98 12 3
dd sd tt dt dd kd
dd sd tt dt kd
dn
tt
tt
I k I k I
k
I k I k I
I
A U
Ký hiÖu trªn mÆt b»ng
Trang 93 57
10 30 25 30
95
2 2 2 2
64 86
max max
* (
*
)
* (
56 138 38 0
* 3
2 91 3
dd sd tt dt dd kd
dd sd tt dt kd
dn
tt
tt
I k I k I
k
I k I k I
I
A U
Ký hiÖu trªn mÆt b»ng
Trang 10d dm
d dm qd
k S
k P P
* cos
*
* 3
=
*
* 3
= 2
47 12 + 10 + 7 + 2 15 + 7 + 20
77 28
= cos
tt
P
kVA
max) max
max max
* - ( +
*
=
)
* - ( +
=
85 72
= 38 0 3
95 47
= 3
=
dd sd tt dt dd kd
dd sd tt dt kd
dn
tt
tt
I k I k I
k
I k I k I
I
A U
n
n
P* = 0 67
5 22
15
P
P
Trang 11Bảng 1.8 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm VI
TT Tên thiết bị
Số Lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
i pti
25 20
max max
* - (
*
)
* - (
28 51 38 0
* 3
75 33 3
dd sd tt dt dd kd
dd sd tt dt kd
dn
tt
tt
I k I k I
k
I k I k I
I
A U
1.1.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích :
Phụ tải chiếu sáng phân xưởng :
Trang 12Pcs = p0*F = 12*1200 = 14.4 kW
Qcs =Pcs*tg = 0 ( đèn sợi đốt nên cos =0 )
1.1.4 Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng
* Phụ tải tác dụng của phân xưởng :
kW P
Trong đó : kđt - hệ số đồng thời của toàn phân xưởng, lấy kđt = 0.8
* Phụ tải phản kháng của phân xưởng :
kVar Q
86 172 35
223
4 14 46 158 cos
34 339 38 0
* 3
35 223
3
35 223 43 141 ) 4 14 46 158 ( )
S
I
kVA Q
Trang 13Bảng 1.9 - Bảng phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Tên nhóm
và thiết bị điện
Số lượn
g
KH trên mặt bằng
Công suất đặt
P0 (kW)
Iđm(A)
Hệ số
sử dụng
ksd
cos
tg
Số thiết
bị hiệu quả
nhq
Hệ
số cực
Trang 14M¸y doa ngang 1 16 4.5 11.4 0.15 0.6/1.33
Trang 15M¸y bµo ngang 2 50 2*7.6 2*19.25 0.15 0.6/1.33
Trang 161.2 xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại
Do các phân xưởng này chỉ biết công suất đặt và diện tích của các phân xưởng nên phụ tải tính toán được xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
1.2.1 Xác định PTTT cho Ban quản lý và Phòng thiết kế
39 106 3
39 106 95 61 5
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
Trang 170
* 3
31 1815 3
31 1815 4
1436
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
Trang 18* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng :
A 2461.72 38
0 3
25 1620 3
25 1620 8
1276 5
.
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
1.2.4 Xác định PTTT cho phân xưởng Luyện kim màu
0
* 3
61 1382 3
61 1382 810
5
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
1.2.5 Xác định PTTT cho phân xưởng Luyện đen
* Công suất tính toán động lực :
Trang 190 3
19 1911 3
19 1911 1125
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
Trang 20A 58 2792 38 0 3
1838 3
1838 2
1285
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
1.2.7 Xác định PTTT cho phân xưởng Nhiệt luyện
* 3
13 3113 3
13 3113 5
1837
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
* Công suất tính toán động lực :
Trang 2177 1506 3
77 1506 5
892
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
1.2.9 Xác định PTTT cho Kho vật liệu
Trang 22A 87 144 38 0 3
35 95 3
35 95 5 31
2 2
P S
ttpx ttpx
ttpx ttpx ttpx
Kết quả xác định PTTT của các phân xưởng được trình bày trong bảng 1.10
Bảng 1.10 - Phụ tải tính toán của các phân xưởng
Tên phân xưởng
PĐ (kW) KNC cos
P0
(W/m 2 )
PĐL (kW)
PCS (kW)
Ptt(kW)
Qtt(kVar)
Stt(kVA)
Ban QL & P.T/kế 80 0.8 0.8 15 64 22.5 86.5 61.95 106.39 P/x Cơ khí số 1 3600 0.3 0.6 15 1080 30 1110 1436.4 1815.31 P/x Cơ khí số 2 3200 0.3 0.6 15 960 37.5 997.5 1276.8 1620.25 P/x Luyện kim màu 1800 0.6 0.8 15 1080 40.5 1120.5 810 1382.61 P/x Luyện kim đen 2500 0.6 0.8 15 1500 45 1545 1125 1911.19 P/x Sửa chữa cơ khí 12 158.46 14.4 172.86 141.43 223.35 P/x Rèn 2100 0.6 0.7 15 1260 54 1314 1285.2 1838 P/x Nhiệt luyện 3500 0.7 0.8 15 2450 63 2513 1837.5 3113.13
Bộ phận Nén khí 1700 0.7 0.8 12 1190 24 1214 892.5 1506.77 Kho vật liệu 60 0.7 0.8 10 42 48 90 31.5 95.35
1.2 xác định phụ tải tính toán của nhà máy
1 Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy
69 8130
ttnm
ttnm S P
Trang 231.2 xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải
Tâm phụ tải là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp, trạm biến áp phân phối, tủ động lực
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mômen phụ tải đạt giá trị min : P l i min
Trong đó Pi, li là công suất tiêu thụ và khoảngcách từ thiết bị thứ i tới tâm
Để xác định tâm phụ tải điện ta dùng công thức :
n
i
i i
S
x S x
n
i i i
S
y S y
n
i i i
S
z S z
1
1 0
Trong đó : x0, y0, z0 - toạ độ tâm phụ tải
xi,yi,zi - toạ độ phụ tải thứ i
Si là công suất phụ tải thứ i Trong thực tế người ta ít quan tâm đến toạ độ z nên ta cho z =0
Chọn tỉ lệ xích 3 kVA/mm2 , từ đó tìm được bán kính của biểu đồ phụ tải :
P
P
360
S tt (kVA)
Tâm phụ tải
R csX(mm
) Y(mm) Ban QL và P T kế 22.5 86.5 106.37 0.5 10 3.36 93.64
P/x cơ khí số 2 37.5 997.5 1620.25 3.8 4 13.11 13.53 P/x luyện kim màu 40.5 1120.5 1382.61 8.8 16.5 12.11 13 P/x luyện kim đen 45 1545 1911.19 8.2 4 14.24 10.49 P/x Sửa chữa cơ khí 14.4 172.86 223.35 13.6 16.2 4.87 30
Bộ phận Nén khí 24 1214 1506.77 22 11.2 12.64 7.12
Trang 24Chương II
thiết kế mạng cao áp cho của nhà máy
Việc lựa chọn các sơ đồ cung cấp điện có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề kinh tế kỹ thuật của hệ thống Một sơ đồ cung cấp điện được gọi là hợp lý phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật sau :
1 Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
2 Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế
3 Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
4 Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
5 An toàn cho người và thiết bị
6 Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải
Trình tự tính toán và thiết kế mạng cao áp cho nhà máy bao gồm các bước sau :
1.Vạch ra các phương án cung cấp điện
2 Lựa chọn vị trí , số lượng , dung lượng của các trạm biến áp và lựa chọn chủng loại , tiết diện đường dây cho các phương án
3 Tính toán thiết kế kỹ thuật để lựa chọn phương án hợp lý
4 Thiết kế chi tiết các phương án lựa chọn
Trước khi vạch ra các phương án cụ thể cho việc cấp điện áp hợp lý cho
đường dây tải điện từ hệ thống về nhà máy Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cấp điện áp truyền tải là :
U 4 34 l 0 016P (kV)
Trong đó :
P - công suất tính toán của nhà máy [kW]
l - khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy [km]
Nguyên tắc lựa chọn các trạm biến áp :
1 Vị trí đặt cá trạm biến áp phải thoả mãn các yêu cầu : gần tâm phụ tải, thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành, sửa chữa máy biến áp, an toàn và kinh tế
2 Số lượng máy biến áp đặt trong các trạm biến áp được lựa chọn dựa vào các yêu cầu cung cấp điện của phụ tải : điều kiện vận chuyển và lắp đặt ; chế độ làm việc của phụ tải Trong mọi trường hợp trạm biến áp chỉ đặt một máy biến áp sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc vận hành song độ tin cậy cung
Trang 25cấp điện không cao Các trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại I và
II nên dùng hai máy biến áp còn hộ loại III thì chỉ cần một máy biến áp
3 Dung lượng các máy biến áp được lựa chọn theo điều kiện:
tt dmB
n - số máy biến áp có trong trạm
khc - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường ( ta lấy khc = 1)
kqt - hệ số quá tải sự cố, lấy kqt =1.4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm và thời gian quá tải 1 ngày
đêm không quá 6h
Sttsc - công suất tính toán sự cố Khi sự cố một MBA ta có thể loại bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm nhẹ được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường Giả thiết trong các hộ loại I có 30% là phụ tải loại III nên Sttsc = 0.7*Stt
Đồng thời cũng nên giảm chủng loại các máy biến áp dùng trong nhà máy
để thuận lợi cho việc mua sắm , lắp đặt , vận hành , sửa chữa và thay thế
- Trạm B3: Cấp điện cho Phân xưởng Cơ khí số 2
- Trạm B4: Cấp điện cho Phân xưởng Luyện kim đen
- Trạm B5: Cấp điện cho Phân xưởng rèn, Bộ phận nén khí và Kho vật liệu
- Trạm B6: Cấp điện cho phân xưởng Nhiệt luyện
1 Trạm biến áp B1: Cấp điện cho Ban quản lý, Phòng thiết kế và Phân
xưởng cơ khí số 1 Trạm được đặt hai máy biến áp làm việc song song
tt dmB
7 1921
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1000(kVA)
Kiểm tra lại dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng trong
Trang 26Phân xưởng cơ khí số 1 và toàn bộ điện của Ban quản lý và Phòng thiết kế ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại III)
ttsc dmB
1
) 39 106 7 1921 (
* 0
Vậy trạm biến áp B1 đặt 2 MBA có Sdm = 1000 kVA là hợp lý
2 Trạm biến áp B2 : Cấp điện cho Phân xưởng luyện kim màu và Phân
xưởng Sửa chữa cơ khí Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 1382.61 + 223.35 = 1605.96 kVA
98 802 2
96 1605
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1000 kVA
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của Phân xưởng luyện kim màu và toàn bộ điện của Phân xưởng sửa chữa cơ khí ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại III)
(n ) 1k qt S dmS ttsc
31 691 4
1
61 1382
* 0
Vậy trạm biến áp B2 đặt 2 MBA có Sdm = 1000 kVA là hợp lý
3 Trạm biến áp B3 : Cấp điện cho Phân xưởng Cơ khí số 2 Trạm đặt hai
máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 1620.25 kVA
13 810 2
25 1620
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1000(kVA)
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố :
(n ) 1k qt S dmB S ttsc
13 810 4
1
25 1620
* 7 0
Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 MBA có Sdm = 1000 kVA là hợp lý
4 Trạm biến áp B4 : Cấp điện cho Phân xưởng Luyện kim đen Trạm đặt hai
máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 1911.19 kVA
Trang 276 955 2
19 1911
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1000(kVA)
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố :
(n ) 1k qt S dmB S ttsc
6 955 4
1
19 1911
* 7 0
Vậy trạm biến áp B4 đặt 2 MBA có Sdm = 1000 kVA là hợp lý
5 Trạm biến áp B5 : Cấp điện cho Phân xưởng Rèn, Bộ phận Nén khí và
Kho vật liệu Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 1838 + 1506.77 + 95.35 = 3440.12 kVA
2
12 3440
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1800 kVA
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của Phân xưởng Rèn, Bộ phận Nén khí và toàn bộ điện của Kho vật liệu ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại III)
(n ) 1k qt S dmS ttsc
39 1672 4
1
) 35 95 12 3440 (
* 0
Vậy trạm biến áp B5 đặt 2 MBA có Sdm = 1800 kVA là hợp lý
6 Trạm biến áp B6 : Cấp điện cho Phân xưởng Nhiệt luyện Trạm đặt hai
máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 3113.13 kVA
56 1556 2
13 3113
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1600(kVA)
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố :
(n ) 1k qt S dmB S ttsc
56 1556 4
1
13 3113
* 7 0
Trang 28- Trạm B4: Cấp điện cho Phân xưởng Luyện kim đen
- Trạm B5: Cấp điện cho Phân xưởng Rèn, Bộ phận nén khí và Kho vật liệu
1 Trạm biến áp B1: Cấp điện cho Ban quản lý, Phòng thiết kế và Phân
xưởng cơ khí số 2 Trạm được đặt hai máy biến áp làm việc song song
tt dmB
64 1726
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1000(kVA)
Kiểm tra lại dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng trong Phân xưởng cơ khí số 2 và toàn bộ điện của Ban quản lý và Phòng thiết kế ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại III)
ttsc dmB
1
25 1620
* 0
Vậy trạm biến áp B1 đặt 2 MBA có Sdm = 1000 kVA là hợp lý
2 Trạm biến áp B2 : Cấp điện cho Phân xưởng cơ khí số 1và Phân xưởng
Luyện kim màu Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 1815.31 + 1382.61 = 3197.92 kVA
9 1598 2
92 3197
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1600(kVA)
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố :
(n ) 1k qt S dmS ttsc
9 1598 4
1
92 3197
* 0
Trang 293 Trạm biến áp B3 : Cấp điện cho Phân xưởng Sửa chữa cơ khí và phân
xưởng Nhiệt luyện Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 223.35 + 3113.13 = 3336.7 kVA
35 1668 2
7 3336
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1800(kVA)
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của Phân xưởng Nhiệt luyện và toàn bộ điện của Phân xưởng Sửa chữa cơ khí ( vì
đây thuộc hộ tiêu thụ loại III)
ttsc dmB
1
13 3113
* 7 0
Vậy trạm biến áp B3 đặt 2 MBA có Sdm = 1800 kVA là hợp lý
4 Trạm biến áp B4 : Cấp điện cho Phân xưởng Luyện kim đen Trạm đặt hai
máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 1911.19 kVA
6 955 2
19 1911
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1000(kVA)
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố :
(n ) 1k qt S dmB S ttsc
6 955 4
1
19 1911
* 7 0
Vậy trạm biến áp B4 đặt 2 MBA có Sdm = 1000 kVA là hợp lý
5 Trạm biến áp B5 : Cấp điện cho Phân xưởng Rèn, Bộ phận Nén khí và
Kho vật liệu Trạm đặt hai máy biến áp làm việc song song
ta có: Stt = 1838 + 1506.77 + 95.35 = 3440.12 kVA
2
12 3440
Ta chọn MBA tiêu chuẩn Sdm = 1800(kVA)
Kiểm tra dung lượng máy theo điều kiện quá tải sự cố : Khi gặp sự cố một máy biến áp ta có thể cắt điện của một số phụ tải không quan trọng của Phân xưởng Rèn, Bộ phận Nén khí và toàn bộ điện của Kho vật liệu ( vì đây thuộc hộ tiêu thụ loại III)
Trang 30(n ) 1k qt S dmS ttsc
39 1672 4
1
) 35 95 12 3440 (
* 0
S
x S x
n
i i i
S
y S y
n
i i i
S
z S z
1
1 0
Trong đó : x0, y0, z0 - toạ độ tâm phụ tải
xi,yi,zi - toạ độ phụ tải thứ i
Si là công suất phụ tải thứ i Trong thực tế người ta ít quan tâm đến toạ độ z nên ta cho z =0
Ta có bảng vị trí đặt các trạm biến áp như sau:
Bảng 2.1 - Kết quả xác định vị trí đặt các TBA phân xưởng
Phương án
Tên trạm biến áp