Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm... * Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao- khoảng cách- kiểu[r]
Trang 1Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt
TT
Chủ đề
TN TL TN TL TN TL TN TL
hiểu
văn bản Số câu 2
Câu số 1-2
thức
Tiếng
Việt
Câu
Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt
Trang 2Trường TH Số 2 Quảng Phú.
Lớp : 2
Họ và tên:
………
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học: 2017 – 2018 Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Thời gian làm bài : 70 phút
………
……….
……….
A/ KIỂM TRA ĐỌC:
I.Đọc thành tiếng: ( 4 điểm ) Giáo viên kiểm tra qua các tiết ôn tập học kì 1
II Đọc hiểu: ( 6 điểm )
Đọc thầm bài: “ Hai anh em” (Tiếng Việt 2 tập 1, trang 119) Dựa vào nội dung
bài đọc, khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất của các câu 1,2,3,4 và thực hiện yêu cầu riêng đối với các câu 5,6
Câu 1: ( 1 điểm) Lúc đầu, hai anh em chia lúa như thế nào?
A Họ chia thành hai đống lúa bằng nhau, để ở ngoài đồng
B Họ chia phần người anh nhiều, người em ít
C Họ chia phần người em nhiều, người anh ít
Câu 2: ( 1 điểm) Mỗi người cho thế nào là công bằng?
A Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vất vả
B Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con
C Cả a và b
Câu 3: ( 1 điểm) Từ chỉ hoạt động trong câu: “Ngày mùa, họ gặt rồi bó lúa chất thành đống.”
A gặt, bó, chất thành B ngày mùa, lúa, đống C gặt, ngày mùa Câu 4: ( 1 điểm) Bộ phận được gạch dưới trong câu: “Hai anh em là nông dân.” trả lời cho câu hỏi.
A Ai? B Làm gì? C Là gì?
Câu 5 : ( 1 điểm) Đặt 1 câu theo mẫu câu: Ai làm gì?
………
Trang 3Câu 6 : ( 1 điểm) Đặt một dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau đây :
Bạn Lan bạn Huệ đều học giỏi.□
B KIỂM TRA VIẾT
1 Chính tả: ( Nghe viết) (4 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Ngôi trường mới ” ( Tiếng Việt 2/
Tập 1- Trang 51) Đoạn viết : Đề bài và từ ( Dưới mái trường mới đáng yêu đến thế )
2 Tập làm văn : ( 6 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về ông, bà (hoặc người thân)
của em
Theo gợi ý dưới đây:
a) Ông, bà (hoặc người thân) của em bao nhiêu tuổi
b) Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì ?
c) Ông , bà ( hoặc người thân ) của em yêu quý và chăm sóc em như thế nào ? d) Em làm gì để tỏ lòng yêu quý ông, bà (hay người thân của em)
Trang 4
Ma trận đề ki HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 2
Trang 5KIỂM TRA ĐỌC ( 10 ĐIỂM)
I/ Đọc thành tiếng: (4 điểm)
II Đọc thầm và làm bài tập: ( 6 điểm)
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài văn rồi khoanh tròn vào câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi Mỗi câu đúng, tính 1 điểm.
- Lời giải: câu 1: A , câu 2: C, câu 3: A , câu 4: B
Câu 5: Đặt đúng kiểu câu được 1 điểm
Câu 6: Đặt đúng dấu phẩy được 1 điểm
KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
I.Chính tả :( 4 điểm)
1 Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
2 Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao- khoảng cách- kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn…bị trừ một điểm toàn bài.
II Tập làm văn :( 6 điểm)
1.Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
a) Viết đúng đoạn văn ngắn kể về ông, bà (người thân), đúng các yêu cầu đã học ; độ dài đoạn văn từ 3 đến 5 câu.
b) Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
c) Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
2 Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diển đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
4,5 – 4 - 3,5 – 3 - 2,5 – 2 - 1,5 – 1 - 0,5