năng lực ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học, năng lực thực hành Câu 7: Mưa axít là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởilượng k
Trang 1HỒ SƠ SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ
NĂM HỌC 2016-2017
I Xây dựng chuyên đề dạy học
1 Chủ đề: Axít – Bazơ – pH của dung dịch
2 Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Biết được :
Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết Arêniut
Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
Kĩ năng
Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà,muối axit theo định nghĩa
Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấyquỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
3 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Trang 2- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực thực hành hóa học
II Biên soạn câu hỏi/bài tập
1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề.
- Viết đượccông thứctính pH củadung dịch
- Giải thích đượctính axit, bazơcủa các dung dịchaxit mạnh, bazơmạnh
- Viết phươngtrình điện li củacác axit, bazơ vàhidroxit lưỡngtính
- Xác định vai trò củacác chất theo thuyếtAreniut
- Vận dụng kiến thức
về axit, bazơ để làmbài tập nhận biết
- Vận dụng kiến thức
đã học để so sánhđược tính chất axit,bazơ của một số chất
- Vận dụng cáckiến thức tổnghợp về axit, bazơ
để giải thích một
số kiến thức thựctiễn ( pH của đất,nước, dịch vị dạdày…)
Bài tập
định lượng
- Tính toáncác bài toánđơn giảntheo cácphương trình
- Tính toán cácbài toán theophản ứng axit,bazơ đơn giản
- Tính pH của
- Tính pH của dungdịch hỗn hợp axit,bazơ
- Tính pH của dungdịch sau phản ứng
- Giải được cácbài toán hỗn hợpnhiều axit, bazơ
và hỗn hợp có sửdụng các phương
Trang 3điện li
- Tính pHcủa dungdịch axitmạnh
dung dịch bazơmạnh
hóa học
- Giải một số bàitoán về hidroxitlưỡng tính
trường dungdịch và chấtchỉ thị
- Giải thích đượccác hiện tượng thínghiệm về môitrường dung dịch
2 Biên soạn các câu hỏi/bài tập.
- Nhận biết (7 câu)
Câu 1: Axit là những chất khi tan trong nước có khả năng phân li ra
A anion OH- B cation H+ C anion H+ D cation OH-
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 2: Bazơ là những chất khi tan trong nước có khả năng phân li ra
A anion OH- B cation H+ C anion H+ D cation OH-
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 3: Dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là dung dịch có tính:
(năng lực ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học)
Trang 4Câu 4: Giấm ăn có vị chua Vậy giấm ăn có tính chất:
(năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống)
Câu 5 Chất nào sau đây không phân li hoàn toàn ra ion ?
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 6: Đất ở các vùng có lượng mưa cao và phá rừng mạnh nói chung đều chua do các cation
như Ca2+, Mg2+, … đã bị rửa trôi và có sự tập trung ion H+ trong các keo sét pH của đất khôngphải là một giá trị cố định, nó có thể thay đổi theo thời gian Đa số các loại đất có ý nghĩa trongsản xuất nông nghiệp có giá trị pH trong khoảng 5-9 Nồng độ mol/l của ion H+ trong đất là
A 10-5M B 10-9M C 10-9 < [H+ ] < 10-5M D < 10-5M
(năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống)
Câu 7 Các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, Zn(OH)2 đều là
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
- Thông hiểu (8 câu)
Câu 1: Các dung dịch axit thường có những tính chất chung là do trong các dung dịch axit đều
có A anion OH- B cation H+ C anion H+ D cation OH-
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 2: Các dung dịch bazơ thường có những tính chất chung là do trong các dung dịch bazơ
đều có A anion OH- B cation H+ C anion H+ D cation OH-
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 3: Dung dịch Ba(OH)2 có:
Trang 5A [OH-] = 2[Ba2+] B [OH-] = [Ba2+] C [OH-] < 2[Ba2+] D [OH-] = 1/2[Ba2+]
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 4 Cho các chất: HNO3, NaOH, H2SO4, NaCl, H2SO3, CuSO4, Cu(OH)2 Các chất điện limạnh là:
A NaOH, H2SO4, NaCl, H2SO3 B HNO3, NaOH, H2SO4, NaCl, CuSO4
C NaCl, H2SO3, CuSO4 D H2SO4, NaCl, CuSO4, Cu(OH)2
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 5 Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất trong dãy có
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 6: Chọn câu đúng trong số các câu sau:
A Dung dịch có pH > 7 : làm quỳ tím hóa đỏ B Dung dịch có pH < 7 : làm quỳ tím hóa
xanh
C Giá trị pH tăng thì độ axit tăng D Giá trị pH tăng thì độ axit giảm.
(năng lực ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học, năng lực thực hành )
Câu 7: Mưa axít là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởilượng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than
đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác Để làm giảm hiện tượng mưa axit người ta phảigiảm nồng độ khí A SO2, NOx B CO2 C Cl2 D O2
(năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống)
Câu 8: Trong nuôi trồng thủy sản, pH môi trường nước thay đổi sẽ ảnh hưởngđến các yếu tố lý, hóa, sinh của môi trường và sức khỏe của thủy sản pH thích hợp cho nướctrong ao hồ nuôi tôm sú là pH = 7,2 - 8,8 Tốt nhất là trong khoảng 7,8 - 8,5 Nếu pH biến độnglớn có thể làm tôm, cá bị sốc, yếu và bỏ ăn Nếu pH cao hay thấp kéo dài sẽ làm tôm chậm tăng
Trang 6trưởng, còi cọc, dễ nhiễm bệnh, hao hụt Một số biện pháp đơn giản để ổn định pH nước trong
ao nuôi thủy sản:
(1) Xử lý đáy ao
(2) Xử lý nước trong ao
(3) Sục khí oxi liên tục vào nước ao
(4) Thay đổi thức ăn liên tục cho tôm cá
Số biện pháp được sử dụng đúng kĩ thuật là A 1 B 2 C 3 D 4
(năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống)
- Vận dụng thấp (3 câu)
Câu 1: Có 4 dung dịch loãng nồng độ mol/l bằng nhau: HF, Na2SO4, H2SO4, NaHSO4 Thứ tựtăng dần pH là:
C H2SO4, NaHSO4, HF, Na2SO4 D HF, Na2SO4, H2SO4, NaHSO4
(năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học)
Câu 2 Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn
(năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học)
Câu 3: Dung dịch nước của chất X làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất Y
không làm đổi màu quỳ tím Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa A và B cóthể là
A Ba(OH)2 và K2SO4 B K2SO4 và Ba(NO3)2
C KOH và BaCl2 D Na2CO3 và KNO3
(năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học, năng lực thực hành )
Trang 7- Vận dụng cao (6 câu)
Câu 1: Cho cân bằng sau NH3 + H2O NH4 + OH- Để cân bằng chuyển dịchsang phải người ta làm cách nào sau đây
(năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học)
Câu 2 Có 5 mẫu chất rắn đựng trong 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: Na2CO3 , Ba(OH)2,NaOH, H2SO4, NaCl có thể nhận biết được những dung dịch nào nếu chỉ dùng thuốc thử là quỳ
(năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học, năng lực thực hành )
Câu 3 Bệnh đau dạ dày có thể là do lượng axit HCl trong dạ dày quá cao Để giảm bớt lượng
axit khi bị đau, người ta thường dùng chất nào sau đây ?
(năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống)
Câu 4: Hòa tan hỗn hợp Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X Cho X tác dụng
với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Kết tủa Y là:
(năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học)
Câu 5: Dãy gồm các chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính ?
A Al, Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3 B NaHCO3, Al(OH)3, ZnO, H2O
C Al, Al2O3, Al(OH)3, AlCl3 D Al2O3, Al(OH)3, AlCl3, NaAlO2
(năng lực ngôn ngữ hóa học)
Câu 6: Cho các dung dịch loãng các chất sau: H2SO4(1), HCl (2), CH3COOH (3) HCOOH(4),có cùng nồng độ mol/l Dãy các dung dịch sắp theo chiều tăng dần giá trị pH là:
A (2),(3), (1), (4) B (2),(1),(3),(4) C (1),(2),(4),(3) D (1),(2),(3),(4)
Trang 8(năng lực ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học)
Bài tập định lượng
- Nhận biết (6 câu)
Câu 1: Hòa tan 19g MgCl2 vào nước thu được 500 ml dung dịch Nồng độ mol/l của ion Cl
-trong dung dịch là A 0,2M B 0,4M C 0,6M D 0,8M
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 2: pH của dung dịch H2SO4 0,005M là:
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 3: Trong dung dịch Al2(SO4)3 0,1M có nồng độ của
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 4: Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,005 M có:
A pH = 2,00 B pH < 1,00 C pH > 1,00 D H > 0,20M
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 5.Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hoà 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M là
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 6 Hòa tan 0,224 ml khí HCl (đktc)vào nước để thu được 100 ml dung dịch HCl Tính pH
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
- Thông hiểu (3 câu)
Câu 1: Dung dịch có pH = 4 thì nồng độ OH- bằng:
Trang 9A 10-4 B 4 C 10-10 D 104
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 2: Để trung hòa 30 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l.
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 3.Dung dịch X có pH = 12, thì [OH−] của dung dịch là
A 0,01M B 1,20M C 0,12M D 0,20M
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
- Vận dụng thấp (10 câu)
Câu 1 Một dung dịch có [OH−] = 10−12M Dung dịch đó có môi trường
A bazơ B axit C trung tính D không xác định được
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 2: Hòa tan 0,4 g NaOH vào 100 ml nước thu được dung dịch X có pH là:
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 3 Nếu trộn 150ml dung dịch HCl 2M với 50ml dung dịch NaOH 2M thì dung dịch thu
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 4 Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hoà 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 5: Trộn 20ml dung dịch HCl 0,05M với 20ml dung dịch H2SO4 0,075M Nếu coi thể tích
sau khi pha trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là:
A 2 B 1,5 C 1 D 3
Trang 10(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 6: Để làm thay đổi pH của dung dịch(dung môi nước) từ 4 thành 6, thì cần pha dung dịch với nước
theo tỉ lệ thể tích là A 99:1 B 2:3 C 1:99 D 3:2.
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 7: Chất phải thêm vào dung dịch (dung môi nước) để làm pH thay đổi từ 12 thành 10 là
A natri hidroxit B natri axetat C nước cất D khí amoniac
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 8: Để có dung dịch KOH có pH=8 thì cần lấy dung dịch KOH (pH=9) và nước nguyên chất
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 9: Cho 10ml dung dịch HBr có pH = 2 Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều , thu
được dung dịch có pH = 4 Hỏi x bằng bao nhiêu?
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 10: Thể tích nước cần thêm vào 15ml dung dịch HCl có pH=1 để thu được dung dịch có
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 2: Trộn 100 ml dd có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dd NaOH nồng độ a(mol/l)
thu được 200 ml dd có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dd [H+ ].[OH-] = 10-14)
A 0,15 B 0,03 C 0,12 D 0,30.
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Trang 11Câu 3: Dung dịch X có pH = 13 Dung dịch Y có pH = 1 Trộn 2,75 lít dung dịch X với 2,25 lít
dung dịch Y Tính pH của dung dịch tạo ra: A 13 B 12 C 2 D 10.
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 4 Dd X chứa HCl 0,5M và AlCl3 0,2M Cho V ml dd NaOH 1M vào 100 ml dd X Tính V
để luôn thu được kết tủa sau phản ứng?
A 20 ml ≤ V ≤ 130 ml B 50 ml ≤ V ≤ 130 ml
C 50 ml ≤ V ≤ 80 ml D 60 ml ≤ V ≤ 120 ml
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 5: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/lít PH của 2 dung dịch là
x và y Quan hệ giữa x và y là: (giả thiết cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 6: Trộn V1 lit dung dịch có pH = 9 với V2 lit dung dịch có pH=12 được dung dịch có
pH=10 Coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích các dung dịch đem trộn và không
có phản ứng hóa học xảy ra Tỉ lệ V1:V2 là:
A 100 : 11 B 2 : 1 C 11 : 100 D 110 : 1
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 7: Trộn V1 lít dd có pH=5 với V2 lít dd có pH=9 theo tỉ lệ nào để được dd có pH=6
A V1/V2=1/1 B V1/V2=9/11 C V1/V2=8/11 D V1/V2=11/9
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 8: Trộn 200ml dd chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M với 200ml dd chứa AlCl3 0,5M và
Na2SO4 0,25M Tính khối lượng kết tủa thu được ? A 19,45 gam B 31,1 gam
C 11,65 gam D 22,05 gam
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Trang 12Câu 9: Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X.
Tính a biết đ X hoà tan vừa hết 4,05 gam ZnO?
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 10: Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1M và H2SO4 1,5M thuđược dung dịch X Tính thể tích dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,6M cầncho vào dung dịch X để thu được lượng kết tủa lớn nhất?
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 11: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với
612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặtkhác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ
lệ x : y là A 3 : 4 B 3 : 2 C 4 : 3 D 7 : 4 (Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 12: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110ml dung dịch KOH2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thìcũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)
Câu 13: Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được42,75 gam kết tủa Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượngkết tủa thu được là 94,2375 gam Giá trị của x là
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán hóa học)