Bài hát có giai điệu vui tươi, nhí nhảnh, với hình tượng đẹp và gợi cảm.Mái trường thân thương giống như 1 gia đình, nơi đó có bạn bè thầy cô, nơi chúng ta học tập, rèn luyện để trở thàn[r]
Trang 1I MỤC TIÊU
* MT chung
1 Kiến thức: HS nhận biết các số có 4 chữ số
2 Kỹ năng: - Giúp HS bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá
trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng; nhận được thứ tự các số
3 Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức trong giờ học, yêu thích môn toán
- Mỗi tấm bìa có mấy cột ? mỗi cột có
mấy ô vuông ? mỗi tấm có mấy ô
- Coi 1 là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có
mấy đơn vị ? ta viết 3 ở hàng đơn vị
- HS trả lời, nhận xét
- HS viết nháp, 1 HS lên bảng viết, nhận xét
HS Trường, Hà
Thao tác cùng các bạn
Theo dõi
Quan sát nhận xét
Viết nháp
Trang 2- GV: số này có 4 chữ số từ trái sang
Bài tập 2 Viết( theo mẫu):
8563: tám nghìn năm trăm sáu mươi
ba
- HD tự làm vở
- GV cùng HS chữa bài
Bài tập 3 Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Nêu quy luật của dãy số
- Điền tiếp các số còn thiếu vào dãy
- HS chỉ và nêu lại
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS nêu bài mẫu
- HS làm bài đổi bài kiểm tra nhau
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi
- GV gợi ý: Viết
số 3442
- Đọc yêu cầu bài
2 đọc số ở dòng 2Gợi ý: hàng nghìn
là 5, hàng trăm là
9, hàng chục là 4, hàng đơn vị là 7
Đọc yêu cầu bài 3Điền tiếp các số còn thiếu trong dãy số a
1.Kiến thức: + HS đọc đúng cả bài to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài.
- HS đọc đúng 1 số từ ngữ: Ruộng nương, lên rừng, lập mưu
-Hiểu được 1 số từ ngữ: Giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích.
2 Kỹ năng: - - Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Biết kể tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, động tác, thay đổi giọng kể phù hợp
- Tập trung nghe và nhận xét đánh giá bạn kể
3 Thái độ: - Giáo dục HS thấy được tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
của Hai Bà Trưng và của nhân dân ta
* MT riêng : HS Trường, Hà
Trang 3- Đọc được bài một cách rõ ràng, lưu loát
- Hiểu nội dung bài ở mức độ đơn giản
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Biết giao tiếp, ứng xử có văn hóa
- Thể hiện được sự cảm thông
- Biết tự kiềm chế và kiểm soát cảm xúc trong mọi trường hợp
- Đọc nối tiếp câu lần 1
- Đọc nối tiếp câu lần 2,3
GV tiếp tục hướng dẫn HS phát âm
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí
thế của đoàn quân khởi nghĩa?
Hoạt động của HS
Nghe GV giới thiệu bài
- HS nghe và đọc thầm theo gi¸o viªn
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Mỗi nhóm 1 em, 4 em /lượt
- Giỏi võ nghệ, nuôi chí lớn giành lại non sông
- Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo
- Hai bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong
HS Trường, Hà
Nghe giới thiệu bài
- Đọc thầm bài theo GV
Đọc nối tiếp từng câu
Đọc nối tiếp đoạn
Luyện đọc câu văn dài
Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Đọc trong nhóm
Lắng ngheNghe và nhắc lại
Trang 4- Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế
nào ?
- Vì sao từ bao đời nay nhân dân ta
tôn kính Hai Bà Trưng ?
? Qua câu chuyện giúp con hiểu
điều gì
Đoàn quân rùng rùng lên đường
- Thành trì của giặc lần lượt sụp
đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
- Vì Hai Bà Trưng đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước
-Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm từ bao đời nay.
Lắng nghe
Nghe và nhắc lại
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS
quan sát tranh và hướng dẫn
HS kể chuyện theo đoạn
GV: cho 4 HS kể lại nội dung
4 đoạn của câu chuyện
- Quan s¸t 4 bøc tranh, kÓ l¹i 4
®o¹n cña c©u chuyÖn
- Mối em kể một đoạn lớp nhận xét
- HS kể trong nhóm: nhóm 4
- Thi kể trước lớp+ Kể theo đoạn+ Kể cả câu chuyện: 3 nhóm (cử đại diện)
THỰC HÀNH TOÁN
TIẾT 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân; nhân số
có 3 chữ số với số có 1 chữ số; giải toán bằng hai phép tính; chu vi hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
Trang 51 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Tính nhẩm :
5 x 6 =
6 x 7 =
7 x 8 =
8 x 9 =
6 x 5 =
7 x 6 =
8 x 7 =
9 x 8 =
Kết quả: 5 x 6 = 30 6 x 7 = 42 7 x 8 = 56 8 x 9 = 72 6 x 5 = 30 7 x 6 = 42 8 x 7 = 56 9 x 8 = 72 Bài 2 Tính: Kết quả: Bài 3 Tính chu vi sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng 80m Giải
Giải Chu vi sân trường hình chữ nhật là: (120 + 80) x 2 = 400 (m) Đáp số: 400 m Bài 4.Một thùng dầu chứa 90l dầu, đã lấy đi 1 6 số dầu trong thùng đó Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu? Giải
Giải
Số lít dầu đã lấy đi là:
90 : 6 = 15 (l)
Số lít dầu còn lại là:
90 - 15 = 75 (l) Đáp số: 75 lít dầu
Trang 6c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
1 Kiến thức: HS đọc đúng cả bài to, rõ ràng, rành mạch, trôi chẩy toàn bài
2 Kĩ năng: HS đọc đúng 1 số từ ngữ: ruộng nương, lên rừng, lập mưu.
3 Thái độ: Giáo dục HS thấy được tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm củaHai Bà Trưng và của nhân dân ta
B KỂ CHUYỆN
- Biết kể tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, động tác, thay đổi giọng kể phù hợp
- Tập trung nghe và nhận xét đánh giá bạn kể, kể tiếp được lời của bạn
Câu 1 :Vì sao “Lòng dân oán hận ngút trời,
chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm
lược” ?
Vì dân không muốn đi săn thú lạ và mò
ngọc trai cho giặc.
Vì sợ hổ, báo, cá sấu, thuồng luồng ăn
thịt.
Vì nước ta bị giặc ngoại xâm đô hộ, dân ta
* 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
* Đại diện các nhóm nối tiếp nhau đọc đoạn
- Vài HS đọc toàn truyện., đọc phân vai
* HS đọc kĩ câu hỏi, chọn phương án đúng
- HS phát biểu
Trang 7bị cướp hết ruộng nương, phải lên rừng săn
thú lạ, xuống biển mò ngọc trai cho chúng, bị
giặc chém giết và thú dữ ăn thịt, dân ta nung
nấu căm thù.
Câu 2 :Bấy giờ có sự viếc gì xảy ra ở huyện
Mê Linh ?
Hai chị em mồ côi cha, được mẹ dạy dỗ, trở
thành người tài giỏi.
Chồng bà chị (Trưng Trắc) là Thi Sách bị
giặc giết.
Hai chị em Trưng Trắc và Trưng Nhị là
người tài giỏi, có chí giành lại non sông (nợ
nước) Chồng bà Trưng Trắc cùng chí hướng
với vợ bị giặc giết (thù chồng).
Câu 3 :Vì sao khi kéo quân khởi nghĩa về
thành Luy Lâu, Bà Trưng Trắc không chịu
cho mặc đồ tang ?
Bà Trưng Trắc không muốn làm quân khởi
nghĩa mất khí thế.
Để đánh lừa quân giặc
Muốn “mặc giáp phục thật đẹp để dân
chúng thêm phấn khích còn giặc trông thấy
thì kinh hồn.
Câu 4: Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã
giành được thắng lợi như thế nào ?
Lấy lại được đất nước trong tay giặc
Trả được thù cho chồng
Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô
Địng ôm đầu chạy về nước.
Câu 5 :Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng ?
Vì hai chị em Bà Trưng rất giỏi võ nghệ
Vì Hai Bà Trưng là hai vị nữ anh hùng
chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử dân
tộc.
Vì Bà Trưng được em gái giúp đỡ trả được
thù chồng.
Kể chuyện (13 phút)
- Đề bài: Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn
bộ câu chuyện Hai Bà Trưng
- GV cho 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
* HS đọc kĩ câu hỏi, chọn phương án đúng
- HS đọc đề bài
- 1 HS kể, nhận xét
- HS kể theo cặp
Trang 8I MỤC TIÊU.:
Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng
HS khéo tay: Kẻ, cắt , dán đượ một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đốixứng Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối Trình bày đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II để giúp HS nhớ lại cách thực hiện
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
* Nội dung ôn tập : 25’
- cắt, dán 2 hoặc 3 chữ cái trong
- Dặn dò HS giờ học sau mang
giấy thủ công, bìa màu, thước kẻ,
bút màu, kéo thủ công để học bài
- HS nhắc lại các bài đã học trong chương I
- HS làm bài theo yêu cầu
Trang 9“Đan nong mốt”.
Chính tả (Nghe - viết) HAI BÀ TRƯNG
I MỤC TIÊU
* MT chung
1.Kiến thức: Giúp HS nghe viết chính xác đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng; điền đúng vào chỗ trống bắt đầu bằng tiếng l/n; tìm đúng từ ngữ bắt đầu bằng tiếng l/n
2 Kỹ năng: Biết viết hoa đúng, trình bày sạch đẹp
3.Thái độ Giáo dục HS có ý thức trong học tập , tính chính xác và tính cẩn thận
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Mở đầu:(3')
- Kt sách vở của học sinh
B- Bài mới:
1 – Giới thiệu bài:(3')
2- Hướng dẫn nghe viết:(22')
- Yêu cầu luyện viết :thành trì,
sụp đổ, quân, khởi nghĩa
- 2 HS lên viết, HS viết nháp
- HS viết bài vào vở
Nghe và soát lại bài
- 1 HS đọc đầu bài, HS kháctheo dõi
KT sách vở HK2
Theo dõi GV đọcLắng nghe bạn đọcTìm chữ được viếthoa
Viết nháp những chữkhó
Nghe GV đọc chépbài vào vở
Nghe đọc soát lại bài
Đọc yêu cầu và làmbài tập
Trang 10- 1 HS đọc đầu bài, HS kháctheo dõi.
- HS chia làm 3 nhóm, mỗinhóm 3 HS: lạ, lao động,làng xóm, lung linh…
+nón, nông thôn, nụ hoa, nămtháng…
- GV giúp nhận xétchữa bài
Tham gia trò chơitiếp sức
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
* MT chung
1 Kiến thức: Củng cố về đọc, viết các số có 4 chữ số
2 Kỹ năng: Nhận biết thứ tự các số, làm quen với số tròn nghìn
3.Thái độ Giáo dục HS có ý thức trong học tập, say mê môn toán
Bài tập 1.Viết (theo mẫu):
- GV cho HS quan sát mẫu:
Hoạt động của HS
- 2 HS trả lời, nhận xét
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- HS theo dõi
- HS làm bài
-HS chữa bài
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- Đọc số
- HS làm bài đọc kết quả
HS Trường, HàTheo dõi
Đọc yêu cầu của bài 1vaf hoàn thành dòng 2 và 3
Đọc yêu cầu bài 2 và hoàn thành dòng 2 và3
GV giúp nhận xét chữa bài
Trang 11Bài tập 3.Số?
- Bài yêu cầu làm gì ?
- Theo em dãy số trong bài là dãy số
gì ?
- GV cho HS làm miệng:
a 8650, 8651, 8652, …., 8654, …
Tương tự các dãy còn lại
Bài tập 4 Vẽ tia số rồi viết tiếp số
tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi
- HS vẽ tia số và điền tiếp số tròn nghìn trên mỗi vạch của tia số
Đọc yêu cầu bài 3 và hoàn thành phần a,b
Ngày soạn : 12 / 01 / 2020
Ngày giảng : Thứ tư/ 15/ 01 / 2020
Tập đọc BÁO CÁO KẾT QUẢ THI ĐUA “NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”
I MỤC TIÊU
* MT chung
1 Kiến thức: - HS đọc đúng cả bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy cả bài.
- Rèn kỹ năng đọc đúng một số từ ngữ: Noi gương, làm bài, lao động, liên hoan;Đọc đúng giọng đọc 1 bản báo cáo
-Hiểu được nội dung 1 bản báo cáo các hoạt động của tổ
2 Kỹ năng: - Giáo dục HS có thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển 1 cuộc
họp tổ, họp lớp
3.Thái độ Có thái độ khi thực hiện một bản báo cáo các hoạt động của tổ
* MT riêng HS Trường, Hà
- Đọc đúng, đọc rõ ràng, rành mạch một đoạn của bản báo cáo
-Hiểu được nội dung 1 bản báo cáo các hoạt động của tổ
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Thu thập và xử lí thông tin
A- Kiểm tra bài cũ: (5')
- GV cho HS đọc bài: Bộ đội về làng
Hoạt động của HS
- 2 HS đọc bài, 1 HS trả lời
HS Trường, HàĐọc 1 đoạn của
Trang 12và trả lời nội dung bài.
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- luyện đọc từ khó: nói chuyện riêng,
lao động…
c)Đọc đoạn:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
Kết hợp giải nghĩa từ : bộ đội, tập thể,
cá nhân…
d)Đọc nhóm (2p)
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm đôi
- GV yêu cầu mỗi em đọc một đoạn
- Gọi HS đọc thể hiện trước lớp
3- HD tìm hiểu bài(8')
Gọi HS đọc lại bản báo cáo
Báo cáo trên là của ai?
-Bạn đó báo cáo với những ai?
- Bản báo cáo gồm mấy nội dung? Đó
là những nội dung nào?
- Lớp tổ chức báo cáo kết quả thi đua
trong tháng để làm gì?
- GV chốt lại ý đúng
4- Luyện đọc lại: (8')
GV treo bảng phụ
- GV cho HS thi đọc và cho HS phát
hiện tên đúng vào nội dung đoạn bạn
- HS đọc lại bản báo cáo và trả lời câu hỏi:
Báo cáo trên là của lớp trưởng
-Bạn đó báo cáo với các bạn trong lớp
-Bản báo cáo gồm 2 nội dung
Đó là : nhận xét các mặt, đề nghị khen thưởng
Đọc nối tiếp đoạn
Đọc trong nhóm
Lắng nghe các nhóm đọc thể hiện
Nghe và nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe
Lắng nghe bạn đọc
Lắng nghe
Trang 13Liên hệ: Chúng ta có quyền tham gia
báo cáo kết quả học tập của tổ trong
tháng
- Nhắc HS chú ý giọng đọc báo cáo
TOÁN CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( TIẾP)
I MỤC TIÊU
* MT chung
1 Kiến thức:
- Nhận biết các số có 4 chữ số (trường hợp hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0).
- Đọc viết số có 4 chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ
không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số
- Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong 1 nhóm các số có 4 chữ số
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đọc viết số có 4 chữ số, nhận biết các hàng trong mỗi số.
3 Thái độ Có thái độ yêu thích môn học
* MT riêng : HS Trường, Hà
- Nhận biết các số có 4 chữ số (trường hợp hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0).
- Đọc viết số có 4 chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ
không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số
- Làm một số bài tập theo khả năng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bài mới và BT1
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS quan sát nhận xét, tự viếtsố, đọc số
Đọc số tròn nghìn
2000 và viết ở cột đọc số: Hainghìn
Theo dõi
- GV gọi HS đọc - Vài HS đọc: Hai nghìn Đọc Hai nghìn
- HD HS tương tự như vậy đối với
những số còn lại
- GV HD HS đọc, viết số từ trái
Trang 14Đọc yêu cầu bài
1 và hoàn thànhbài
4 chữ số
+ ba nghìn sáu trăm chín mươi+ Sáu nghìn năm trăm chín tư + bốn nghìn không trăm chínmươi mốt
= GV gọi HS đọc bài - HS làm vào Sgk , 1 số HS đọc
bài
Đọc kết quả bài
a 5616 -> 5617 -> 5618 -> 5619-> 5620
b 8009 -> 8010 -> 8011 -> 8012-> 8013
c 6000 -> 6001 -> 6002 ->
6003 -> 6004 -> GV nhận xét
c Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT Đọc yêu cầu bài
3 hoàn thành phần a,b
- HS nêu đặc điểm từng dãy số Đọc kết quả
- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vào vở - đọc bài
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét a 3000, 4000, 5000, 6000, 7000,
8000
b 9000, 9100, 9200, 9300, 9400,9500
c 4420, 4430, 4440, 4450, 4460,
4470 -> GV nhận xét
Trang 15III Củng cố dặn dò (3’):
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 12 / 01 / 2020
Ngày giảng : Thứ năm/ 16 / 01 / 2020
Chính tả (nghe viết) TRẦN BÌNH TRỌNG
Hoạt động của thày
A- Kiểm tra bài cũ:(5')
GV đọc cho HS viết: Liên hoan, nên
người, lên lớp, náo nức
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn HS nghe viết.
- GV đọc cả bài
- Gọi HS đọc từ giải nghĩa
- Khi giặc đến dụ dỗ Trần Bình Trọng
đã khẳng khái trả lời như thế nào ?
- Câu nói đó thể hiện điều gì ?
- HD tìm và viết các từ ngữ khó viết
- Câu nào được đặt trong ngoặc kép ?
sau 2 dấu chấm ? vì sao ?
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 1 HS trả lời
- 2 HS viết bảng lớp, dưới viết nháp
- 1 HS trả lời, nhận xét
- HS viết bài vào vở
HS Trường, HàViết nháp
Lắng nghe
Theo dõi SGKĐọc từ ngữ được giải nghĩa
Viết nháp từ khó
Nghe GV đọc chép bài vào vởĐọc yêu cầu bài tập 2a
Trang 16- HS làm bài trong vở bài tập.
- 2 HS lên bảng chữa bài
- 3 HS đọc lại đoạn văn
Lắng nghe
- Hoàn thành bài trong vở BT
Luyện từ và câu NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?
I MỤC TIÊU
* MT chung
1 Kiến thức:
+ HS nhận biết được hiện tượng nhân hoá các cách nhân hoá; ôn tập cách đặt câu
và trả lời câu hỏi: Khi nào ?
+ HS nhận biết nhanh được hiện tượng nhân hoá các cách nhân hoá; đặt câu và trả lời câu hỏi: Khi nào ? chính xác
2 Kỹ năng: + Giáo dục HS nói, viết thành câu, yêu thích câu văn có hình ảnh đẹp
3.Thái độ : + Có thái độ trong học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
- HS trao đổi, làm bàivào vở bài tập
- 3 HS làm trên phiếudán lên bảng, trình bày kết
Đọc yêu cầubài 1 và làm bài-GV giúp nhậnxét sửa bài
Trang 17- GV kiểm tra tại chỗ bài làm
gọi người; tính nết và hoạt
động của đom đóm được tả
bằng những từ ngữ chỉ tính
nết và hoạt động của con
người Như vậy là con đom
đóm đã được nhân hoá
* Bài tập 2: (2) Đọc lại bài
bôn phận trả lời câu hỏi “Khi
nào ?”trong những câu văn dưới
lại lời giải đúng
* Bài tập 4: (3) Trả lời câu
hỏi
- GV HD HS hiểu yêu cầu :
Đây là BT ôn cách đặ câu hỏi
Khi nào ? Các em cần trả lời
đúng vào điều được hỏi Nếu
không nhớ hoặc không biết chính
xác thơi gian bắt đầu học kì II,
- 1 HS đọc bài: Anh đom đóm.
- HS làm bài trong vởbài tập
- HS phát biểu
- Lớp sửa bài theo LGđúng
* 1 HS đọc đầu bài, lớptheo dõi
- HS làm việc CN, phátbiểu ý kiến
- 3 HS lên bảng
- Lớp sửa bài theo LGđúng
* 1 HS đọc đầu bài, lớptheo dõi
- HS suy nghĩ câu trả lời
- Lớp viết vào VBT
VN: - Chú ý nói, viếtnên sử dụng biện pháp nhânhoá
Đọc yêu cầu vàlàm bài
Đọc yêu cầu vàlàm bài
- GV gợi ý làmbài
Đọc yêu cầu vàlàm bài