Để móng làm việc như cọc đài tháp thì hmin > hmax và được chôn qua lớp đất đắp.. Ở đây ta chọn hai tổ hợp tải trọng tiêu biểu cho việt thiết kế... 2.2Chọn chiều sâu đóng cọc : Căn cú và
Trang 1PHẦN I:
THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT
I ) Mặt cắt địa chất :
Được thăm dò bởi hai hố khoan chính với độ sâu khảo sát là 30 mét , mực nước ngầm ở đáy lớp đất này , gồm 4 lớp chủ yếu như sau :
Đất
đắp Lớp 1MH 6 Lớp 2 MH 4 Lớp 3 CL5 Lớp 4 CL5
Chiều sâu hố khoan 3 (m) 2.5 4 18.5 19.5 30
Sơ đồ cấu tạo đặc trưng địa chất khu vực đươcï vẽ lại như sau :
Lớp đất đắp Lớp đất MH Lớp đất CL
Trang 22) Các đường cong chống cắt :
Lớp đất 1 :
y = 0.0728x + 6.3067
0 5 10
Lực dính : c = 6.307 KPa Góc ma sát ϕ = 4.160
Lớp đất 2 :
y = 0.0922x + 5.9333
0 2 4 6 8 10
Lực dính : c = 5.93KPa Góc ma sát ϕ = 5.270
Lớp đất 3,4 :
y = 0.2355x + 35.967
0 20 40 60 80
Lực dính : c = 35.967 KPa Góc ma sát ϕ = 13.250
Trang 33 ) Các đường cong nén lún :
Lớp đất 1(MH):
ỴHố khoan 1
25 2.29
50 2.136
100 1.938
200 1.67
400 1.35
y = 4 3 8 4 7 x -0 1 8 8
0
0 5 1
1 5 2
2 5 3
ỴHố khoan 2 :
y = 4 1 8 7 2 x -0 1 9 0 9
0
0 5 1
1 5 2
2 5
25 2.166
50 2.025
100 1.826
200 1.554
400 1.276
Lớp đất 2(CL) :
ỴHố khoan 1
25 0.763
50 0.746
100 0.72
200 0.658
400 0.644
800 0.599
y = 0.9594x-0.067
0 0.5 1
0 100 200 300 400 500
ỴHố khoan 2 :
y = 0.9007x -0.0431
0.65 0.7 0.75 0.8
0 100 200 300 400 500
σ (Kpa) ε
25 0.776
50 0.765
100 0.747
200 0.72
400 0.689
800 0.655
4 ) Thiết lập các chỉ tiêu vật lý :
Trang 4Giả sử , chọn độ bảo hòa ( i 0/0 = 97 0/0 , tỷ trọng Δ= 2.68)
Hệ số rỗng ε0 cụ thể của từng lớp đất tính theo trung bình cộng hai giá trị đầu tiên của mẫu đất :
-Lớp đất MH : ε0 =
2
166 2 29
= 2.228
-Lớp đất CL : ε0 =
2
776 0 763
= 0.7695
Dung trọng tự nhiên được tính theo công thức : γ t =
0
0
1
)
* (
* ε
ε +
+
Δ G
yn
(T/m3)
- Lớp đất MH:
t
γ
228 2 1
) 228 2
* 97 0 68 2 (
* 1
+
- Lớp đất CL: CL =
t
γ
7695 0 1
) 7695 0
* 97 0 68 2 (
* 1
+
Độ ẩm tự nhiên của các lớp đất được tính theo công thức :
ω tn(0/0) =
Δ
0
*ε
G
*100 0/0 (0/0)
-Dung trọng của lớp đất MH :
tn = ω 2
68 2
228 2
* 97
*100 0/0 = 80.64 (1000/0)
- Lớp đất CL: ω CL
68 2
936 1
97 *100 0/0 = 70.07 (1000/0) Giới hạn Atterberg:
* Chỉ số dẻo: A = (ωN-ωD)
-Ứng với MH , chọn ωN= 60 , ωD=30 A= 30 ⇒
-Ứng với CL , chọn ωN= 40 , ωD=20 A= 20 ⇒
Lúc đó , độ sệt tương ứng của từng lớp đất dược tính cụ thể theo công thức :
A
N
(ω −ω
- Lớp đất MH : B =
30
60 64
- Lớp đất CL : B =
20
20 07
Trang 5BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÝ CỦA NỀN ĐẤT
Giới hạn Atterberg Cắt trực tiếp Ký
hiệu
Độ sâu
(m) γt
(T/m 3 )
Độ ẩm
tn
ω
Hệ số rỗng (ε0)
Tỷ trọng
Δ
Độ bảo hòa (G%) ωN ωD A
Độ sệt
B (KPa) C ϕ0
MH 6 2.5 ÷ 4 1.4997 80.64 2.228 2.68 97 60 30 30 1.688 6.31 4.16
MH 4 4 ÷ 18.5 1.4997 80.64 2.228 2.68 97 60 30 30 1.688 5.93 5.27
CL 5 18.5 ÷ 19.5 1.9364 70.07 0.7695 2.68 97 40 20 20 2.054 35.97 13.25
CL 3 19.5 ÷ 30 1.9364 70.07 0.7695 2.68 97 40 20 20 2.054 35.97 13.25
BẢNG ĐẶC TRƯNG VỀ NÉN LÚN
Hệ số nén a01 (m2 /KN) a02(m 2/KN) a03(m 2/KN) a04(m 2/KN) a05(m 2 /KN)
Lớp đất 1(MH2) 0.00190 0.00130 0.00092 0.00057 -
Lớp đất 2(MH7) 0.00190 0.00130 0.00092 0.00057 -
Lớp đất 3(SC7) 0.00041 0.00033 0.00020 0.00012 0.00006
Lớp đất 4(CH3) 0.00069 0.00036 0.00027 0.00015 0.00008
PHẦN II: THIẾT KẾ HAI PHƯƠNG ÁN MÓNG
1/ Sơ đồ tải trọng :
2) Phương án 1 : MÓNG CỌC
Dựa trên sơ đồ tải trọng trên ,chọn ra 2 trường hợp bất lợi để tính toán thiết kế
Để móng làm việc như cọc đài tháp thì hmin > hmax và được chôn qua lớp đất đắp Ở
đây ta chọn hai tổ hợp tải trọng tiêu biểu cho việt thiết kế
Trường hợp 1 : N1 = 55 T , M1 = 12 Tm , H1= 4 Tm
Trường hợp 2 : N3 = 130 T , M3 = -6 Tm , H3= 5 Tm
Do đó , chiều sâu chôn móng chung cho hai tổ hợp này là :
hm > 0.7 * tg(450 - 0)*
15
m
tt
B
H
,
2 γ Chọn Bm=2 m :
⇒ hm>0.7*tg(450
-2
* 997 4
40
* 2
* ) 2
87 4
hm>1.83 m
Trang 6Chọn hm=2 m
2.1)Chọn kích thước cọc :
a)Kích thướt cọc :
Chọn cọc có tiết diện 30 x 30 cm, cốt thép trong cọc loại CIII , 4∅ 18 ,bê tông làm cột có M#250
Ta có :
Ra = 3400 kg/cm2 ; Fa=10.18 cm2= 10.18*10-4 m2
Rn=130 kg/cm2 ; Fc=900 cm2=0.09 m2
b)Khả năng chiệu tải của vật liệu :
PVL
ct = km* (RaFa + RnFc) = 0.7*(3400*10.18*10+130 *900) = 106.13 T
2.2)Chọn chiều sâu đóng cọc :
Căn cú vào sơ đồ địa chất , ta thấy lớp đất CL là lớp đất tốt , do đó mũi cọc phải xuyên vào lớp đất này
a)Lực ma sát khi cọc xuyên vào lớp đất
-Lớp MH6 :
, 1 1
1
tg l
=[4.6325(1-sin4.160)tg(0.7*4.160)+0.7*0.631]*1.2*1.5=1.18926 T
-Lớp MH4 :
, 2 2
2
tg l
=[8.5967(1-sin5.270)tg(0.7*5.270)+0.7*0.593]*14*1.2=15.43 T
b) Chọn chiều sâu cọc cắm sâu 10 m vào lớp đất thứ 3 (CL5) :
, 3 3
3
tg l
=[16.78(1-sin13.250)tg(0.7*13.250)+0.7*3.597]*10*1.2=55.56T
⇒ Khả năng chịu tải do ma sát :
3 2
q
⇒ Khả năng chịu mũi (ϕm =13.250)
c i
i q c m
Với :
⎪
⎩
⎪
⎨
⎧
=
=
=
055 10
14 3
835 1
c
q
N
N
Nγ
/ 59 109 055 10
* 957 3 3814 21
* 41 3 3 0
* 92 0
* 854
⇒ Q m =q m *F c =109.59 *0.09 =9.8631 T
Vậy khả năng chịu taải do ma sát tại mũi là :
T Q
Q
2
8631 9 18 72
=
N=550kNm
Trang 7A-Với tổ hợp 1 :
M=120kNm
⎪
⎩
⎪
⎨
⎧
=
=
=
=
=
=
kNm Tm
H
kNm Tm
N
kNm Tm
M
40 4
550 55
120 12
1
1
1
⇒ Ntt=[(2.1 – 1) *0.5 + 2.2 * 2] * 4 * 55 * 1.2=
=86 T
N tt
38 39
86
* 2
=
=
a
tt
Q
N
n β
⇒ Chọn số cọc là 3 cọc ⇒ kiểm tra khả năng làm
việc theo nhóm :
Ntt < n*Qa=0.87*3*39.38
86 T< 102.78 T
Từ đó ta có sơ đồ móng vuông như sau :
∑ 2
max
*
i
n y tt
x
x M n
= + =34.38<Q a
72 0
* 3
7 0
* 12 3
86
Q0min = − =22.95<Q ms
72 0
* 3
7 0
* 12 3 86
⇒ cọc không bị nhổ
2) Kiễm tra khả năng lún :
=
tb
/ 334 8 5
25
10
* 25 13 14
* 27 5
* 5 7 5 1
* 16 4
m kN
= +
+
08 2
4 =
=ϕtb
α
A3 =( 3.552 * 3.552 – 3 * 0.3 * 0.3)*(10*0.92+14*0.5121+1.5*0.506)
a ) Khối lượng nền đất và cọc là :
Mc = (2.5-1)*0.3*0.3*25.5*3 = 10.3275 T
G3=221.8 T
a) Khối lượng phần A 1 là :
G1 =2*2*(1.2*0.5*+2.2*2) = 20 T
b) Khối lượng phần A 2 là :
G2 = (3.552*3.552-2*2)*(0.5*0.506+2*2)=
Vậy Ntt=G1+ G2+ G3+N =333.45 T tt
1
552 3
* 552 3
45 333
=
=
tb
552 3
* 552 3
6
* 12 43
26
Trang 8
σmin =20.72 T
Với ϕ =13.250 ta có : A=0.26 , B = 2.08 , D = 4.59
83 61 ) 59 4
* 597 3 3814 21
* 08 2 92 0
* 552 3
* 26 0 ( 1
=
tc
3) Tính lún :
05 5 3814 21 43
=
gl
0.888 0.898 22.2 4.534
c
h
F0 ∑σ i *
β
= (4.792*0.888 3.5295*0.888) 0.2cm
44 3027
8 0
=
4) Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài cọc :
Chọn h = 0.5 m ⇒ h0 = 0.45 m
⇒ Lực xuyên thủng
Pcmax= 2*Pmax=2*34.38 =68.76 T
⇒ Điều kiện xuyên thủng
Pc≤ 3*(D + h0)*h0*Rk
⇔ 68.76 T < 3(0.3+0.45)*0.45*100=101.25 T
⇒ Thỏa điều kiện xuyên thủng
5) Tính cốt thép :
Tải trọng lớn nhất tác dụng lên hai cọc biên :
Pmax =34.38 T cách tay đòn : x = xmax -
2
c
B =0.7 – 0.3/2 =0.55 m
⇒ Moment tại vị trí mép chân cột
M=2*0.55*34.38 =37.818 Tm
⇒ Fa =
a
P h
M
9
5
92 35 2600
* 45
* 9 0
10
* 818 37
cm
= Theo phương dọc :Chọn 8 cây 25, F∅ a = 39.27 cm2
Theo phươngngang : Fngang=0.5Fdọc=4 cây ∅ 25=19.64 cm2
Trang 9B-Với tổ hợp 2 :
1) Chọn sơ bộ cọc :
H = 40 kNm
N=550kNm M=120kNm
⎪
⎩
⎪
⎨
⎧
=
=
=
=
=
=
kNm Tm
H
kNm Tm
N
kNm Tm
M
40 5
550 130
120 6
3 3
3
a) Số lượng cọc :
Chọn móng 2 x 3 m
67 5 38 39
186
* 2
=
=
a
tt
Q
N
n β Chọn 7 cọc B = 0.753
b) Kiẻm tra khả năng làm việc của nhóm :
7*39.38*0.753=207.57 > 186 (thỏa)
2) Xác địmh khả năng chịu tải từng cọc
∑ 2
max
*
i
n y tt
x
x M n N
= + =28.07<Q a
76 5
2 1
* 2 1 6 7
76 5
2 1 2 1 6 7
186
N 1
⇒ cọc không bị nhổ
3) Kiểm tra khả năng chịu tải của đất dưới mũi cọc :
0 08 2
=
α
Bề rộng móng qui ước : B = 0.926 * 2 + 1.7 =3.552 m
N tt
α
Chiều dài móng qui ước :L = 4.552 m
G = (4.552 * 3.552 – 7*0.3*0.3 ) *
*(10*1.92+14*0.5121+1.5*0.506) = 266.18 T
G = 0.3*0.3*25.5*7*(2.5-1) =24.09 T
G3=226.18+24.09 = 250.27 T
a)Trong khu vực 1:
G1=6*(0.5*1.2+2.2*2)=30 T
b) Trong khu vực 2:
G2=(4.552*3.552-6)*(0.506*0.5+2*2)=43.25 T
⇒ Ntc=43.25+30+250.27+130=453.52 T
05 28 552 3
* 552 4
52
=
tb
552 4
* 552 3
6
* 6 05
56 27
min =
Với Rtc = 61.83 T/m2 vậy các điều kiện về ổn định nền đều thỏa
Trang 104) Tính lún :
Ứng suất gây lún tại đáy móng khối qui ước :
gl
σ = 28.05-21.3814 = 6.67 T/m2
Chia móng ra làm 4 phần
b= 3.552 l= 4.552 l/b=1.28
Kết quả tính lún được ghi vào bảng sau:
m
h
z−
b
h
z−
i
h (m) k0 σbt(T/m2) σ (T/mgl 2) σtb(T/m2)
0.858 0.25 0.888 0.9 22.2 6.003
c
h
F0 ∑σ i *
cm
42 0 ) 888 0
* 33 5 888 0
* 33 6 ( 3027
8 0
=
PHẦN III:
MÓNG BĂNG
Trang 11Chọn móng băng như sau :
Chiều dài móng 15 m , bề rộng móng 4 m , chiều cao đà 1.5 m , bề rộng đà 1 m Đặt móng ở độ sâu 1.5 m, kể từ mặt lớp đất 1 , tức là sâu 2.5 m kể từ lớp đất đắp
Ta có :
2
/ 625 10
) 526 3
* 631 0 8 5
* 2596 0 11 5 0
* 4
* 0632 0 ( 1 1
( 1 1
m
)
T
cD h
γ
AB
=
=
ương trình MON , ta thấy ứng suất trung bình dưới đáy móng lớn nhất do tải trọng gây ra là 6.08 T/m2; do đó áp lực thực
T/m2 >
đn m
Tính áp lực trung bình bằng ch GBANG.EXE
tế tác dụng lên nền là :
i i
p
R
Vì vậy ta cần phải gia cố nền
Ở đây ta chọn gia cố nền bằng giến cát; để đơn giản cho việc tính toán , ta qu
2 lớp đất thành l
ớp đất chung với
2
h + Chọn chiều sâu giếng cát H=10 m,L =1.4m,d =0.2 m, n=7
Bán kính ảnh hưởng là :R
2 2 1
tb
+
ah=0.525 * Lc=0.735 m
Với lớp đất đắp, có chiều sâu 2m, γtn=2T/m3, ta nạo vét và thay bằng lớp cát có chiều cao là 2.2m
8 1
2
*
Ứng với khả năng chịu tải của nền tại nơi đặt móng ta có chiều cao cát gia tải lần 1 là:
m
8 1
) 8 1
* 2 2 5 1 2 1 625 10 (
96 1
1 =
Độ lún cuối cùng là :
cm m
H e
e e
⎝
⎛
4 40 4040
0 10
* 49
1 96 1 1
78 1 96 1
*
2
⎠
⎞
− +
−
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
− +
−
=
8 1
* 7 2
2 1
P
a
gl
=
=
T m e
a
e k c
n
tb z
037 0
10
* ) 87 1 1 (
* 10
* 5 3
*
) 1
−
−
=
+
=
+
=
γ
tc
R
⇒
Trang 12⇒ *2
H
t C
T v = v
1) Gia tải đợt 1 :
Chọn thời gian gia tảilà 4 tháng , t = 10368000 s
⇒ 27.15*10 *10368000 =0.028⇒u =0.187
4
T
v
⇒ 27.15*10 1.5*10368000 2.15 0.89
4
=
⇒
=
T
) 10
* 4 1
r
2
2 1
) / ( 0356 0 8 1
* 53 0
68 1 714 1
697 1 68
1 , 714 1
8 1
=
−
=
⇒
=
⇒
=
=
T m a
e e
e
53 0 5 1
* 2 1 8 1 25 6 14
=
−
−
=
h
3
/ 608 0 796 1 1
1 7 2 1
) 1 (
796 1 91 0
* ) 87 1 96 1 ( 96 1
91 0 ) 89 0 1 (
* ) 187 0
m T
+
−
= +
− Δ
1 ( 1 ) 1 (
* ) 1 (
⇒
ε
γ
E0AB=171.2 T/m2 , tra bảng Ariweb E0BN=2*171.1 = 342.4 T/m2
Từ đó ta có khả năng chịu tải của nền đất là
Rtc=1.1(0.1304 * 4 * 0.608+1.5116*5.8+3.9316*0.708)=13.05 T/m2
2) ia tải đợt 2
γ
2 0
/ 708 0 , 52
=
ϕ
⇒
Chiều cao đổ cát thêm :
3
2 2 ) 10
* 4 1
4
996 1 368000
1
* 5 1
* 10
* 15 25
2 3 4
2 7
2
2 1
/ 626 0 714
1 885 0
* ) 703
885 0 ) 86 0 1 )(
1783 0 1 (
86 0
26 0 368000
1 10
* 1 25
03827 0
10
* ) 7495 1 1 ( 10
* 5 3
) / ( 03827 0 8 1 35 1
703 1 796 1
7495 1 703
1 , 796 1
35 1 8
1
5 1
* 2 1 8 1
* 9 4 05 13
m T u
c
T m a
e e
e
m h
đn
v
v
tb z
=
⇒
=
=
−
−
=
⇒
=
+
=
=
−
=
⇒
=
⇒
=
=
⇒
=
−
−
=
−
−
γ
E0AB=195.8T/m2 , tra bảng Ariweb E0B=2*195.8= 391.6 T/m2
Từ đó ta có khả năng chịu tải của nền đất là
Rtc=1.1(0.1386 * 4 * 0.626+1.5444*5.8+3.9644*0.872)=14 T/m2
3) Gia tải
4 10
* 15 25
1783 0 0
) 10 (
1
u = −
⇒
1 796 1 ( 796
1
/ 872 0 , 93
=
ϕ
đợt 3 :
Chiều cao đổ cát thêm :
⇒
Trang 12
Trang 132 2 4
2 3 4
/ 634 0 683
1 9022 0
* ) 68 1 714 1 ( 714
1
9022 0 ) 88 0 1 )(
1848 0 1 ( 1
88 0 1
2 )
10
* 4 1 (
368000
1 5 1 10
* 15 25
1848 0 0275
0 )
10 (
368000
1
* 10
* 52 26
m T e
u
u T
u T
đn
r r
v v
=
⇒
=
−
−
=
=
−
−
−
=
⇒
=
⇒
=
=
=
⇒
=
=
−
−
γ
/ 917 0 , 085
=
ϕ
B = 1.5568 ,
D = 3.9734
E0AB=206.8T/m2 , tra bảng Ariweb ⇒ E0B=2*195.8= 413.6 T/m2
Từ đó ta có khả năng chịu tải của nền đất là
Rtc=1.1(0.1417 * 4 * 0.634+1.5568*5.8+3.9734*0.917)=14.33 T/m2
Áp lực lớn nhất do móng gây ra cho đất nền là :
⇒
= +
+
max 7.2 4 1.2*1.5 132.14.33T/m
P
Độ lún sau 12 tháng là S = S 1 + S 2 + S 3
Trong đó :
0 9022 0
* 10
* 49
1 714 1 1
68 1 714
1
37 11 885 0
* 10
* 49
1 796 1 1
703 1 796
1
76 36 91 0
* 10
* 49
1 96 1 1
78 1 96
1
3
2
1
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
+
−
=
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
+
−
=
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
+
−
=
S
cm S
cm S
Vậy S = 48.13 cm
Độ lún khi ta đặt móng :
2 / 849 6 5 1
* ) 634 0 2 1 ( 4
* 15
130 120 2
* 55
m T
σ
Tỷ số : L/B=3.75
h
z− h i
B
h
0
gl
2 2 0.5 0.768 5.26 6.49
6 2 1.5 0.351 2.4 8.755
6.05 4.35 2.9 2.405
Trang 14( )
S 2* 6.05 4.35 4.35 2.9 2.045 5.9 8
6 413
8 0
Chọn hệ số nền :
ghII
Với 0 , tra bảng ta có :
085
8
=
ϕ Nγ =0.7319,N q =2.1533,N c =7.6106
= +
+
=
2
*
γ
/ 4 20 6106 7
* 917 0 8 5
* 1533 2 2
634 0
* 4
* 7319
k = 80
2
/ 3 163 4 20
*
⇒