7-068 Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp nhiều hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.. 7-069 Phản ứng nhiệt hạch toả ra năng lượng lớn hơn phản ứng phân hạch.[r]
Trang 1http://gocriengtrenban.tumblr.com Mọi thắc mắc và góp ý xin liên hệ website Xin chân thành cám ơn.
DAO ĐỘNG CƠ HỌC
1-001 Một vật dao động điều hòa thì li độ, vận tốc, gia tốc của vật đó cũng
dao động điều hòa
1-002 Li độ của vật dao động điều hoà ngược pha với lực kéo về tác dụng
lên vật
1-003 Li độ, vận tốc, gia tốc của vật dao động điều hoà luôn cùng pha với tần
số
1-004 Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của vật đạt cực đại.
1-005 Khi vật đi qua vị trí biên thì tốc độ bằng 0.
1-006 Khi vật đi qua vị trí biên thì vật đổi chiều chuyển động.
1-007 Một vật dao động điều hoà ban đầu ở vị trí biên dương, pha ban đầu
là π/2 rad
1-008 Gia tốc của một vật dao động điều hoà đạt giá trị lớn nhất khi vật đi
qua vị trí biên dương
1-009 Độ lớn gia tốc của vật dao động điều hoà bé nhất khi vật đi qua vị trí
1-012 Trong khoảng 1/2 chu kỳ, vật luôn đi được quãng đường là 2A.
1-013 Trong khoảng 1/4 chu kỳ, vật luôn đi được quãng đường là A.
1-014 Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì vận tốc có giá trị lớn nhất.
1-015 Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc khi vật đi ra biên.
1-016 Gia tốc và li độ luôn ngược dấu nhau.
1-017 Vận tốc sớm pha hơn gia tốc một góc π/2 rad.
1-018 Tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều bằng với tốc độ
chuyển động của hình chiếu dao động điều hoà
1-019 Gia tốc hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều bằng với gia
tốc cực đại của hình chiếu dao động điều hoà
1-020 Bán kính quỹ đạo của chất điểm chuyển động tròn đều bằng với biên
độ của dao động điều hoà tương ứng
1-021 Tốc độ góc của chất điểm chuyển động tròn đều bằng với pha của
hình chiếu dao động điều hoà
1-022 Khi vận tốc bằng 0 thì vật có li độ là ± A.
1-023 Khi vật ở vị trí A/2 thì tốc độ của vật là là Aω/2.
1-024 Pha ban đầu phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian.
STT
Trang 21-025 Tần số góc phụ thuộc vào đặc điểm riêng của hệ và cách chọn gốc
thời gian
1-026 Thời gian từ A đến A/2 là T/12.
1-027 Thời gian từ 0 đến A√2/2 là T/4.
1-028 Thời gian giữa hai lần vật qua vị trí cân bằng là T/4.
1-029 Thời gian từ -A đến -A√3/2 là T/12.
1-030 Trong một chu kỳ, thời gian vật có li độ nằm giữa -A đến -A/2 là T/3.
1-031 Trong một chu kỳ, thời gian vật có khoảng cách đến vị trí cân bằng
không quá A/2 là T/3
1-032 Tốc độ trung bình trong một chu kỳ là 2πvmax
1-033 Vận tốc trung bình trong một chu kỳ là 0.
1-034 Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là Aω2
1-035 Khi vận tốc có độ lớn cực đại thì gia tốc bằng 0.
1-036 Tần số góc của dao động phụ thuộc vào biên độ.
1-037 Chu kỳ là thời gian ngắn nhất chất điểm quay trở lại vị trí cũ.
1-038 Một chất điểm thực hiện 50 dao động trong một phút có chu kỳ 1,2 s.
1-039 Khi chất điểm đi từ vị trí cân bằng ra biên thì vận tốc có độ lớn giảm
dần, gia tốc có độ lớn tăng dần
1-040 Trong một chu kỳ, chất điểm có 2 lần đi qua vị trí A/2.
1-041 Khi chất điểm đi từ biên về vị trí cân bằng, gia tốc luôn chỉ chiều
chuyển động
1-042 Trong một chu kỳ, chất điểm có 2 lần đi qua vị trí cân bằng theo chiều
dương
1-043 Chất điểm dao động với pt x = 5cos(2πt + π/6) có pha ban đầu là π/6.
1-044 Chất điểm dao động với pt x = Asin(2πt + π/3) có pha ban đầu là 5π/6.
1-045 Chất điểm khi có vận tốc là v = vmax/2 thì đang cách vị trí cân bằng
A√3/2
1-046 Khi khối lượng vật nặng của con lắc lò xo tăng gấp 4 thì chu kỳ giảm 2
lần
1-047 Tần số góc của con lắc lò xo phụ thuộc vào độ cứng của lò xo.
1-048 Trong con lắc lò xo đặt nằm ngang, lực đàn hồi chính là lực kéo về.
1-049 Đem con lắc lò xo lên cao sẽ làm chu kỳ của nó thay đổi.
1-050 Con lắc lò xo dao động điều hoà nếu ma sát không đáng kể.
1-051 Con lắc lò xo nằm ngang được kéo dãn 4 cm rồi buông tay Biên độ
dao động là 4 cm
1-052 Lực kéo về tỉ lệ với li độ của dao động.
1-053 Lực kéo về cùng pha với li độ.
Trang 31-054 Tỉ số lực kéo về và gia tốc của vật là khối lượng.
1-055 Lực đàn hồi có độ lớn cực đại khi con lắc lò xo nằm ở vị trí biên
1-061 Nâng con lắc lò xo đến vị trí không biến dạng rồi buông tay, biên độ
dao động lớn hơn độ biến dạng ban đầu
1-062 Cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ với biên độ dao động.
1-063 Thế năng của con lắc lò xo tỉ lệ với độ cứng của lò xo.
1-064 Động năng của con lắc lò xo tỉ lệ với tốc độ dao động.
1-065 Khi thế năng tăng gấp đôi thì động năng giảm đi một nửa.
1-066 Khi thế năng cực đại thì động năng của vật bằng 0.
1-067 Thế năng của vật bằng 0 tại vị trí gia tốc bằng 0.
1-068 Thế năng của con lắc lò xo luôn tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo.
1-069 Cơ năng của con lắc lò xo luôn bằng tổng của thế năng cực đại và
1-072 Khi con lắc đi qua vị trí A/2 thì thế năng bằng 1/4 động năng.
1-073 Trong một chu kỳ, con lắc lò xo có 4 lần thế năng bằng động năng.
1-074 Thời gian ngắn nhất giữa 2 lần thế năng bằng 3 lần động năng là T/6.
1-075 Vật dao động với chu kỳ 2 s, thế năng biến thiên với chu kỳ 1 s.
1-076 Chất điểm có li độ biến thiên điều hoà với tần số 5 Hz, cơ năng biến
thiên tuần hoàn với tần số 10 Hz
1-077 Thời gian ngắn nhất giữa hai lần thế năng bằng 1/3 động năng là T/3.
1-078 Thời gian giữa hai lần liên tiếp thế năng bằng động năng là T/4.
1-079 Thời gian giữa hai lần liên tiếp thế năng cực đại là T/2.
1-080 Thời gian ngắn nhất từ lúc thế năng cực đại cho đến lúc thế năng
giảm đi một nửa là T/6
Trang 41-081 Con lắc lò xo treo thẳng đứng có chiều dài ngắn nhất tại vị trí biên âm.
1-082 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lực đàn hồi có độ lớn cực đại tại vị
trí thấp nhất
1-083 Thế năng và động năng biến thiên vuông pha.
1-084
Hai con lắc lò xo có cùng biên độ, cùng khối lượng, chu kỳ con lắc thứ
nhất gấp đôi chu kỳ con lắc thứ hai Năng lượng con lắc lò xo thứ nhất
bằng 4 lần năng lượng con lắc lò xo thứ hai
1-085 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lực đàn hồi có độ lớn cực tiểu bằng
0
1-086 Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lực đàn hồi cực tiểu tại vị trí cao nhất.
1-087 Khi động năng bằng 9 lần thế năng thì thế năng bằng 1/10 cơ năng.
1-088 Con lắc lò xo treo thẳng đứng có lực đàn hồi cùng chiều với lực kéo
1-091 Lực tác dụng lên điểm treo lò xo là lực đàn hồi.
1-092 Cơ năng của con lắc lò xo không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
1-093 Khi thế năng của vật bằng 0, pha dao động là 0.
1-094 Cắt lò xo thành hai phần bằng nhau, độ cứng lò xo bị cắt gấp đôi lò xo
ban đầu
1-095 Con lắc đơn có chu kỳ tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài sợi dây.
1-096 Lực kéo về của con lắc đơn là hình chiếu của trọng lực trên phương
tiếp tuyến của quỹ đạo
1-097 Lực căng dây của con lắc đơn luôn nhỏ hơn trọng lực.
1-098 Lực căng dây của con lắc đơn cân bằng trọng lực khi đi qua vị trí cân
bằng
1-099 Con lắc đơn luôn dao động điều hoà khi ma sát không đáng kể.
1-100 Khi đưa con lắc đơn đến nơi nóng hơn thì chu kỳ của con lắc giảm đi.
1-101 Chu kỳ của con lắc đồng hồ tăng lên thì đồng hồ quả lắc sẽ chạy
nhanh hơn
1-102 Thế năng của con lắc đơn dao động điều hoà tỉ lệ với bình phương
góc lệch
1-103 Dao động của con lắc đơn là dao động tự do.
1-104 Lực căng dây của con lắc đơn lớn nhất tại vị trí cân bằng.
1-105 Lực căng dây không thể bằng 0.
1-106 Lực căng dây không thể bằng độ lớn trọng lực.
Trang 51-107 Con lắc đơn bị vướng đinh sẽ dao động với chu kỳ nhỏ hơn lúc không
bị vướng
1-108 Quỹ đạo của con lắc đơn là một đoạn thẳng.
1-109 Vật nặng của con lắc đơn càng lên cao thì thế năng của vật càng
giảm
1-110 Thế năng của con lắc đơn tỉ lệ với khối lượng của vật nặng.
1-111 Khối lượng vật nặng tăng gấp đôi thì cơ năng của nó sẽ tăng gấp đôi.
1-112 Chu kỳ của con lắc đơn phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài.
1-113 Lực kéo về của con lắc đơn luôn hướng về vị trí cân bằng.
1-114 Gia tốc hướng tâm của con lắc đơn bằng với gia tốc tức thời của con
lắc đơn
1-115 Lực kéo về tác dụng lên vật dao động điều hòa có độ lớn không đổi
nhưng hướng thay đổi
1-116 Khi góc lệch của con lắc đơn càng giảm thì tốc độ của vật càng tăng.
1-117 Lực tác dụng lên điểm treo dây là lực căng dây.
1-118 Cơ năng của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
1-119 Trong một chu kỳ, có 4 lần con lắc đơn có cùng một góc lệch.
1-120 Lực kéo về con lắc đơn tăng dần khi vật nặng lên cao.
1-121 Đặt con lắc đơn trong thang máy đang chuyển động lên nhanh dần
đều, chu kỳ của con lắc đơn sẽ giảm
1-122 Đặt con lắc đơn vào một thùng xe đang chuyển ngang nhanh dần đều,
chu kỳ của con lắc đơn sẽ giảm
1-123 Khi thay vật nặng bằng một vật khác nặng hơn, chu kỳ của con lắc
đơn sẽ giảm
1-124 Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
1-125 Nguyên nhân của dao động tắt dần là do ma sát với môi trường.
1-126 Dao động cưỡng bức và dao động duy trì cùng khắc phục sự tắt dần.
1-127 Dao động duy trì bù đắp lại phần năng lượng bị mất sau mỗi chu kỳ.
1-128 Dao động cưỡng bức tác dụng một ngoại lực biến thiên tuần hoàn.
1-129 Chu kỳ dao động cưỡng bức càng gần chu kỳ dao động riêng thì biên
độ dao động cưỡng càng nhỏ
1-130 Khi tần số dao động cưỡng bức tăng thì biên độ dao động càng tăng.
1-131 Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực.
1-132 Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi chu kỳ dao động cưỡng bức bằng
chu kỳ dao động riêng
1-133 Dao động của đưa võng là dao động duy trì.
1-134 Biên độ của dao động duy trì phụ thuộc vào chu kỳ của dao động
riêng
Trang 61-135 Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào ma sát của môi
trường
1-136 Môi trường càng nhớt, sự tắt dần diễn ra càng nhanh.
1-137 Trong sự tắt dần, động năng của vật giảm dần theo thời gian.
1-138 Trong sự tắt dần, năng lượng của vật giảm dần theo thời gian.
1-139 Trong sự tắt dần, li độ của vật giảm dần theo thời gian.
1-140 Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F =
F0cosπft (với F0 và f không đổi, t tính bằng s) Tần số dao động cưỡng
bức của vật là 0,5f
1-144 Dao động cưỡng bức tác động liên tục vào vật dao động.
1-145 Dao động duy trì tác động gián đoạn vào vật dao động.
1-146 Dao động duy trì không làm thay đổi chu kỳ dao động của vật.
1-147 Dao động tắt dần có chu kỳ giảm dần theo thời gian.
1-148 Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, biên độ dao động của vật cực đại.
1-149 Khi biên độ giảm đi 3% thì cơ năng giảm đi khoảng 6%.
1-150 Khi biên độ tăng thêm 3% thì cơ năng lúc sau bằng 109% lúc đầu.
1-151 Hiện tượng cộng hưởng càng rõ nét khi ma sát càng kém.
1-152 Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào pha ban đầu của dao
động
1-153 Hai dao động cùng pha có độ lệch pha là số nguyên lần π.
1-154 Hai dao động lệch pha nhau π/2 được gọi là vuông pha.
1-155 Dao động thứ nhất có pha ban đầu π/3, dao động thứ hai có pha ban
đầu là π/6 Dao động thứ nhất trễ pha hơn dao động thứ hai góc π/6
1-156 Dao động tổng hợp có biên độ lớn nhất khi hai dao động thành phần
1-159 Biên độ dao động tổng hợp phụ thuộc vào tần số dao động.
1-160 Năng lượng của dao động tổng hợp bằng tổng năng lượng của hai
dao động thành phần
1-161 Độ lệch pha của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và
ngược pha nhau là (2k + 1)π (với k = 0, ±1, ±2 )
Trang 71-162 Hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ có biên độ tổng
hợp lớn nhất có thể là A√2
1-163 Khoảng cách giữa hai chất điểm dao động điều hoà d = x1 - x2
SÓNG CƠ
2-001 Sóng cơ là sự lan truyền phần tử vật chất trong không gian.
2-002 Bước sóng là quãng đường sóng đi được trong một chu kỳ.
2-003 Tốc độ truyền sóng không phụ thuộc vào môi trường.
2-004 Sóng cơ không truyền được trong chân không.
2-005 Sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
2-006 Sóng dọc có phương dao động nằm dọc.
2-007 Sóng ngang truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
2-008 Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha trên
phương truyền sóng
2-009 Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng dao
động ngược pha là nửa bước sóng
2-010 Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha trên phương truyền
sóng là số nguyên lần bước sóng
2-011 Hai điểm trên cùng phương truyền sóng cách nhau một số lẻ lần nửa
bước sóng dao động ngược pha
2-012 Khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng là 4 bước sóng.
2-013 Quãng đường sóng truyền đi trong 5 chu kỳ là 4 bước sóng.
2-014 Tốc độ truyền sóng bằng với tốc độ dao động của chất điểm.
2-015 Trong sóng cơ, pha dao động được lan truyền theo phương truyền
sóng
2-016 Chu kỳ của sóng bằng với chu kỳ dao động của chất điểm.
2-017 Sóng có vận tốc càng lớn thì có tần số càng lớn.
2-018 Sóng có vận tốc càng nhỏ thì có bước sóng càng nhỏ.
2-019 Khi M ở vị trí cao nhất thì N ở vị trí cân bằng Hai điểm M, N vuông
pha với nhau
2-020 Sóng truyền từ O đến M thì M trễ pha hơn O.
2-021 Công thức tính bước sóng là λ = v.T.
2-022 Biên độ của sóng luôn không đổi khi lan truyền.
2-023 Phần tử vật chất cũng lan truyền dọc theo phương truyền sóng.
2-024 Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
2-025 Năng lượng sóng cũng được lan truyền trong quá trình dao động.
STT
Trang 82-026 Sóng cơ cũng bị phản xạ.
2-027 Điểm M dao động ngược pha với nguồn khi k = d/λ là số bán nguyên.
2-028 Khi truyền từ nước ra không khí, tốc độ của sóng cơ sẽ giảm.
2-029 Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của sóng cơ sẽ tăng.
2-030 Trong cùng một nhiệt độ, sóng cơ truyền tốt nhất trong môi trường
chất khí
2-031 Công thức tính độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng là
2πλ/d
2-032 Hai nguồn kết hợp phải là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần
số, độ lệch pha không đổi
2-033 Hai nguồn kết hợp phải có cùng biên độ dao động.
2-034 Giao thoa sóng là sự gặp nhau giữa hai sóng tới kết hợp.
2-035 Khi giao thoa sóng, trên vùng giao thoa, chỉ có những điểm dao động
với biên độ cực đại và cực tiểu
2-036 Giao thoa hai nguồn cùng pha có quỹ đạo các điểm cực đại là đường
trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn và các đường hyperbol
2-037 Trong miền giao thoa, các điểm dao động với biên độ cực tiểu tập hợp
lại thành các đường hyperbol
2-038 Hai điểm dao động với biên độ cực đại trên đường nối hai nguồn cách
nhau một đoạn λ/2
2-039 Trên đường nối hai nguồn, điểm dao động với biên độ cực đại cách
điểm dao động với biên độ cực tiểu gần nhất một đoạn λ/2
2-040 Hai đường liên tiếp gồm các điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm
cách nhau λ/2
2-041 Điểm dao động với biên độ cực tiểu sẽ không dao động.
2-042 Khi giao thoa sóng hai nguồn ngược pha, các điểm nằm trên đường
trung trực dao động với biên độ cực tiểu
2-043 Khi xảy ra sóng dừng trên dây đàn hồi với hai đầu cố định, trên dây có
số bó là số bán nguyên
2-044 Sóng phản xạ luôn ngược chiều truyền so với sóng tới.
2-045 Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới.
2-046 Sóng phản xạ có cùng biên độ với sóng tới.
2-047 Khi sóng dừng xảy ra trên dây có hai đầu cố định, số nút luôn nhiều
hơn số bụng
2-048 Khi sóng dừng xảy ra, năng lượng vẫn được truyền đi.
2-049 Vị trí cân bằng của một điểm cách nút λ/12 sẽ dao động với biên độ
bằng nửa biên độ của bụng
2-050 Vị trí cân bằng của một điểm cách vị trí cân bằng của bụng λ/12 sẽ
dao động với biên độ bằng nửa biên độ của bụng
2-051 Sóng phản xạ luôn cùng li độ với sóng tới.
Trang 92-052 Tại điểm phản xạ là vật cản cố định, sóng phản xạ cùng pha với sóng
tới
2-053 Các điểm trong cùng một bó luôn dao động cùng pha.
2-054 Thời gian giữa hai lần dây sóng dừng duỗi thẳng liên tiếp là T.
2-055 Bề rộng của một bụng là 4a.
2-056 Khoảng cách giữa hai nút là λ/2.
2-057 Thời gian giữa 4 lần dây sóng dừng duỗi thẳng liên tiếp là 2T.
2-058 Chiều dài của nửa bó là λ/4.
2-059 Số bụng trên dây luôn bằng với số bó.
2-060 Hai điểm trên dây sóng dừng nằm đối xứng qua một nút luôn dao
động ngược pha
2-061 Hai điểm trên dây sóng dừng nằm đối xứng qua một bụng luôn dao
động cùng pha (trừ nút)
2-062 Trong một bó, luôn có hai điểm dao động với cùng một biên độ.
2-063 Sóng âm nghe được có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20000
Hz
2-064 Sóng âm có tần số trên 20000 Hz được gọi là siêu âm.
2-065 Sóng âm luôn là sóng dọc.
2-066 Sóng âm được phát ra từ nguồn âm là nguồn dao động.
2-067 Tiếng trống được phát ra từ nguồn là dao động của tay người.
2-068 Tiếng sáo phát ra do dao động của thân sáo.
2-069 Tiếng đàn phát ra do dao động của dây đàn.
2-070 Độ cao của âm chỉ phụ thuộc vào tần số âm.
2-071 Cường độ âm phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn âm.
2-072 Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm và tần số.
2-073 Ngưỡng nghe là âm nhỏ nhất mà tai người có thể nghe được.
2-074 Ngưỡng nghe không phụ thuộc vào tần số âm.
2-075 Ngưỡng đau là âm to nhất mà tai người có thể nghe được.
2-076 Ngưỡng đau không phụ thuộc vào tần số âm.
2-077 Âm sắc là đại lượng giúp ta phân biệt được các loại nhạc cụ.
2-078 Âm sắc phụ thuộc vào đồ thị dao động âm.
2-079 Âm sắc gồm âm cơ bản và nhiều hoạ âm khác nhau.
2-080 Bước sóng dài nhất có thể gây ra sóng dừng trên dây đàn là 2l.
2-081 Bước sóng dài nhất có thể gây ra sóng dừng trong ống sáo là 4l.
2-082 Số bó trên dây có sóng dừng được tính bằng công thức k = l/λ.
Trang 102-083 Hạ âm là những âm quá nhỏ, tai người không thể nghe được.
2-084 Mức cường độ âm có đơn vị là W/m2
2-085 Khi mức cường độ âm tăng thêm một lượng 20 dB thì cường độ âm
tăng thêm 20 lần
2-086 Cường độ âm tỉ lệ nghịch với khoảng cách đến nguồn âm.
2-087 Tường và trần trong nhà hát thường được làm gồ ghề để làm tăng sự
2-091 Nhạc âm là những âm dễ nghe, biến thiên điều hoà.
2-092 Số hoạ âm và cường độ của mỗi hoạ âm là khác nhau đối với các âm
sắc khác nhau
2-093 Âm La có tần số cao hơn âm Rê ở cùng một quãng.
2-094 Càng ra xa thì tần số âm càng giảm đi.
2-095 Sóng âm không thay đổi tần số khi truyền từ không khí vào trong
nước
2-096 Khi dây đàn càng ngắn thì âm do nó phát ra càng cao.
2-097 Độ cao là đặc trưng sinh lý của sóng âm.
2-098 Người càng lớn tuổi thì càng khó nghe những âm có tần số cao.
2-099 Độ to là đặc trưng vật lý của sóng âm.
2-100 Mức cường độ âm phụ thuộc vào tai người.
2-101 Độ to của âm phụ thuộc vào cảm nhận của tai người.
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
3-001 Dòng điện xoay chiều là dao động cưỡng bức.
3-002 Dao động có tần số 100 Hz đổi chiều 100 lần trong một giây.
3-003 Vôn kế nhiệt dùng để đo điện áp hiệu dụng.
3-004 Ampe kế nhiệt dùng để đo cường độ dòng điện hiệu dụng.
3-005 Công suất của mạch điện xoay chiều là công suất tức thời.
3-006 Điện áp hai đầu tụ điện luôn vuông pha với dòng điện.
3-007 Điện áp hai đầu mạch luôn cùng pha với điện áp hai đầu điện trở.
3-008 Công suất của tụ điện luôn bằng 0.
STT
Trang 113-009 Khi tần số dòng điện tăng lên thì cảm kháng của mạch giảm xuống.
3-010 Khi chu kỳ dòng điện tăng lên thì dung kháng của mạch giảm xuống.
3-011 Khi tần số dòng điện tăng lên thì cường độ dòng điện giảm xuống.
3-012 Khi cường độ dòng điện tức thời bằng 0 thì điện áp hai đầu cuộn cảm
có độ lớn cực đại
3-013 Khi cường độ dòng điện tức thời trong mạch có độ lớn cực đại thì điện
áp hai đầu điện trở bằng 0
3-014 Công suất của mạch điện xoay chiều là công suất toả nhiệt của điện
trở
3-015 Với điện áp không đổi, cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm sẽ
giảm xuống một nửa khi tần số dòng điện tăng gấp đôi
3-016 Điện áp tức thời hai đầu mạch bằng tổng điện áp tức thời hai đầu mỗi
thiết bị
3-017 Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch bằng tổng điện áp hiệu dụng đầu mỗi
thiết bị
3-018 Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện luôn trái dấu với điện áp hiệu dụng
hai đầu cuộn cảm
3-019 Khi đưa lõi sắt non vào trong lòng cuộn cảm thì độ tự cảm của cuộn
3-024 Khi mạch có tính cảm kháng thì i luôn sớm pha hơn u.
3-025 Khi uC trễ pha hơn cường độ dòng điện i thì mạch có tính dung kháng
3-026
3-027 Hệ số công suất càng lớn khi R càng lớn.
3-028 Giữ các thiết bị trong mạch không đổi, tăng điện áp hiệu dụng hai đầu
lên gấp đôi thì công suất tăng gấp đôi
3-029 Khi R = |ZL - ZC| thì độ lệch pha trong mạch là π/4
3-030 Khi mạch có tính cảm kháng và tăng tần số lên thì độ lệch pha sẽ
Trang 123-035 Khi mạch có tính dung kháng và tăng điện trở lên thì độ lệch pha của
mạch sẽ giảm
3-036 Khi đặt hiệu điện thế không đổi vào hai đầu tụ điện thì cường độ dòng
điện bằng 0
3-037 Cường độ dòng điện qua cuộn cảm khi sử dụng điện áp xoay chiều và
hiệu điện thế không đổi là như nhau
3-038 Cường độ dòng điện qua điện trở khi sử dụng điện áp xoay chiều và
hiệu thế không đổi là như nhau
3-039 Khi cảm kháng bằng với dung kháng, trong mạch xảy ra cộng hưởng.
3-040 Khi điện áp u hai đầu mạch cùng pha với cường độ dòng điện i trong
mạch xảy ra cộng hưởng
3-041 Khi trong mạch có cộng hưởng, công suất trong mạch bằng RI2
3-042 Trong mạch cảm kháng, cần tăng tần số để có thể xảy ra cộng hưởng.
3-043 Khi R ko đổi, dộ lệch pha càng nhỏ thì cường độ dòng điện càng lớn.
3-044 Trong mạch dung kháng, giảm R để có thể xảy ra cộng hưởng.
3-045 Khi cộng hưởng xảy ra, tổng trở trong mạch là lớn nhất.
3-046 Hệ số công suất bằng 1 khi mạch xảy ra cộng hưởng.
3-047 Khi điện áp U bằng với điện áp UL thì trong mạch xảy ra cộng hưởng
3-048 Khi mạch đang xảy ra cộng hưởng, nếu tăng f thì cường độ dòng điện
3-057 Khi mạch đang xảy ra cộng hưởng, nếu tăng R thì hệ số công suất
trong mạch tăng lên
3-058 Trong mạch có điện áp hai đầu điện trở R, hai đầu tụ điện C và hai
đầu cuộn cảm L bằng nhau, hệ số công suất của mạch là √2/2
Khi mạch đang xảy ra cộng hưởng, tần số trong mạch được tính bằng
công thức f = 1
2π LC
Trang 133-059 Khi mạch đang xảy ra cộng hưởng, nếu tăng f thì công suất trên cuộn
thuần cảm sẽ giảm
3-060 Trong mạch có R thay đổi, khi R = |ZL - ZC| thì công suất trong mạch
cực đại, hiện tượng cộng hưởng xảy ra
3-061 Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
3-062 Từ thông được truyền đi nguyên vẹn từ cuộn sơ cấp sang cuộn thứ
3-068 Máy biến áp được dùng để truyền tải điện năng đi xa.
3-069 Trong máy biến áp lý tưởng, cường độ dòng điện tỉ lệ với số vòng dây
ở mỗi cuộn
3-070 Số vòng dây ở cuộn nào lớn thì từ thông gửi qua đó càng lớn.
3-071 Máy biến áp lý tưởng là máy biến áp không gắn với tải tiêu thụ.
3-072 Để giảm công suất hao phí trên dây, người ta tăng điện áp ở nơi phát
lên
3-073 Khi tăng điện áp ở nơi phát lên, hiệu suất truyền tải sẽ tăng lên.
3-074 Để hiệu suất truyền tải tăng lên từ 80% đến 95% thì điện áp nơi phát
phải tăng lên 4 lần
3-075 Cần dùng đoạn dây dài 10 km để tải điện từ nơi phát đến nơi tiêu thụ
cách đó 10 km
3-076 Điện áp sau khi rời khỏi máy tăng áp bằng với điện áp tại nơi tiêu thụ
trước khi hạ áp
3-077 Nơi tiêu thụ càng xa nơi phát thì trong mạch hao phí càng nhiều.
3-078 Máy phát điện xoay chiều một pha có cuộn dây là stato.
3-079 Máy phát điện xoay chiều ba pha có nam châm là roto.
3-080 Động cơ điện ba pha không đồng bộ có ba cuộn dây là roto.
3-081 Phần cảm của máy phát điện xoay chiều ba pha là nam châm vĩnh
cửu
3-082 Máy phát điện hoạt động dựa trên hiện tưởng cảm ứng điện từ.
3-083 Ba cuộn dây trong máy phát điện xoay chiều ba pha được sắp xếp
lệch nhau một góc 2π/3