- Lát hàng gạch ngang và hàng gạch dọc ngoài cùng làm chuẩn (hàng cầu). - Căng dây, rải vữa lát các hàng trong. Đặt gạch dùng vồ gõ nhẹ để điều chỉnh mép viên gạch ăn dây. Dùng thước tầm[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 4: Công tác thi công lắp ghép 4
4.1 Những khái niệm cơ bản 4
4.1.1 Khái niệm về thi công lắp ghép 4
4.1.2 Những quá trình lắp ghép một công trình xây dựng 5
4.1.3 Quy trình kỹ thuật lắp ghép 5
4.1.4 Thiết kế thi công lắp ghép 6
4.2 Thiết bị và máy dùng trong lắp ghép 6
4.2.1 Dây cáp 6
4.2.2 Puli 8
4.2.3 Ròng rọc 8
4.2.4 Pa-lăng 9
4.2.5 Tời 10
4.2.6 Các thiết bị neo giữ 10
4.2.7 Các cần trục lắp ghép 16
4.3 Thiết bị treo buộc các loại kết cấu 20
4.3.1 Dây cẩu 20
4.3.2 Đòn treo 22
4.4 Cách lựa chọn cần trục lắp ghép 22
4.4.1 Các căn cứ để lựa chọn cần trục 22
4.4.2 Tính toán chọn cần trục tự hành 23
4.4.3 Tính toán chọn cần trục tháp 26
4.5 Mối nối trong lắp ghép 28
4.6 Lắp ghép cấu kiện 29
4.6.1 Lắp ghép kết cấu bê tông 29
4.6.1.1 Lắp ghép móng 20
4.6.1.2 Lắp ghép cột 32
4.6.1.3 Lắp ghép dầm cầu trục 36
4.6.1.4 Lắp dầm mái, dàn mái 39
4.6.1.5 Lắp ghép tấm panen mái 41
4.6.2 Lắp ghép kết cấu thép 43
4.6.2.1 Chuẩn bị móng BTCT cho lắp cột thép 43
4.6.2.2 Lắp ghép cột thép 44
4.6.2.3 Lắp ghép dầm thép 45
4.6.2.4 Lắp ghép dàn vì kèo thép 46
4.6.2.5 Lắp panen cho dàn thép 49
4.6.2.6 Lắp xà gồ, thanh giằng 49
4.7 Lắp ghép công trình 50
4.7.1 Các phương pháp lắp ghép 50
4.7.2 Lắp ghép nhà công nghiệp một tầng 53
Trang 25.2.2 Quy tắc hai 58
5.2.3 Quy tắc ba 58
5.3 Vật liệu trong công tác xây 58
5.3.1 Một số loại gạch xây 58
4.3.2 Một số loại vữa xây 59
5.4 Kỹ thuật xây 59
5.5 Yêu cầu kỹ thuật của khối xây 60
5.6 Xây một số bộ phận công trình 61
5.6.1 Kỹ thuật xây móng 61
5.6.2 Xây tường gạch 62
5.6.3 Xây tường trừ cửa, lỗ 63
5.6.4 Xây trụ độc lập 64
5.6.5 Xây trụ liền tường 64
5.6.6 Xây cửa cuốn - xây lanh tô 65
5.6.7 Xây vòm 66
5.7 Xây đá hộc 67
5.7.1 Các loại đá dùng để xây 67
5.7.2 Cấu tạo khối xây đá hộc 67
5.7.3 Kỹ thuật xây đá 67
5.8 Kiểm tra chất lượng xây 70
Chương 6: Công tác hoàn thiện 71
6.1 Khái niệm 71
6.2 Trát tường - trần 71
6.2.1 Tác dụng của lớp vữa trát và các loại trát 71
6.2.2 Những điều kiện để thi công trát 72
6.2.3 Vật liệu dùng cho công tác trát 73
6.2.4 Thi công trát 77
6.3 Trát đá mài (Granito) 87
6.3.1 Yêu cầu kỹ thuật 87
6.3.2 Dụng cụ trát đá mài 87
6.3.3 Trình tự và phương pháp trát đá mài 88
6.4 Kỹ thuật lát nền 90
6.4.1 Yêu cầu kỹ thuật và công tác chuẩn bị lát 90
6.4.2 Khái quát về các phương pháp lát nền 92
6.4.3 Lát gạch dầy 93
6.4.4 Lát gạch lá nem (theo pp lát bán ướt) 97
6.4.5 Lát gạch gốm tráng men (theo pp truyền thống) 100
6.4.6 Lát đá xẻ (theo pp lát dán) 103
6.5 Láng nền, sàn 105
6.5.1 Cấu tạo nền, sàn và yêu cầu kỹ thuật 105
6.5.2 Trình tự thao tác 106
6.6 Kỹ thuật ốp gạch - đá 109
6.6.1 Ốp gạch 109
6.6.2 Ốp đá tấm 115
6.7 Công tác quét vôi 120
6.7.1 Yêu cầu kỹ thuật 120
6.6.2 Chuẩn bị bề mặt quét vôi 120
Trang 36.6.3 Kỹ thuật quét vôi 121
6.8 Bả matít 122
6.8.1 Khái niệm 122
6.8.2 Tỷ lệ pha trộn matít 122
6.8.3 Cách pha trộn 123
6.8.4 Kỹ thuật bả matít 123
6.9 Công tác quét sơn, lăn sơn 124
6.9.1 Quét sơn 124
6.9.2 Lăn sơn 126
Tài liệu tham khảo 128
Trang 4Chương 4 CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP GHÉP
4.1 Những khái niệm cơ bản
4.1.1 Khái niệm về thi công lắp ghép
Lắp ghép các kết cấu xây dựng là một trong các công nghệ xây dựng Công nghệ lắp ghép thúc đẩy việc mở rộng mạng lưới các nhà máy, xí nghiệp sản xuất các cấu kiện đúc sẵn bằng bê tông cốt thép, các cấu kiện bằng thép, bằng gỗ Nó tạo tiền đề
để áp dụng có hiệu quả các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và năng lượng trong sản xuất xây dựng
Thi công công trình theo phương pháp lắp ghép là trong đó các kết cấu xây dựng được chế tạo sẵn thành những cấu kiện trong nhà máy, sau đó được vận chuyển tới công trường và dùng các phương tiện cơ giới để lắp dựng thành công trình hoàn chỉnh
Hình 4.1 Thi công lắp ghép công trình
* Ưu điểm của thi công lắp ghép:
- Độ chính xác và chất lượng các kết cấu cao do được sản xuất trong nhà máy
- Năng suất cao do giảm bớt được nhiều lao động tại hiện trường và dễ dàng sử dụng các thiết bị thi công hiện đại
- Giảm một phần hoặc toàn bộ khối lượng thi công ván khuôn và cốt thép tại công trường; nên thời gian thi công được rút ngắn đáng kể, hạ giá thành thi công công trình
* Nhược điểm:
- Đầu tư ban đầu vào nhà xưởng chế tạo lớn
Trang 5- Đòi hỏi đội ngũ công nhân có trình độ, và các thiết bị thi công lắp ghép chuyên dụng
- Khối lượng vận chuyển các kết cấu từ nơi sản xuất đến công trường lớn và phải
sử dụng các thiết bị chuyên chở có kích thước lớn, cồng kềnh
- Nếu tổ chức quản lý thi công tại công trường không tốt thì chất lượng sẽ bị ảnh hưởng trầm trọng
- Tính toàn khối của công trình kém so với thi công toàn khối
Giải pháp thiết kế, thi công các công trình lắp ghép tồn tại và phát triển song song với giải pháp thiết kế, thi công công trình đổ bê tông toàn khối
Giải pháp lắp ghép chỉ có hiệu quả khi công trình có số lượng lớn các cấu kiện tương tự nhau, và được sản xuất hàng loạt Nó thường áp dụng cho các công trình công nghiệp, nhà xưởng tại các khu công nghiệp và nhà ở chung cư cao tầng
4.1.2 Những quá trình lắp ghép một công trình xây dựng
Lắp ghép bất kỳ một công trình xây dựng nào cũng phải thực hiện các quá trình sau: vận chuyển, chuẩn bị và lắp đặt kết cấu vào vị trí
a Quá trình vận chuyển
Bao gồm: bốc xếp, vận chuyển cấu kiện từ nơi sản xuất, hoặc nơi gia công đến công trường lắp ghép và mọi quá trình có liên quan đến bốc xếp, vận chuyển kết cấu trên mặt bằng công trường
b Quá trình chuẩn bị
Bao gồm:
- Kiểm tra chất lượng, kích thước, sự đồng bộ và số lượng cấu kiện, khuếch đại
và gia cường (nếu cần)
- Dự trù các thiết bị phục vụ cẩu lắp, treo buộc, đòn treo, sàn công tác, thang phục vụ lắp ghép, các dụng cụ thiết bị điều chỉnh, kiểm tra, cố định tạm kết cấu, sơn chống gỉ cho kết cấu (nhất là kết cấu mái thép)
- Chuẩn bị vị trí lắp đặt hoặc gối tựa để đặt cấu kiện vào vị trí thiết kế
Trang 6Trong giai đoạn thiết kế, các cấu kiện có thể chọn lớn hơn (chẳng hạn panen có thể chọn dài hơn, tăng chiều rộng bước cột và nhịp nhà), tính toán sao cho số chủng loại cấu kiện là ít nhất và trọng lượng của chúng không quá chênh lệch nhau Kích thước của các cấu kiện và kết cấu đã khuếch đại ở nơi sản xuất và gia công phải đảm bảo cho các phương tiện vận chuyển được và cần trục có thể nâng được
4.1.4 Thiết kế thi công lắp ghép
Thành phần của thiết kế thi công lắp ghép bao gồm:
- Các sơ đồ công nghệ, các biểu đồ thi công lắp ghép
- Sơ đồ di chuyển của máy
- Cách bố trí cấu kiện trên mặt bằng
- Những thiết bị chuyên dùng chính và phụ phục vụ lắp ghép
- Những bản vẽ về chi tiết cấu tạo các thiết bị phụ (các thiết bị cố định tạm, chi tiết treo bulông, sàn công tác và thang phục vụ lắp ghép )
- Tính toán lượng lao động và những chỉ dẫn về an toàn lao động trong lắp ghép
- Lập tiến độ thi công các quá trình lắp ghép
4.2 Thiết bị và máy dùng trong lắp ghép
Máy móc, thiết bị phục vụ công tác lắp ghép gồm có những máy cẩu lắp và những thiết bị treo trục cấu kiện (dây cáp, pu-li, ròng rọc, pa-lăng, tời )
4.2.1 Dây cáp
Dây cáp dùng làm dây treo buộc để cẩu những vật nặng, hoặc dùng làm dây neo, dây giằng để giữ ổn định tạm cho kết cấu
Cấu tạo dây cáp:
Giữa sợi cáp có một lõi bằng dây đay hoặc sợi được tẩm dầu Xung quanh lõi được quấn bằng nhiều túm thép (bó), mỗi túm (bó) lại được quấn bằng nhiều sợi dây thép nhỏ có đường kính từ 0,2 2 mm và ứng suất kéo từ 140 190 kG/mm2
Phân loại:
- Dây cáp bện cùng chiều: Chiều bện của các sợi dây thép nhỏ cùng chiều với chiều bện của bó cáp trong dây Loại này mềm, dễ uốn, dễ buộc và tháo gỡ, nên dùng thích hợp làm dây treo buộc vật cẩu
Lõi bằng sợi tẩm dầu
Bó cáp (gồm nhiều sợi cáp nhỏ)
Hình 4.2 Dây cáp và mặt cắt ngang
Trang 7- Dây cáp bện trái chiều: Chiều bện của các sợi thép nhỏ ngược với chiều bện của
bó cáp trong dây cáp Loại này cứng, khó treo buộc và tháo dỡ, ít bị thu hẹp tiết diện khi kéo, thường dùng làm dây giằng hoặc dây neo
Tính toán sức chịu kéo của dây cáp theo công thức:
K
R
S
Trong đó:
S: Sức chịu kéo cho phép (kG)
R: Lực làm đứt cáp – lấy theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc kéo thử ở phòng thí nghiệm (kG)
K: Hệ số an toàn, phụ thuộc vào tính chất làm việc của dây cáp:
K = 3,5 : Cho dây neo, dây giằng
K = 4,5 : Cho ròng rọc kéo tay
K = 5 : Cho ròng rọc máy
K = 6 : Cho dây cáp cẩu vật nặng trên 50 tấn, cho dây cẩu có móc
cẩu hoặc có vòng quai ở 2 đầu dây
K = 8 : Cho dây cẩu bị uốn cong vì buộc vật
Trường hợp không có số liệu có thể chọn cáp theo trọng lượng vật cẩu theo bảng:
Trọng lượng vật cẩu (Tấn) Đường kính dây cáp (mm)
Bảng 4.1 Chọn cáp theo trọng lượng vật cẩu
* Những lưu ý khi sử dụng dây cáp:
- Dây cáp phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thường xuyên tra dầu mỡ
- Trước khi sử dụng cần phải kiểm tra kỹ dây cáp:
Nếu trong một bước bện của dây cáp, số sợi thép bị đứt 10% tổng số sợi thép của dây, thì dây cáp không sử dụng được nữa (Bước bện của dây cáp là khoảng cách giữa 2 điểm trong đó số vòng dây bằng số túm dây có trong dây cáp)
- Không để dây cáp bị dập, gãy khi sử dụng
- Không để dây cáp cọ sát vào mép cạnh của các bộ phận kết cấu công trình, hay các nhánh cọ sát vào nhau khi làm việc
Trang 8chặt bằng thép dẻo một đoạn bằng 1 2 lần đường kính cáp hoặc có thể hàn lại
- Khi nối cáp, tuỳ theo yêu cầu mà có thể nối bằng kẹp, kẹp chêm hay nối buộc
4.2.2 Puli
Puli là thiết bị treo trục đơn giản gồm 1 hay nhiều bánh xe; dây cáp cuốn quanh vành bánh xe; trục bánh xe được cố định vào 2 má Puli và thanh kéo, ngoài ra còn có quai treo và móc cẩu
Hình 4.3 Puli cẩu
1- Quai treo; 2- Thanh kéo; 3- Bulông liên kết; 4- Má puli; 5- Móc cẩu;
6- Các bánh xe; 7- Trục puli; 8- Ống văng ngang; 9- Trục treo
4.2.3 Ròng rọc
Ròng rọc (hay nhóm Puli) là thiết bị treo trục gồm 2
Puli, nối với nhau bằng dây cáp, Puli trên cố định, Puli dưới
di động
Dây cáp lần lượt qua các bánh xe Một đầu dây cáp cố
định vào 1 Puli, đầu dây kia luồn qua các Puli hướng động
rồi tới tời Puli dưới của ròng rọc có móc cẩu để treo vật
Sử dụng nhóm Puli thì được lợi về lực, lực S trong
nhánh dây treo vật của ròng rọc tính theo công thức:
Trang 94.2.4 Pa-lăng
Pa-lăng là thiết bị treo trục vật độc lập (không cần thêm máy tời như ròng rọc), dùng để nâng vật lên những độ cao nhỏ, bốc xếp hàng lên xuống xe, điều chỉnh vị trí kết cấu lắp ghép Có 2 loại: Pa-lăng xích tay và Pa-lăng điện
* Pa-lăng xích tay: hiện có Pa-lăng xích kéo tay và Pa-lăng xích gạt tay Dây
xích đi qua hệ thống puli giúp làm tăng lực kéo ở đầu ra Pa-lăng có bộ phận hãm tự động, khi ngừng kéo thì giữ cho vật không bị tụt xuống Pa-lăng xích tay thường dùng
để nâng vật tới độ cao đến 3m
Hình 4.5 Pa-lăng xích kéo tay Hình 4.6 Pa-lăng xích gạt
* Pa-lăng điện: dùng động cơ điện để truyền lực kéo
- Theo cách treo pa-lăng có: Pa-lăng treo cố định, pa-lăng di động (trên dầm đơn, dầm đôi)
- Theo loại dây kéo có: Pa-lăng cáp điện, pa-lăng xích điện
Tốc độ nâng hạ của pa-lăng xích chậm hơn so với pa-lăng cáp Pa-lăng di động
có thể dùng để nâng vật lên cao và di chuyển sang ngang; không dùng để kéo lê vật trên mặt đất hoặc kéo ngang vật
Trang 10Hình 4.7 Pa-lăng cáp điện Hình 4.8 Pa-lăng xích điện 4.2.5 Tời
Tời là thiết bị kéo nâng làm việc độc lập, hoặc là bộ phận tạo động lực trong các máy cẩu lắp Trong công tác lắp ghép, tời dùng vào việc bốc dỡ và lôi kéo cấu kiện; kéo căng và điều chỉnh các dây neo, dây giằng; di chuyển và lắp ráp các máy móc, thiết bị; giúp dựng lắp các cần trục Có 2 loại là: tời tay và tời điện
- Tời tay: Hoạt động bằng sức người quay tay Có sức kéo từ 0,5 – 10T, chiều dài dây cáp cuốn đầy tang tời từ 100 – 300m
- Tời điện: Sức kéo từ 0,5 – 50T Thông dụng hơn tời tay, vì có năng suất cao hơn
4.2.6 Các thiết bị neo giữ
a Neo cố định tời
Khi sử dụng tời, cần có biện pháp để cố định chắc chắn cho tời Có các cách sau:
- Tận dụng các điểm cố định sẵn có để neo giữ tời, như: cột, móng, dầm của công trình
- Khi không có các điểm neo giữ có sẵn, có thể cố định cho tời bằng cọc và đối trọng, hoặc sử dụng neo ngầm (hố thế)
Trang 11Dưới đây trình bày cách tính toán ổn định tời với cọc và đối trọng Tùy theo trường hợp lực đặt vào tời là nằm ngang hay nghiêng và biện pháp neo giữ, mà tời có thể bị mất ổn định trượt hoặc lật
*Trường hợp 1: Khi tời có lực kéo S nằm ngang
+ Tời mất ổn định trượt
Điều kiện ổn định chống trượt là: Tms k.S
Tms – Lực ma sát với nền do trọng lượng tời và đối trọng gây ra
S – Lực kéo đặt vào tời
k – Hệ số an toàn, lấy k = 1,5
* Trường hợp 2: Khi tời có lực kéo hợp với phương ngang 1 góc
Khi đó có thể còn phải đặt thêm đối trọng Q1 ở phía trước tời, vì lúc này tời có thể bị lật quanh điểm B
Trang 12b Neo ngầm (hố thế)
Neo ngầm hay còn gọi là hố thế, có cấu tạo như sau:
Đào hố sâu từ 1,5 3,5m dưới đó chôn bó 3-4 cây gỗ, mỗi cây dài 2 3m, đường kính 200 300mm, buộc dây kéo đặt nghiêng một góc 30-45° đi lên mặt đất Nếu lực kéo lớn, hố thế được gia cường bằng một hàng ván ngang và một tấm tường đứng bằng gỗ tròn
- Khi lực kéo từ 3 20T: Sử dụng hố thế không gia cường
- Khi lực kéo lớn, từ 20 40T: Sử dụng hố thế có gia cường
*Tính toán hố thế không gia cường
Hình 4.13 Sơ đồ tính toán hố thế không gia cường
+ Kiểm tra độ ổn định của hố thế dưới tác dụng của các lực thẳng đứng:
Trang 13N2 – Thành phần nằm ngang của lực S tác dụng vào neo
Trọng lượng khối đất Q xác định theo công thức:
2
1
l H b b
Q
b và b1 – Kích thước đáy trên và đáy dưới hố đào
H – Độ sâu đặt thanh neo ngang
l – Chiều dài thanh neo ngang
- Dung trọng của đất
+ Kiểm tra ứng suất cho phép của đất:
l h
- Hệ số giảm áp suất cho phép vì nén không đều, lấy bằng 0,25
h – Chiều dày của thanh neo ngang
Tiếp đó, cần tính toán lựa chọn tiết diện thanh neo ngang hợp lý để chúng đảm bảo khả năng chịu lực Dưới đây trình bầy cách tính toán thanh neo ngang của hố thế khi có 1 dây kéo và 2 dây kéo
Sơ đồ tính:
Hình 4.14 Sơ đồ chịu lực và biểu đồ mômen của thanh neo ngang
a) Thanh neo ngang có một dây kéo b) Thanh neo ngang có hai dây kéo
Trong đó:
l
S
q , + Tiết diện của thanh neo ngang có 1 dây kéo xác định theo điều kiện chống uốn
Trang 14+ Tiết diện của thanh neo ngang có 2 nhánh dây kéo xiên xác định theo điều kiện chống uốn và nén
Mô-men uốn cực đại trong thanh neo là: M = max(M1, M2)
Trong đó:
8
) ( 8
2 2
1
a l q qa
a – Khoảng cách giữa hai vị trí neo của dây vào thanh neo ngang
l – chiều dài của thanh neo ngang
Lực dọc trong thanh neo là:
M
Trong đó: W – Mômen kháng uốn của thanh ngang
F – Tiết diện của thanh ngang
M – Mômen uốn cực đại trong thanh neo ngang
* Tính toán hố thế được gia cường
Hình 4.15 Sơ đồ tính toán hố thế có gia cường
+ Kiểm tra độ ổn định của hố thế dưới tác dụng của các lực thẳng đứng:
Q + T k N1Với: Trọng lượng khối đất Q = H.b.l.
Lực ma sát T = f N2, trong đó: f – là hệ số ma sát giữa gỗ với gỗ, lấy bằng 0,4
k – hệ số ổn định, lấy bằng 1,5 – 2
Trang 15+ Kiểm tra ứng suất cho phép của đất:
l h h
N
d
)( 1 2
h1 - Phần chiều cao tấm tường đứng ở trên thanh ngang
h2 – Phần chiều cao tấm tường đứng ở dưới thanh ngang
c Neo bê tông
Là loại neo đặt nổi trên mặt đất hoặc nửa nổi nửa chìm, gồm các khối bê tông cốt thép đúc sẵn, có kích thước 3,5x1x0,5m, liên kết đôi một vào nhau bằng các thanh bu-lông dài, sắp xếp bằng cần trục
So với neo ngầm, neo bê tông có ưu điểm: thi công nhanh, tiết kiệm chi phí đắp đất, giá thành rẻ hơn (30-45%), sử dụng được nhiều lần và sử dụng được ở nơi có nhiều mạng lưới đường ống ngầm dưới đất
đào-* Tính toán neo bê tông
Sơ đồ tính:
Hình 4.16 Sơ đồ tính toán neo bê tông
Ta có: N2 = T + Np
với: T – lực ma sát giữa neo bê-tông và đất
Np – phản lực của đất ở mặt tựa trước của neo
N2 – thành phần nằm ngang của lực dây giằng Hay là: N2 = Q f + F [đ]
Trong đó: F – Diện tích mặt tựa trước của neo
[đ] – Áp suất cho phép lên đất
f – Hệ số ma sát giữa bê tông và đất, lấy trong khoảng 0,45 – 0,70
Trang 16Q.b k.S.l Trong đó: Q – Trọng lượng neo
S – Lực tác dụng của dây giằng lên neo
Sau đây giới thiệu các loại cần trục lắp ghép thông dụng
1) Cần trục tự hành
Những cần trục tự hành dùng để lắp ghép kết cấu gồm có cần trục bánh xích, cần trục bánh hơi, cần trục ô-tô
* Ưu điểm của cần trục tự hành:
- Độ cơ động cao, có thể phục vụ được nhiều địa điểm lắp ghép nằm phân tán trong phạm vi công trường
- Tốn ít công và thời gian vào việc lắp ráp và tháo dỡ cần trục trước và sau khi sử dụng
- Có thể tự di chuyển từ công trường này sang công trường khác (cần trục bánh hơi, ô-tô); hoặc chở trên các xe rơ-moóc hạng lớn, trên tàu hỏa (đối với cần trục bánh xích) dưới nguyên dạng không tháo dỡ hoặc chỉ tháo dỡ một phần nhỏ
* Nhược điểm:
- Độ ổn định không cao, nhất là đối với cần trục ô-tô
- Tay cần ở tư thế nghiêng và khớp tay cần thấp, nên khi lắp ghép kết cấu cần trục phải đứng xa công trình, như vậy tổn thất nhiều về độ với hữu ích Để khắc phục, tay cần thường phải được trang bị thêm mỏ phụ
Hình 4.17 Cần trục ô-tô Hình 4.18 Cần trục bánh xích
Trang 17a Cần trục ô-tô:
Có sức trục từ 3 ÷ 100 tấn-lực, tay cần dài tới 35m
Cần trục ô-tô có 2 loại sức trục: sức trục khi không dùng chân chống và khi có chân chống Khi không dùng chân chống thì sức trục giảm đi 3-4 lần
Cần trục ô-tô loại có tay cần thay đổi được chiều dài nhờ cơ cấu thủy lực, được
sử dụng khá phổ biến trên các công trường xây dựng Khi di chuyển trên đường, tay cần của nó được thu gọn lại
Tốc độ di chuyển khá lớn (40km/h), nên việc điều động cần trục từ nơi này đến nơi khác rất nhanh chóng
Cần trục ô-tô thường dùng làm công tác bốc xếp, hoặc lắp ghép cho công trình có mặt bằng rộng, công việc phân tán
b Cần trục bánh xích:
Có sức trục từ 3 ÷ 100 tấn-lực, tay cần dài tới 40m
Cần trục bánh xích có độ cơ động cao, nó có thể đi lại dễ dàng trên mặt bằng xây dựng mà không phải sửa đường như cần trục ô-tô
Tốc độ di chuyển nhỏ (3-4 km/h) Khi di chuyển xa, phải tháo dỡ tay cần và một phần của cần trục để chở đi bằng tàu hỏa hoặc xe rơ-moóc bánh hơi chuyên dụng Cần trục bánh xích thường sử dụng để lắp ghép các công trình thấp tầng có nhịp lớn, kết cấu nặng, phân tán trên mặt bằng, hoặc cẩu các vật nặng
2) Cần trục cổng
Có trọng tải từ 1 – 120 Tấn-lực, khẩu độ từ 7 – 45m, chiều cao tới 40m
Cần trục tự di chuyển trên đường ray bằng động cơ điện Cần trục có 1 hoặc 2 xe con mang vật cẩu, di chuyển ở trên dầm cầu
Dầm cầu của cần trục cổng có loại có 1 hoặc 2 conson, hoặc không có conson Conson có thể dài tới 10m
Cần trục cổng có conson có thể lắp ghép cho công trình nằm dưới dầm cầu, và cẩu cấu kiện từ xe vận tải đứng dưới conson
Dùng cần trục cổng để lắp ghép những kết cấu khối lớn và nặng Cần trục cổng vừa làm nhiệm vụ bốc xếp, vừa làm nhiệm vụ lắp ghép, ở những công trình chạy dài
Trang 18* Phân loại theo sức trục có:
- Cần trục loại nhẹ (trọng tải tới 10 tấn-lực): dùng để xây dựng nhà công nghiệp nhiều tầng, nhà dân dụng cao tầng
- Cần trục loại nặng (trọng tải trên 10 tấn-lực): dùng trong xây dựng các công trình công nghiệp lớn (nhà máy nhiệt điện, phân xưởng đúc thép, công trình lò cao )
* Phân loại theo vị trí đối trọng của cần trục:
- Loại đối trọng ở trên cao
- Loại đối trọng ở dưới thấp
* Phân loại theo khả năng di chuyển:
- Loại có chân đế cố định
- Loại có chân đế di động được trên ray
Trang 19Hình 4.20 Cần trục tháp
a) Cần trục tháp cố định; b) Cần trục tháp di động
Cần trục tháp có thân tháp và tay cần được cấu tạo bởi nhiều đoạn ghép lại với nhau, mỗi đoạn dài 5 – 10m Trước khi thi công, cần trục tháp được vận chuyển đến công trường thành nhiều đoạn bằng xe chuyên dụng, và được lắp dựng lên với sự giúp
đỡ của một cần trục tự hành Cần trục tháp chỉ sử dụng được ở nơi có điện
4) Cần trục bay
Hiện nay nhiều nước đã sử dụng máy bay trực thăng có trọng tải 4 16T vào việc vận chuyển hoặc cẩu lắp kết cấu
Hình 4.21 Sử dụng máy bay trực thăng để cẩu lắp kết cấu
Máy bay trực thăng được sử dụng vào một số công việc sau:
Trang 20- Sửa chữa thay thế các dàn mái hư hỏng trong các nhà có diện tích rộng, nhà công nghiệp có nhiều khẩu độ
* Ưu điểm của cần trục bay:
- Lên và xuống nhanh chóng ở những độ cao lớn
- Có thể lắp đặt thiết bị ở những khu vực không có đường xá
- Có thể thay các dây trục mềm bằng các thanh cứng, lúc này máy bay không thể
ở gần sát công trình được vì những luồng gió quá mạnh mà máy bay gây ra
- Giá thành cao
4.3 Thiết bị treo buộc các loại kết cấu
4.3.1 Dây cẩu
Là đoạn dây cáp được gia công sẵn dùng để treo buộc cấu kiện
Dây cẩu làm bằng cáp mềm, có đường kính tới 30mm Có 2 loại:
- Dây cẩu đơn: Là một đoạn dây cáp được tran bị móc cẩu hoặc vòng quai ở hai đầu
- Dây cẩu kép: Là một vòng dây kín, dài tới 15m Ưu điểm là có thể treo buộc được những cấu kiện có hình dạng, kích thước khác nhau
Hình 4.22 Dây cẩu đơn
Hình 4.23 Dây cẩu kép Tùy theo kích thước và trọng lượng kết cấu phải nâng, người ta dùng các chùm dây cẩu gồm có 2, 4, 8 nhánh dây
Trang 21Trong trường hợp treo vật ở tư thế nằm ngang bằng chựm dõy cẩu, thỡ lực căng S trong mỗi nhỏnh dõy được xỏc định theo cụng thức:
m
P a m
P: Trọng lượng của vật cẩu (Tấn)
a : Hệ số phụ thuộc gúc dốc của dõy
*Phõn tớch gúc treo buộc hợp lý của dõy treo:
Từ kết quả nội lực trong cỏc nhỏnh dõy khi treo buộc ở cỏc gúc nghiờng khỏc nhau ta nhận thấy: Khụng nờn treo buộc cấu kiện với cỏc nhỏnh dõy cú gúc nghiờng hợp với phương thẳng đứng lớn hơn 600, vỡ như vậy lực căng trong cỏc nhỏnh dõy sẽ lớn và cũn gõy ra lực nộn ngang trong cấu kiện (do ảnh hưởng của cỏc thành phần lực nằm ngang trong nhỏnh dõy)
Gúc hợp lý nờn ≤ 600
* Nguyờn tắc treo buộc cỏc loại kết cấu:
- Khi treo cẩu vật, vị trớ múc cẩu nằm trờn đường thẳng đứng đi qua trọng tõm của cấu kiện
- Khi cẩu vật, để cỏc nhỏnh dõy cẩu đồng thời tỳ lờn múc cẩu (sao cho cỏc dõy chịu lực đều, trỏnh hiện tượng tập trung ứng suất cho 1 dây quá lớn), cần chỳ ý đến mối liờn hệ về chiều dài của cỏc dõy và vị trớ buộc dõy cẩu trờn cấu kiện Thường
Hỡnh 4.24 Chựm dõy cẩu
p/4
Trang 224.3.2 Đòn treo
Khi dùng chùm dây cẩu để treo những cấu kiện dài (như dầm, dàn) hoặc rộng (như tấm mái ) thì không lợi, vì chiều cao nâng móc cẩu của cần trục phải lớn, nội lực trong nhánh dây cẩu cũng lớn, lại gây ra những lực nén trong cấu kiện
Cho nên khi treo những cấu kiện dài trên 12m người ta dùng đòn treo, có tác dụng giữ cho các dây cẩu thẳng đứng
Về cấu tạo đòn treo có dạng dầm, dạng dàn và dạng khung
- Đòn treo dạng dầm: làm bằng thép ống hoặc thép hình chữ I, chữ U; ở hai đầu
có đeo dây cẩu
- Đòn treo dạng dàn: có hình tam giác với đỉnh quay lên hay quay xuống Đòn treo đỉnh quay xuống thì mức độ tổn thất về chiều cao nâng móc cẩu ít hơn
- Đòn treo dạng khung: hay còn gọi là khung treo, thường dùng để cẩu những kết cấu không gian lớn
Để chọn cần trục cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hình dạng và kích thước của công trình
- Hình dạng, kích thước, trọng lượng, quy mô khuếch đại và vị trí của kết cấu trong công trình
- Khối lượng và đặc điểm của công tác lắp ghép, thời gian yêu cầu hoàn thành công trình
- Điều kiện mặt bằng lắp ghép: độ chật hẹp, đặc điểm của phần ngầm (móng máy, mạng lưới đường ống ngầm, bể chứa )
Trang 23- Điều kiện mặt bằng công trường: độ dốc mặt đất, khả năng chuyên chở, khả năng cung cấp nhiên liệu, điện năng của công trường
- Điều kiện máy móc, thiết bị hiện có
- Việc lựa chọn cần trục lắp ghép còn dựa vào 4 thông số của cần trục đó là: Sức trục Q, độ với R, độ cao nâng móc cẩu Hm , chiều dài tay cần L
Cần trục được chọn hợp lý là cần trục đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật thi công của công trình, mà hiệu quả kinh tế sử dụng của nó là cao nhất
4.4.2 Tính toán chọn cần trục tự hành
1) Trường hợp cần trục lắp ghép kết cấu không có vật cản phía trước
Hình 4.27 Sơ đồ tính toán thông số của cần trục
- Chiều cao nâng móc cẩu: Hm = h1 + h2 + h3
Trong đó: h1: Đoạn chiều cao nâng cấu kiện hơn cao trình máy đứng,
h1 = HL + (0,5 1) (m); (HL là chiều cao đặt cấu kiện)
h2: Chiều cao của cấu kiện lắp ghép (m)
h3: Chiều cao của thiết bị treo buộc tính từ điểm cao nhất của cấu kiện tới móc cẩu (m)
- Chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần trục là: H = Hm + h4 (m)
h4: Đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cần, h4 1,5m
- Trọng lượng Q của vật cẩu tính bằng công thức: Q = QCK + qtb
Trong đó: QCK – Trọng lượng cấu kiện lắp ghép (tấn)
qtb – Trọng lượng các thiết bị và dây treo buộc (tấn)
- Chiều dài tay cần có thể sơ bộ chọn theo công thức: c
min
max
H h L
sin
Trang 24hc – Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình của cần trục đứng
hc = 1,5 1,7m
r – Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến trục quay của cần trục
r = 1,0 1,5m 2) Trường hợp cần trục lắp ghép kết cấu có vật án ngữ phía trước
Hình 4.28 Sơ đồ tính toán thông số cần trục (khi không có mỏ phụ)
- Chiều cao nâng móc cẩu: Hm = HL + h1 + h2 + h3
Trong đó: HL – chiều cao từ cao trình máy đứng tới điểm đặt cấu kiện (m)
h1 – Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn vị trí lắp, h1 = 0,5 1,0m
h2 – Chiều cao của cấu kiện (m)
h3 – Chiều cao của thiết bị treo buộc
- Chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần trục là: H = Hm + h4 (m)
h4 – Đoạn dây cáp tính từ móc cẩu đến Puli đầu cần
- Trọng lượng của vật cẩu: Q = QCK + qtb
- Chọn tay cần có chiều dài nhỏ nhất Lmin sao cho khi cẩu lắp tay cần không chạm vào điểm I Muốn vậy tâm của tay cần phải cách I một đoạn an toàn e = 11,5m
a Phương pháp giải tích:
Trang 25Trong đó: lm - Chiều dài của mỏ phụ (m)
β - Góc nghiêng của mỏ phụ, lấy β = 300
αtw – Góc nghiêng tối ưu của tay cần: tw 3 L c
Dùng phương pháp vẽ để xác định tầm với cần thiết của cần trục, trình tự như sau:
Bước 1: Vẽ mặt cắt công trình khi lắp ghép cấu kiện, với các kích thước cụ thể,
theo một tỉ lệ nhất định
Bước 2: Kẻ đường thẳng PP’ đi qua trọng tâm cấu kiện lắp ghép, điểm B là puli
đầu cần của cần trục (xác định dựa vào độ cao H của puli)
Bước 3: Từ điểm I (điểm chạm), lấy ra một đoạn an toàn IE = 1 ÷ 1,5m
Trang 26Bước 6: Từ E kẻ 1 chùm tia sao cho FF’ = F’F’’ = 1m về phía công trình (như
hình vẽ) Ta được các đoạn thẳng FB, F’B’, F’’B’’ là tay cần có thể cẩu lắp được cấu kiện Đoạn thẳng ngắn nhất trong số đó chính là tay cần ngắn nhất ta cần tìm
Bước 7: Ứng với tay cần ngắn nhất, từ vị trí khớp quay tay cần lấy về bên trái
một đoạn r = 1,5m ta được điểm O Dùng thước đo được tầm với R của cần trục
Hình 4.30 Phương pháp họa đồ (trường hợp cần trục không có mỏ phụ) 4.4.3 Tính toán chọn cần trục tháp
Việc xác định các thông số: Sức trục Q, chiều cao nâng móc Hm giống như khi tính toán chọn cần trục tự hành
Tính toán tầm với R và bố trí vị trí đứng của cần trục tháp cần chú ý một số trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Khi cần trục có đối trọng ở trên cao, công trình thấp hơn đối
trọng, từ cần trục đến công trình phải có khoảng an toàn b2 ít nhất là 0,8m
- Trường hợp 2: Nếu cần trục tháp có đối trọng ở dưới thấp, phải tính toán
khoảng cách đặt ray sao cho khi đối trọng quay về phía công trình vẫn còn cách một khoảng an toàn là b2 = 0,8m Khi đó khoảng cách từ tâm đường ray đến chân công trình là: b = b3 + 0,8 (m)
Trang 27Trong đó: b3 - Kích thước đối trọng đo từ tâm đường ray đến điểm xa nhất
Hình 4.31 Cần trục tháp có đối trọng ở dưới thấp
- Trường hợp 3: Cần trục đặt trên mặt đất, hố móng công trình chưa lấp phải
đảm bảo nằm ngoài mặt trượt của mái đất, khi đó khoảng cách đặt ray là:
2
2
A
b H cotb ( m )
Trong đó: A – Khoảng cách giữa 2 ray (m)
H – Chiều sâu hố móng tính từ cao độ đặt đường ray (m) - góc ma sát trong của đất
b2 – khoảng cách an toàn, lấy bằng 0,8m
Trang 28- Trường hợp 4: Đặt cần trục tháp khi hố móng đã lấp xong, thì khoảng cách đặt
Trong kết cấu khung bê tông cốt thép, công tác liên kết các kết cấu tại mối nối của chúng có tầm quan trọng lớn, vì các kết cấu riêng lẻ có được liên kết chắc chắn với nhau thì công trình mới đảm bảo ổn định và cứng
Theo kiểu cấu tạo mối nối có 2 loại:
- Mối nối cứng: chịu và truyền được các lực cùng mômen uốn
- Mối nối khớp: chỉ truyền lực nén và lực ngang
Theo cách thức liên kết mối nối có 3 loại:
- Mối nối chi tiết thép: liên kết các cấu kiện bằng cách hàn liền các chi tiết thép
chôn sẵn, lộ ra ngoài mặt bê tông, nội lực truyền qua các chi tiết thép này Mối nối này còn gọi là mối nối khô
- Mối nối bê tông cốt thép: liên kết các cấu kiện bằng cách hàn liền các đầu cốt
thép thòi ra ngoài, khe hở mối nối được lấp kín bằng vữa bê tông, nội lực truyền qua
bê tông cốt thép Mối nối này còn gọi là mối nối ướt
- Mối nối hỗn hợp chi tiết thép và bê tông cốt thép: nội lực truyền một phần qua
các chi tiết thép chôn sẵn và một phần qua bê tông cốt thép
Mỗi loại mối nối đều có ưu điểm và khuyết điểm riêng
Các kết cấu có mối nối chi tiết thép thì lắp ghép nhanh chóng (giống như lắp ghép các kết cấu thép); sau khi hàn xong chúng chịu được ngay toàn bộ tải trọng thiết
kế Khuyết điểm của nó là tốn nhiều kim loại và phải thi công lớp chống gỉ cho thép
Trang 29Các mối nối bê tông cốt thép cần ít sắt thép hơn, nhưng phải qua quá trình gắn lấp bằng vữa bê tông ướt, nên đòi hỏi thời gian chờ đợi khá dài cho bê tông đạt tới cường độ cần thiết, thì mới cho mối nối chịu lực được
Mối nối kết hợp có cả ưu lẫn khuyết điểm của hai loại mối nối trên Các chi tiết thép chôn sẵn được tính toán để chịu các nội lực phát sinh trong quá trình thi công 4.6 Lắp ghép cấu kiện
4.6.1 Lắp ghép kết cấu bê tông
- Vạch đường tim trên mặt khối móng theo hai phương
- Trên mặt bằng đóng 4 cọc sắt Φ10 – Φ12, cách cạnh hố móng khoảng 5cm về mỗi phía Các cọc này tạo thành những đường trục của hàng cột
- Chuẩn bị dụng cụ treo buộc (dây treo hay đòn treo)
- Chuẩn bị thiết bị cẩu lắp: Lựa chọn cần trục có đủ sức trục, lắp ghép được nhiều móng tại một vị trí đứng
Trang 30b Bố trí mặt bằng thi công
Bố trí cấu kiện lắp ghép, có 2 phương án:
- Phương án bày sẵn: Các khối móng được đem đến đặt trên mặt bằng, dọc theo tuyến công tác của cần trục và phải ở trong phạm vi hoạt động của tay cần
Hình 4.35 Phương án bày sẵn
- Phương án tiếp vận trực tiếp: Cẩu trực tiếp các khối móng từ phương tiện vận chuyển lắp vào vị trí móng
Bố trí cần trục: thường sử dụng cần trục tự hành bánh xích để lắp ghép móng
- Với nhà công nghiệp khẩu độ nhỏ (12–30m): thường bố trí cần trục đi giữa nhà
- Với nhà có khẩu độ lớn ( > 30m): thường bố trí cần trục đi biên
Việc bố trí tuyến đi của cần trục lắp ghép tùy thuộc vào nhịp của công trình và tính năng của cần trục mà ta chọn để bố trí đi giữa hay đi biên cho phù hợp Mỗi vị trí đứng cẩu lắp của cần trục phải lắp ít nhất là 2 khối móng
c Treo buộc móng
- Dùng dây treo nhiều nhánh hoặc đòn treo móc vào
những quai cẩu có sẵn trên khối móng
d Trình tự lắp ghép móng
Trang 31- Cẩu cấu kiện đến và hạ từ từ xuống hố móng, khi còn cách lớp lót khoảng 20cm thì tạm dừng để điều chỉnh đúng đường tim Nếu sai lệch về tim không đáng kể thì dùng xà beng để điều chỉnh, nếu sai lệch lớn thì dùng cần trục nâng khối móng lên rồi đặt lại cho đúng
Sai số cho phép về đường tim: 5mm; về cao trình
Trang 324.6.1.2 Lắp ghép cột
a Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra kích thước hình học của cột
- Lấy dấu tim cột theo 2 phương và trọng tâm của cột
- Chuẩn bị các dụng cụ treo buộc: Dây treo, đòn treo, kẹp ma sát, nêm, dây đai cố định tạm
Việc lựa chọn các dụng cụ treo buộc cột bê tông tuỳ thuộc vào trọng lượng, kích thước, hình dáng và vị trí móc treo cẩu của cột
b Bố trí mặt bằng
Việc bố trí cột trên mặt bằng tuỳ thuộc mặt bằng công trình, tính năng kỹ thuật của loại cần trục sử dụng và phương pháp lắp dựng cột
Có 2 phương pháp lắp dựng cột từ tư thế nằm ngang lên thẳng đứng:
* Phương pháp kéo lê:
- Theo phương pháp này cần trục cuốn dây cáp nâng đầu cột lên, chân cột kéo
lê trên mặt đất hoặc trên các con lăn Tay cần trục vẵn giữ nguyên
Trường hợp này bố trí sao cho đầu cột gần tâm hố móng
- Ưu điểm: Việc bố trí cột đơn giản, dễ dàng Chân cột có thể nằm theo bất kỳ hướng nào, chỉ cần gần tim hố móng và không làm cản trở sự di chuyển của cần trục
- Nhược điểm: Đối với cột nặng > 8T, lực ma sát kéo lê lớn làm cột bị sóc nẩy, gây ra những xung lực trong ròng rọc của cần trục, và có thể gây vỡ chân cột
* Phương pháp quay:
- Cần trục vừa cuốn dây cáp vừa quay tay cần để nâng đầu cột lên thẳng đứng, còn chân cột cố định tại một vị trí trên mặt đất
Trường hợp này bố trí sao cho chân cột gần tâm hố móng
- Ưu điểm: Trước khi cột rời khỏi mặt đất, cần trục chỉ phải chịu một nửa trọng lượng của cột (áp dụng để dựng những cột nặng > 8T)
- Nhược điểm: Bố trí mặt bằng phức tạp, cần phải tính toán Bố trí cột khó khăn khi mặt bằng chật hẹp
Trang 33
Hình 4.39 Bố trí cột trên mặt bằng
a) Phương pháp kéo lê; b) Phương pháp quay
Căn cứ vào mặt bằng, khẩu độ và tính năng của cần trục để bố trí cần trục đi giữa hoặc đi biên sao cho mỗi vị trí đứng lắp được nhiều nhất, tuyến di chuyển ngắn nhất
c Treo buộc cột
Tùy theo trọng lượng, hình dáng, kích thước cột, vị trí móc treo cẩu mà lựa chọn dụng cụ treo buộc (dây treo, đòn treo, hay đai ma sát…)
Hình 4.40 Đai ma sát Hình 4.41 Điều chỉnh cột bằng kích
Trang 34và dùng xà beng
- Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, đặt hai máy đồng thời ngắm vào 2 đường tim của 2 mặt cột vuông góc với nhau; hoặc dùng dây dọi dóng song song với đường tim của 2 mặt cột vuông góc với nhau
- Kiểm tra về độ cao Yêu cầu các đỉnh cột cùng cao độ, vai cột cùng cao độ, dùng máy thủy bình để kiểm tra Sai số về độ cao: ±10mm
Hình 4.42 Nâng cột lên tư thế thẳng đứng
a) Phương pháp kéo lê; b) Phương pháp quay
Hình 4.43 Mặt cắt cẩu lắp cột
Trang 35* Cố định tạm:
Sau khi điều chỉnh cột đúng vị trí cố định tạm
- Khi cột có H < 8m , P < 6T thì thường cố định tạm bằng nêm (gỗ hoặc bê tông)
- Khi cột có H > 8m , P > 6T thì ngoài việc cố định bằng nêm còn dùng thanh chống xiên hoặc dây neo có tăng đơ điều chỉnh Dây neo được neo vào các cọc neo hoặc móng bên cạnh
Hình 4.44 Cố định tạm cột
* Cố định vĩnh viễn:
- Trước khi đổ bê tông chèn chân cột, phải làm vệ sinh cốc móng và tưới nước
- Bê tông chèn có R 1,2 Rck, thường sử dụng bê tông cốt liệu nhỏ, đông kết nhanh và có phụ gia trương nở
- Nếu cố định tạm bằng nêm gỗ thì khi đổ bê tông phải chia thành 2 đợt đổ: + Đợt 1: đổ vữa BT đến đáy nêm
+ Đợt 2: khi BT đạt 50% cường độ, rút nêm đổ tiếp BT đến mặt trên móng
- Nếu cố định tạm bằng nêm bê tông thì đổ bê tông 1 đợt cho đến đầy cốc móng, nêm nằm lại trong công trình
- Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ
Trang 36Hình 4.45 Cố định vĩnh viễn cột 4.6.1.3 Lắp ghép dầm cầu trục
Chỉ được tiến hành sau khi cố định hẳn chân cột và lớp bêtông chèn đạt ít nhất là 70% cường độ thiết kế
a Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra kích thước hình học của dầm
- Vạch tuyến trục (tim) trên mặt dầm và trên vai cột
- Chuẩn bị các thiết bị treo buộc: dây, đòn treo, khoá bán tự động, dây điều khiển, chuẩn bị bu lông liên kết dầm – cột
- Dựng lắp sàn công tác và thang lên xuống ở vị trí hai cột liền kề nhau cần lắp dầm cầu trục
b Bố trí mặt bằng
Các dầm cầu chạy đặt dọc theo dãy chân cột Ta phải sắp xếp sao cho trọng tâm của nó nằm trong phạm vi độ với tay cần của cần trục, dầm không cản trở sự di chuyển của cần trục
Mỗi vị trí đứng của cần trục lắp được nhiều cấu kiện nhất
Trang 37Hình 4.46 Mặt bằng lắp dầm cầu trục
c Treo buộc dầm cầu trục
*Với dầm nhỏ: dài 6m, ta dùng dây treo móc trực tiếp vào những quai cẩu đặt sẵn trong kết cấu
*Với dầm lớn: dài tới 12m, thì phải dùng đòn treo; ở đầu đòn có dây treo móc vào quai cẩu
Để thuận lợi cho việc tháo gỡ dụng cụ treo buộc, không phải trèo lên cao, người
ta dùng dây treo có gắn liền với khoá bán tự động
Trang 38D©y ®iÒu khiÓnHình 4.47 Treo buộc dầm cầm trục
d Trình tự lắp ghép dầm
* Tổ chức lắp: Một tổ lắp dầm cầu trục gồm 5 người, phân công cụ thể như sau:
- Hai người làm công tác chuẩn bị, khi cấu kiện đã được nâng lên thì hai người này làm công việc kéo dây điều chỉnh
- Hai người khác leo lên sàn công tác (đặt ở đầu cột, có thang tựa vào cột cho người trèo lên), để điều chỉnh cho dầm vào vị trí thiết kế
- Người thứ năm có nhiệm vụ đánh tín hiệu để chỉ đạo việc lắp ghép
* Phương pháp lắp:
- Kiểm tra cao trình hai vai cột bằng ống thủy bình
- Móc dây treo (cho dầm 6m) hoặc đòn treo (cho dầm 12m hoặc dầm nặng); đồng thời buộc các dây thừng để kéo điều chỉnh
- Cẩu nhấc dầm lên và nâng dần tới chỗ lắp
- Công nhân đứng trên sàn công tác dùng đòn bẩy để điều chỉnh hai đầu dầm (theo tim) ở hai gối tựa
- Kiểm tra mặt phẳng ngang ở mặt trên của dầm bằng máy thuỷ bình (hoặc bằng nivô)
- Độ lệch về tim và cốt của dầm không vượt quá 5mm
Trang 39- Vạch đường tim ở các chỗ tựa của dầm (dàn) mái với cột
- Trang bị các dụng cụ điều chỉnh (đòn bẩy), các thiết bị cố định tạm các kết cấu
ở trên cao (hệ giằng có tăng đơ điều chỉnh, khung dẫn ) và sàn công tác (được lắp cố định vào thang và đặt ở đầu cột, do cần trục cẩu chuyển)
- Khuếch đại: Các dàn vì kèo có khẩu độ lớn phải gia công thành từng đoạn
Trang 40- Gắn vào dầm (dàn) mái :
+ Các bulông giằng ở hai đầu dầm (dàn) để liên kết với cột
+ Dây thừng để giữ ổn định trong khi lắp ghép
+ Các thiết bị an toàn và thiết bị gia cố, nếu cần
+ Nếu mái có cửa trời thì lắp sẵn cửa trời vào dàn mái
b Bố trí mặt bằng
Bố trí dầm (dàn) dọc theo phương dọc nhà, cách hàng cột khoảng 6m
Các dầm (dàn) mái được đặt thẳng đứng tựa vào giá đỡ
c Treo buộc
- Sử dụng các đòn treo, dàn treo để cẩu lắp Chiều dài đòn treo, dàn treo phụ thuộc vào sự phân bố của các điểm treo buộc (để đảm bảo cường độ và độ ổn định cho cấu kiện khi cẩu lắp)
- Treo buộc dàn mái tại mắt dàn, ở thanh cánh thượng
+ Với dàn mái dài tới 18m treo buộc tại 2 điểm
+ Với dàn dài trên 24m treo buộc tại 4 điểm
- Dây treo được trang bị các khoá bán tự động để dễ dàng tháo dây cẩu khỏi kết cấu ở trên cao
d Trình tự lắp ghép
- Về tổ chức và phương pháp lắp thì tương tự như lắp dầm cầu chạy
- Để chỉnh dàn (dầm) mái vào các đầu cột, ngoài việc dùng
đòn bẩy, người ta còn sử dụng khung dẫn để gá lắp cho nhanh
chóng và dễ chính xác Ngoài ra khung dẫn còn có thêm chức
năng nữa là cố định tạm để giữ ổn định
- Nên lắp dàn đầu tiên ở vị trí có hệ giằng cột hay mái để
tạo độ ổn định chung cho công trình
* Cố định tạm:
- Chiếc dầm (dàn) mái đầu tiên sau khi được lắp đặt lên cột
thì phải tiến hành cố định tạm ngay, bằng cách :
+ Vặn các bulông (nếu là liên kết bulông)
+ Hàn điểm giữa các bản mã chôn sẵn ở đầu dầm và cột (nếu là liên kết hàn) + Dùng khung dẫn
Hình 4.49 Khung dẫn