1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Đề cương ôn tập HKI môn Địa lý 7

10 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thể : là một hình khối lớn, bờ biển ít bị cắt xẻ, có ít vịnh không có biển ăn sâu vào đất liền, ít chịu ảnh hưởng của biển, lượng mưa tương đối ít và phân bố không đều?. ->ngăn[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 7

PHẦN I: LÍ THUYẾT

Câu 1 :Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc?Trên thế giới hiện nay có mấy chủng tộc? sinh sống chủ yếu ở đâu?

-Căn cứ vào đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể như: mắt ,mũi,màu da ,mái tóc người ta

chia dân cư thế giới ra thành ba chủng tộc :

- Chủng tộcMôn-gô-lô-it:chủ yếu ở châu Á

-Chủng tộc Nê-grô-it: chủ yếu ở Châu Phi

- - - - -Chủng tộc ơ-rô-pê-ô-it: chủ yếu ở Châu âu

Câu 2 :Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?

Nội dung so sánh Quần cư nông thôn Quần cư đô thị

Hoạt động kinh tế chủ yếu sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp hay ngư nghiệp

công nghiệp và dịch vụ

Câu 3 :Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng?

* Nguyên nhân: đa dạng, phức tạp

- Nguyên nhân tiêu cực:

+ Do dân đông và tăng nhanh, kinh tế chậm phát triển dẫn đến đời sống khó khăn, thiếu việc làm

+ Do thiên tai: hạn hán, lũ ltụ…

+ Do chiến tranh, xung đột tộc người

Trang 2

- Nguyên nhân tích cực:

+ Do yêu cầu phát triển Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

+ Để hạn chế sự bất hợp li do tình trạng phân bố dân cư vô tổ chức trước đây

Câu 4 :Giải thích tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?

Do lượng mưa ít, do con người chặt phá rừng và cây bụi để lấy gổ, củi hoặc làm nương rẩy Đất bị thoái hoá dần và cây cối khó mọc lại được

Câu 5 :Nêu các loại nông sản chính của đới nóng?

-Trồng trọt: +Cây lương thực: Lúa, Ngô, Khoai, Sắn

+Cây công nghiệp: Cà phê, Ca cao, Hồ tiêu, Cao su

-Chăn nuôi: Cừu, Dê, Trâu, Bò, Lợn

Câu 6 :Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?

Ở miền đồi núi, trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới, đến mùa khô nước lại di chuyển lên lại mang theo ô xít sắt, nhôm tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng, gọi là đất feralit

Câu 7: Trình bày nguyên nhân , hậu quả gây ô nhiễm nước và không khí ở đới ôn hoà?

a Ô nhiễm không khí:

* Nguyên nhân:

- Do khí thải, khói bụi từ: Hoạt động công nghiệp Các phương tiện giao thông Chất đốt sinh hoạt

Trang 3

- Do rò rỉ chất phóng xạ vào không khí.

* Hậu quả:

- Gây mưa a xít làm: Chết cây cối Phá huỷ các công trình xây dựng Gây bệnh đường

hô hấp cho người, vật nuôi…

- Làm tăng “hiệu ứng nhà kính”.

- Tạo lỗ thủng trong tầng ô zôn

b Ô nhiễm nguồn nước:

* Nguyên nhân

- Do nước thải công nghiệp tàu bè, sinh hoạt

- Sự cố tàu bè chở dầu

- Dân cư tập trung đông ở ven biển

- Phân bón hoá học thuốc trừ sâu

* Hậu quả:

- Nước sạch khan hiếm

- Sinh vật sống trong biển bị suy giảm

- Gây bệnh ngoài da, đường ruột cho người, vật nuôi

Câu 8: Trình bày đặc điểm nền công nghiệp ở đới ôn hoà

* Nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao

- Chiếm ¾ tổng sản phẩm công nghiệp thế giới

- Các nước Công nghiệp hàng đầu: Hoa Kỳ, Nhật, Đức, LB Nga, Anh, Pháp, Canađa…

* Cơ cấu đa dạng

- Công nghiệp khai thác khoáng sản, lâm sản…

- Công nghiệp chế biến:

+ Ngành truyền thống: Luyện kim, cơ khí, hoá chất, sản xuất hàng tiêu dung

+ Ngành hiện đại, công nghệ cao: Điện tử, hàng không vũ trụ…

Câu 9: Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở đới ôn hoà :

Trang 4

* Đô thị hoá ở mức độ cao.

- Tỉ lệ dân đô thị cao.( > 75%dân số)

- Các đô thị được kết nối với nhau thành các chuỗi hay chùm đô thị nhờ mạng lưới giao thông rất phát triển

- Các đô thị phát triển theo qui hoạch cả bề rộng lẫn chiều sâu

- Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong cộng đồng dân cư

Câu 10: Lập bảng so sánh các môi trường địa lí:

Môi

trườn

g

Vị trí - Khoảng từ hai

vòng cực đến hai cực

- Dọc hai chí tuyến

- Sâu trong nội địa

- Gần hải lưu lạnh

- Nằm từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu

Khí

hậu

.- Khí hậu thay

đổi theo

+ Độ cao.lên cao

100m nhiệt độ

giảm xuống 0,60

C

+ Hướng sườn

- Rất lạnh lẽo

Lạnh, kéo dài

+Mùa Hạ: Ngắn,

có mưa

- Rất khô hạn

- Biên độ nhiệt ngày đêm và các mùa lớn

-Mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

- Diễn biến thời tiết thay đổi thất thường

Sinh

vật

- Thực vật: Từ

chân núi lên đỉnh

núi có sự phân

tầng giống như

khi đi tử vùng vĩ

độ thấp lên vùng

vĩ độ cao

- Sườn đón gió

ẩm mưa nhiều

cây cối tốt tươi

hơn so với sườn

khuất gió

.a Thực vật:

- Có khả năng phát triển nhanh trong mùa hạ ngắn

- Cây thấp lùn, tránh gió

b Động vật:

- Có lớp mở dày

- Có lớp l«ng dày

- Đều có khả năng

tự hạn chế sự thoát hơi nước, dự trữ nước và chất dinh dưỡng

+ Thực vật: thay

đổi hình thái như

lá biến thành gai, thân phình to, rễ dài…rút ngắn chu

kì sinh trưỡng

a Theo thời gian:

- Thay đổi theo 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông

b Theo không gian:

Từ Tây sang Đông: Rừng lá

rộng đến rừng hỗn giao đến

Trang 5

- Sườn núi đón

ánh nắng cây cối

phát triển lên đến

những độ cao lớn

hơn phía sườn

khuất nắng

- Có lớp lông không thấm nước

- Một số loài: sống thành đàn, ngủ đông, đi tránh rét

+ Động vật: ban

ngày trú mình, ban đêm kiếm ăn ( bò sát, cô trùng…) chịu đói khát giỏi

rừng lá kim

- Từ Bắc xuống Nam: Rừng lá

kim đến rừng hỗn giao, thảo nguyên, cây bụi gai

Hoạt

động

kinh

tế

- Cổ truyền: Tập trung ốc đảo, chăn nuôi du mục

- Hiện đại:

Khoáng sản, du lịch, thể thao

- Nông nghiệp: Tiên tiến

+ Hộ gia đình + Trang trại

- CN hiện đại phát triển cao + CN khai thác + CN chế biến phát triển

Vấn

đề cần

quan

tâm.

- Cạn kiệt tài

nguyên

- Ô nhiễm môi

trường

- Bản sắc văn

hoá bị mai một

- Nguy cơ tuyệt chủng các động vật quí hiếm

- Thiếu nhân lực

- Diện tích hoang mạc trên thế giới ngày càng mở rộng

- Ô nhiễm nước

- Ô nhiễm không khí

Câu 11 : Lập bảng so sánh các môi trường: xích đạo ẩm , nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa

Môi

trường

Xích đạo ẩm Nhiệt đới Nhiệt đới gió mùa

Vị trí Từ 50B đến 50N - Từ 50 đến chí tuyến ở

2 bán cầu

Điển hình ở Đông Nam Á

và Nam Á

Khí hậu - Nhiệt độ cao

quanh năm > 250C,

biên độ nhiệt 30C

- Mưa nhiều từ

-Nhiệt độ cao quanh năm,TB >200 C

- Có 2 lần nhiệt độ tăng cao

- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió

+Nhiệt độ TBnăm > 200 C

Trang 6

1500 – 2500mm,

mưa đều quanh

năm

- Độ ẩm cao >

80%

- Trong năm có một thời kì khô hạn từ 3 đến

9 tháng

- Lượng mưa TB năm :

500 – 1000mm giảm dần về hai chí tuyến

Chủ yếu tập trung vào mùa mưa

+Lượng mưa TB năm

>1000mm, thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí gần hay xa biển , sườn núi đón gió hay khuất gió

* Thời tiết diễn biến thất

thường Biểu hiện:

- Năm mưa nhiều, năm mưa

ít, năm mưa sớm, năm mưa muộn

- Năm rét nhiều, năm rét ít…

Các đặc

điểm

khác

* Rừng rậm xanh

quanh năm.:

- Trên đất liền:

rừng rậm xanh

quanh năm

- Cửa sông, ven

biển: rừng ngập

mặn

- Đặc điểm:

+ Cây xanh tốt

quanh năm

+ Nhiều tầng

cây, nhiều loại cây

+ Nhiều thú leo

trèo giỏi, chim

a Cảnh quan thay đồi theo mùa

- Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi, thực động vật phát triển

- Mùa khô ngược lại

b Thực vật thay đổi theo lượng mưa

- Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệt đới( ½ là hoang mạc)

c Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng

d Là vùng có khả năng tập trung đông dân cư

a Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa

b Có nhiều thảm thực vật khác nhau tuỳ theo sự phân

bố lượng mưa.

- Mưa nhiều: rừng rậm nhiệt đới nhiều tầng

- Mưa ít: đồng cỏ cao nhiệt đới

- Ven biển,cửa sông: rừng ngập mặn

c Rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, dân

cư đông đúc

Câu 12 : Cho biết sự khác nhau giữa Lục địa và Châu lục?

- Lục địa: là khaí niệm về tự nhiên chỉ tính phần đất liền, xung quanh có đại dương bao

bọc, không kể các đảo, trên Trái Đất có 6 lục địa : lục địa Á-Âu, lục địa Phi , lục địa Nam Cực , lục địa Bắc Mĩ , lục địa Nam Mĩ , lục địa Ô-xtrây-li-a

Trang 7

- Châu lục: là khái niệm về hành chính – xã hội gồm cả phần lục địa và các đảo xung

quanh .- Trên thế giới hiện nay 6 châu lục: châu Á , châu Âu , châu Phi , châu Mĩ , châu Nam Cực, châu Đại Dương

Câu 13 : Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lí, diện tích, hình dạng bờ biển của Châu Phi Ý nghĩa của vị trí này ?

- Diện tích : hơn 30 triệu km2

- Vị trí : 370B – 350N, phân lớn diện tích nằm giữa hai đường chí tuyến Bắc và Nam Giáp Địa Trung Hải biển Đỏ ( Phía Bắc), Ấn Độ Dương (Đông), ĐTD ( Tây)

- Hình dạng bờ biển : ít bị cắt xẻ, ít đảo và bán đảo.

Câu 14: Vì sao Châu Phi được gọi là Châu Lục nóng bậc nhất Thế giới ?

- Do phần lớn lảnh thổ nằm giữa hai chí tuyến trong đới nóng của Trái Đất

- Các châu lục khác chỉ có phần nhỏ hoặc không có lảnh thổ nằm trong đới nóng

Câu 15: Nêu đặc điểm khí hậu Châu Phi

.- Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới

+ Nóng :Nhiệt độ trung bình năm > 200C, thời tiết ổn định

+ Khô: Lượng mưa tương đối ít và giảm dần về hai chí tuyến

Câu 16: Giải thích tại vì sao khí hậu Châu Phi nóng và khô hạn bậc nhất thế giới ?

- Vị trí : phần lớn diện tích lãnh thổ nằm trong đới nóng( giữa hai chí tuyến) có nhiệt độ

cao quanh năm

- Hình thể : là một hình khối lớn, bờ biển ít bị cắt xẻ, có ít vịnh không có biển ăn sâu vào

đất liền, ít chịu ảnh hưởng của biển, lượng mưa tương đối ít và phân bố không đều

->ngăn cản ảnh hưởng của vào đất liền

- Hướng gió: ở Bán cầu bắc , gió tín phong đông bắc xuất phát từ lục địa Á –Âu :khô,mưa ít

Trang 8

Ở Bán cầu nam: gió tín phong đông nam bị địa hình núi và sơn nguyên cao ở phía đông

nam chặn lại nên không thể ảnh hưởng sâu vào đất liền

- Hải lưu ( dòng biển): ven bờ biển có các dòng biển lạnh chạy ven bờ ,lượng bốc hơi nước rất ít

Câu 17 : Vì sao hoang mạc ở Châu Phi lại tiến ra sát biển ? Tại sao diện tích hoang mạc ở Bắc Phi lớn hơn ở Nam Phi ?

- Hoang mạc Châu Phi tiến ra sát biển Vì phần lớn nằm sát hai bên chí tuyến trong vùng khí áp cao, và ít mưa của Trái Đất Ngoài ra các dòng biển lạnh chạy ven bờ ,lượng bốc hơi nước rất ít

- Diện tích hoang mạc ở Bắc Phi lớn hơn ở Nam Phi là vì Bắc Phi có diện tích tiếp giáp với chí tuyến Bắc rộng lớn hơn nhiều so với Nam Phi tiếp giáp với chí tuyến Nam Ngoài

ra ven bờ đông hoang mạc Calahari có dòng biển nóng Môdăm bích chảy qua nên hoang mạc lùi vào bên trong

Câu 18: Trình bày sự phân bố dân cư Châu Phi Vì sao có sự phân bố như vậy ?

- Dân cư phân bố không đều : Nhiều vùng rộng lớn hầu như không có ngườì ở do khí hậu khắc nghiệt, đời sống khó khăn Ngược lại vùng duyên hải , vùng thung lũng sông dân cư tập trung rất đông vì có mưa thuận lợi cho phát triển kinh tế - đời sống

- Dân cư phần lớn sống ở nông thôn, thành phố ít do công nghiệp chưa phát triển mấy, nền kinh tế chủ yếu còn phụ thuộc vào nông nghiệp và hậu quả nhiều thế kỉ bị thống trị bởi chủ nghĩa thực dân

Câu 19: Những nguyên nhân xã hội nào kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội các nước Châu Phi ?

- Sự bùng nổ dân số : tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất Thế Giới ( 2,4%) Sự bùng

nổ dân số cùng với hạn hán thường xuyên

- Đại dịch HIV/AIDS đã làm cho phần lớn dân châu Phi bị nạn đói đe doạ.

- Sự xung đột sắc tộc Châu Phi có nhiều tộc người với hàng 1000 thổ ngữ ,phong tục tập

quán khác nhau ->Mâu thuẫn giữa các tộc người trong từng nước và giữa các nước láng giềng

- Sự can thiệp của nước ngoài: xung đột biên giới và nội chiến liên miên -> hậu quả

nghiêm trọng về KT-XH-> tạo cho nước ngoài có cơ hội can thiệp

Trang 9

Câu 20: Nêu sự khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp và cây lương thực ở châu Phi?

- Cây công nghiệp : được trồng trong các đồn điền, theo hướng chuyên môn hoá, nhằm mục đích xuất khẩu, sản lượng cao

- Cây lương thực : chiếm tỉ trọng nhỏ, hình thức canh tác nương rẫy còn khá phổ biến, kĩ thuật lạc hậu ,sản lượng thấp

Câu 21: Nêu đặc điểm nông nghiệp Châu Phi ?

* Nông nghiệp nói chung còn lạc hậu và khá đa dạng

- Trồng trọt : Có hai hình thức

+ Đồn điền : cây công nghiệp, xuất khẩu ( qui mô lớn).

+ Du canh : cây lương thực, tự cấp ( qui mô nhỏ).

- Chăn nuôi : Chăn thả gia súc là hình thức phổ biến : chăn nuôi du mục.

* Tình trạng thiếu lương thực thường xuyên : do hạn hán kéo dài nhiều năm và các vấn đề chính trị xã hội

Câu 22 : Các sản phẩm nông nghiệp phổ biến chủ yếu ở đới ôn hoà :

- Rất đa dạng

+ Vùng cận nhiệt đới gió mùa : lúa,đậu tương,bông

+Vùng Địa Trung Hải : nho ,cam ,chanh

+Vùng ôn đới hải dương : lúa mì,củ cải đường, chăn nuôi bò

+Vùng ôn đới lục địa : lúa mì,đại mạch,chăn nuôi bò, ngựa

+Vùng hoang mạc ôn đới :chăn nuôi cừu

+Vùng ôn đới lạnh : khoai tây,lúa mạch đen, chăn nuôi hươu Bắc cực

Câu 23: Nhận xét sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi.Giải thích vì sao lại có sự phân bố như vậy?

- Các môi trường tự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo

Trang 10

- nguyên nhân là do đường xích đạo đi ngang qua giữa lục địa Phi nên có sự đối xứng các đới khí hậu qua xích đạo

Ngày đăng: 16/01/2021, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 10: Lập bảng so sánh các môi trường địa lí: Môi  - Đề cương ôn tập HKI môn Địa lý 7
u 10: Lập bảng so sánh các môi trường địa lí: Môi (Trang 4)
Câu 1 1: Lập bảng so sánh các môi trường: xích đạo ẩ m, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa - Đề cương ôn tập HKI môn Địa lý 7
u 1 1: Lập bảng so sánh các môi trường: xích đạo ẩ m, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w