Qua thực hiện đề tài chúng tôi mong muốn đem đến cho các thế hệ giáo viên có những hiểu biết về hoạt động “nghiên cứu bài học”, nắm bắt được xu thế phát triển của nền giáo dục nước nhà v[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
A PHẦN MỞ ĐẦU……… 2
I Lý do chọn đề tài………
II Mục đích nghiên cứu………
III Đối tượng nghiên cứu………
IV Phạm vi nghiên cứu………
V Giả thuyết khoa học………
VI Nhiệm vụ nghiên cứu………
VII Phương pháp nghiên cứu………
VIII Đóng góp mới của đề tài………
B PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ………
5 Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu bài học……… 5
I Cơ sở lý luận về nghiên cứu bài học………
II Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn địa lí……
Chương 2: Phương pháp tổ chức nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn địa lí ở trường THPT……… 19
I Lập kế hoạch nghiện cứu bài học ở tổ chuyên môn địa lí………
II Hoạt động tổ chức “nghiên cứu bài học” ở tổ chuyên môn địa lí…………
1 Thảo luận xây dựng kế hoạch giảng dạy chủ đề ………
2 Tổ chức dạy minh họa và dự giờ………
3 Tổ chức thảo luận, rút kinh nghiệm sau khi dự giờ minh họa………
4 Đánh giá kết quả nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn địa lí………
C PHẦN KẾT LUẬN……….49
1 Kết luận………
2 Kiến nghị………
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 50
PHỤ LỤC………51
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã được Đảng
và Nhà nước luôn rất quan tâm Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9khóa XI (NQ 29-NQ/TW) khẳng định: phát triển giáo dục và đào tạo nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phải chuyển mạnh quátrình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có rất nhiều vănbản chỉ đạo nhằm cải cách, đổi mới ngành giáo dục Công văn 791/HD-BGDĐT (ngày 25 tháng 06 năm 2013) về phát triển chương trình giáo dụcnhà trường, tập trung vào việc xây dựng kế hoạch giáo dục, đổi mới phươngpháp và hình thức tổ chức giáo dục theo định hướng phát triển năng lực họcsinh Văn bản Số: 5555/BGDĐT-GDTrH (ngày 08 tháng 10 năm 2014) được
ban hành để hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy
học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn củatrường trung học phổ thông Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh hằng năm cũngluôn chỉ đạo kịp thời các phòng chức năng làm tốt công tác tập huấn cho giáoviên để nắm bắt các thông tin, cập nhật các chủ trương, chính sách mới vềgiáo dục; tổ chức hội giảng ở các cụm liên trường để tạo cơ hội cho giáo viêncác bộ môn trao đổi về chuyên môn, chia sẽ, học hỏi kinh nghiệm giảng dạy.Như vậy, mong muốn rất lớn của các cấp hiện nay là nâng cao chất lượnggiáo dục, nhanh chóng đưa nền giáo dục nước nhà hội nhập với nền giáo dụctrong khu vực và thế giới
Tổ chuyên môn là nơi triển khai mọi hoạt động của nhà trường, việc đổimới và nâng cao chất lượng sinh hoạt của tổ chuyên môn là rất cần thiết Tuynhiên, các hoạt động sinh hoạt ở tổ chuyên môn trong các trường phổ thôngcòn nhiều bất cập, chủ yếu còn mang tính chất hành chính, chưa đậm màu sắcchuyên môn Bản thân là giáo viên giảng dạy bộ môn địa lí và là tổ trưởng tổ
Trang 3chuyên môn, tôi đã nhận thấy việc tổ chức “nghiên cứu bài học” ở tổ chuyênmôn có ý nghĩa rất thiết thực, hoạt động này không những giúp giáo viênhoàn thiện tốt kế hoạch dạy học, lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợpvới đối tượng học sinh mà còn giúp giáo viên nắm bắt được đặc điểm củatừng học sinh, hiểu được năng lực, phẩm chất của các em được bộc lộ quatừng giờ học; phát hiện những khó khăn mà học sinh đang cần giải quyếttrong hoạt động học tập Với nhận thức đó, tôi đã lựa chọn đề tài “ Tổ chức
“nghiên cứu bài học” để đổi mới sinh hoạt chuyên môn và nâng cao chấtlượng dạy học môn địa lí ở trường THPT” làm sáng kiến kinh nghiệm nămhọc 2017-2018
II Mục đích nghiên cứu.
Thực hiện đề tài nhằm định hướng đổi mới nội dung sinh hoạt tổ nhómchuyên môn địa lí qua tổ chức nghiên cứu bài học, góp phần nâng cao chấtlượng dạy học môn địa lí ở trường THPT theo hướng quan tâm phát triểnphẩm chất, năng lực học sinh
III Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu cách thức tổ chức “nghiên cứu bài học” ở tổchuyên môn địa lí Thông qua hoạt động soạn bài, giảng dạy và dự giờ một sốtiết ở chương trình địa lí lớp 12, giáo viên trong tổ chuyên môn phân tích, rútkinh nghiệm để xây dựng kế hoạch dạy học tốt nhất về nội dung kiến thứccũng như phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cần thiếtcho học sinh
IV Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu việc tổ chức nghiên cứu các bài học chủ đề
“Biển Đảo Việt Nam” thuộc phần địa lí Việt Nam lớp 12 ở một tổ chuyênmôn địa lí trong một trường THPT, thời gian từ năm 2016 đến 2018
V Giả thuyết khoa học.
Tổ chức tốt hoạt động “nghiên cứu bài học” ở tổ chuyên môn sẽ góp phầnđổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, nâng cao chất lượng chất lượng dạy học
Trang 4môn địa lí ở trường THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực ngườihọc.
VI Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nhiệm vụ cơ bản đề tài thực hiện là:
- Trình bày được hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến chủ đề nghiên cứubài học
- Trình bày cơ sở thực tiễn về nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn của cáctrường phổ thông hiện nay
- Đề xuất cách thức tổ chức nghiên cứu bài học đối với sinh hoạt tổ, nhómchuyên môn địa lí ở trường THPT hiện nay
VII Phương pháp nghiên cứu.
Thực hiện đề tài chúng tôi đã thực hiện các phương pháp dưới đây:
- Phương pháp đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Phương pháp quan sát
VIII Đóng góp mới của đề tài.
Qua thực hiện đề tài chúng tôi mong muốn đem đến cho các thế hệ giáoviên có những hiểu biết về hoạt động “nghiên cứu bài học”, nắm bắt được xuthế phát triển của nền giáo dục nước nhà và thế giới; chứng minh được hiệuquả, ý nghĩa của việc tổ chức nghiên cứu bài học địa lí đối với công tác đổimới sinh hoạt tổ chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học địa lí theo hướngchú trọng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Nếu hoạt động “nghiên cứubài học” được triển khai ở các tổ bộ môn khác trong các nhà trường phổ thông
ở tỉnh Hà Tĩnh theo phương thức của chúng tôi đã đề xuất đối bộ môn địa líthì đó cũng là thành công lớn của đề tài và đúng với mong muốn của ngườithực hiện
Trang 5B PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀChương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU BÀI HỌC ĐỊA LÍ Ở TỔ CHUYÊN MÔN.
I Cơ sở lý luận về nghiên cứu bài học.
1 Khái niệm.
Thuật ngữ “nghiên cứu bài học” (NCBH) (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) được chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu) Thuật ngữ NCBH có nguồn gốc trong lịch sử giáo
dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), như một biện pháp để nâng caonăng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạtđộng dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh.Cho đến nay NCBH được xem như một mô hình và cách tiếp cận nghề nghiệpcủa giáo viên và vẫn được sử dụng rộng rãi tại các trường học ở Nhật Bản,hình thức này đã được áp dụng trên nhiều nước, bước đầu được áp dụng ởViệt Nam và đã chứng minh được tính khả thi của nó trong việc bồi dưỡng vàphát triển năng lực chuyên môn của giáo viên so với các phương pháp truyềnthống khác Điều đó cho thấy tính ưu việt và sức hấp dẫn to lớn của NCBH
2 Yêu cầu đối với giáo viên khi tham gia nghiên cứu bài học.
Khi tham gia NCBH, các giáo viên sẽ họp thành từng nhóm nhỏ 4-6 người
có thể khác nhau về trình độ chuyên môn, khác nhau về chuyên ngành thậmchí có thể khác trường Tuy nhiên, để thuận lợi cho quá trình thực hiện bàihọc, thông thường các nhóm NCBH là các giáo viên cùng trường và có cùngchuyên ngành Trong quá trình tiến hành bài học nghiên cứu có thể có sựtham gia của các giáo viên khác ngoài nhóm hoặc có thể mời những giáo viênngoài trường, những chuyên viên của Sở giáo dục, v.v… những người này sẽđóng góp những ý kiến chuyên môn, quan sát bài học và đưa ra những ý kiến,nhận xét, góp ý để quá trình trở nên hiệu quả hơn
Các giáo viên cùng nhau nghiên cứu, xây dựng mục tiêu học tập cho họcsinh Sự tham gia của các thành viên phải mang tính chất tự nguyện trên cơ sở
Trang 6muốn nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Trong nhóm các thành viêncùng nhau hợp tác hướng đến mục tiêu chung của bài học, cùng chia sẻ kinhnghiệm và cùng nhận xét, bổ sung giúp nhau hoàn thiện hơn về chuyên mônnghiệp vụ Cần tránh những biểu hiện tiêu cực như sự phê phán nhau về nănglực chuyên môn hay phẩm chất nghề nghiệp của các giáo viên với nhau Cácnhóm sẽ làm việc trung bình từ 1 đến 3 bài học/ năm do việc nghiên cứu cócường độ cao và chiếm khá nhiều thời gian.
3 Quá trình nghiên cứu bài học.
NCBH để đánh giá hoặc cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồi
về thực tiễn dạy học Giáo viên thực hiện NCBH thì thu thập được nhữngnhận xét, kết quả cho việc sử dụng các phương pháp của mình đến sự tư duycủa học sinh Có nhiều cách và quan điển phân chia các giai đoạn của quátrình NCBH
Tác giả Stigler và Hiebert(1999) trong cuốn The Teaching Gap chia quá
trình NCBH thành 7 bước cụ thể:
+ Lập kế hoạch nghiên cứu bài học
+ Dạy học và quan sát các bài học nghiên cứu
+ Đánh giá, nhận xét các bài học đã được dạy
+ Chỉnh sửa các bài học dựa trên sự góp ý, bổ sung sau những gì thu thậpđược sau khi tiến hành bài học nghiên cứu lần 1
+ Tiến hành dạy các bài học đã được chỉnh sửa
+ Tiếp tục đánh giá, nhận xét kết quả lần 2
+ Đưa vào ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học
Có tác giả lại chia quá trình NCBH thành 3 giai đoạn: (1) Đặt kế hoạch;(2) Thực hiện bài học nghiên cứu và (3) Các hoạt động sau khi thực hiện bàihọc (hay còn gọi là giai đoạn suy ngẫm, phản ánh, phê phán) Ở tất cả cácbước đều có sự hợp tác của các giáo viên
Theo Lewis (2002) chia quá trình nghiên cứu bài học thành 4 bước:
+Tập trung vào bài học nghiên cứu
Trang 7+Đặt kế hoạch cho bài học nghiên cứu.
+Dạy và thảo luận về bài học nghiên cứu
+Suy ngẫm và tiếp tục dạy hay đặt kế hoạch tiếp theo
4 Sự khác nhau giữa sinh hoạt chuyên môn truyền thống và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
1 Mục đích
– Đánh giá xếp loại giờ dạy theo
tiêu chí từ các văn bản chỉ đạo của
cấp trên
– Người dự tập trung quan sát các
hoạt động của GV để rút kinh
2 Thiết kế bài dạy minh hoạ
– Bài dạy minh hoạ được phân công
cho một GV thiết kế; được chuẩn
bị, thiết kế theo đúng mẫu quy định
– Nội dung bài học được thiết kế
theo sát nội dung sách giáo khoa,
sách giáo viên, không linh hoạt xem
có phù hợp với từng đối tượng HS
không
– Thiếu sự sáng tạo trong việc sử
dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy
học
2 Thiết kế bài dạy minh hoạ
– Bài dạy minh hoạ được các GV trong
tổ thiết kế Chủ động linh hoạt không phụ thuộc máy móc vào quy trình, các bước dạy học trong sách giáo khoa, sách giáo viên
– Các hoạt động trong thiết kế bài học cần đảm bảo được mục tiêu bài học, tạo
cơ hội cho tất cả HS được tham gia bài học
3 Dạy minh hoạ, dự giờ
* Người dạy minh hoạ
3 Dạy minh hoạ, dự giờ
* Người dạy minh hoạ
Trang 8– GV dạy hết các nội dung kiến
thức trong bài học, bất luận nội
dung kiến thức đó có phù hợp với
HS không
– GV áp đặt dạy học một chiều,
máy móc: hỏi – đáp hoặc đọc –
chép hoặc giải thích bằng lời
– GV thực hiện đúng thời gian dự
định cho mỗi hoạt động Câu hỏi
đặt ra thường yêu cầu HS trả lời
theo đúng đáp án dự kiến trong giáo
án (mang tính trình diễn)
* Người dự giờ
– Thường ngồi ở cuối lớp học quan
sát người dạy như thế nào, ít chú ý
đến những biểu hiện thái độ, tâm lí,
hoạt động của HS
– Có thể là một GV tự nguyện hoặc một người được nhóm thiết kế lựa chọn.– Thay mặt nhóm thiết kế thể hiện các ý tưởng đã thiết kế trong bài học
– Quan tâm đến những khó khăn của HS.– Kết quả giờ học là kết quả chung của
cả nhóm
* Người dự giờ
– Đứng ở vị trí thuận lợi để quan sát, ghi chép, sử dụng các kĩ thuật, chụp ảnh, quay phim…những hành vi, tâm lí, thái
độ của HS để có dữ liệu phân tích việc học tập của HS
4 Thảo luận giờ dạy minh hoạ
– Các ý kiến nhận xét sau giờ học
nhằm mục đích đánh giá, xếp loại
GV
– Những ý kiến thảo luận, góp ý
thường không đưa ra được giải pháp
để cải thiện giờ dạy GV dạy trở
thành mục tiêu bị phân tích, mổ xẻ
các thiếu sót
– Không khí các buổi SHCM nặng
nề, căng thẳng, quan hệ giữa các
GV thiếu thân thiện
4 Thảo luận giờ dạy minh hoạ
– Người dạy chia sẻ mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những cảm nhận củamình qua giờ học
– Người dự đưa ra các ý kiến nhận xét, góp ý về giờ học theo tinh thần trao đổi, chia sẻ, lắng nghe mang tính xây dựng; tập trung vào phân tích các hoạt động của HS và tìm các ra nguyên nhân
– Không đánh giá, xếp loại người dạy
mà coi đó là bài học chung để mỗi GV tựrút kinh nghiệm
Trang 9tổng kết, thống nhất cách dạy chung
cho các khối
tất cả ý kiến của GV, không áp đặt ý kiếncủa mình hoặc của một nhóm người Tóm tắt các vấn đề thảo luận và đưa ra các biện pháp hỗ trợ HS
5 Kết quả
*Đối với HS
– Kết quả học tập của HS ít được
cải thiện
– Quan hệ giữa các HS trong giờ
học thiếu thân thiện, có sự phân biệt
giữa học sinh giỏi với học sinh yếu
kém
*Đối với GV
– Các PPDH mà GV sử dụng
thường mang tính hình thức, không
hiệu quả Do dạy học một chiều nên
GV ít quan tâm đến HS
– Quan hệ giữa GV và HS thiếu
thân thiện, cởi mở
– Quan hệ giữa các GV thiếu sự
cảm thông, chia sẻ, luôn phủ nhận
lẫn nhau
5 Kết quả
*Đối với HS
– Kết quả của HS được cải thiện
– HS tự tin hơn, tham gia tích cực vào các hoạt động học, không có học sinh nào bị “bỏ quên”
– Quan hệ giữa các học sinh trở nên thânthiện, gần gũi về khoảng cách kiến thức
*Đối với GV
– Chủ động sáng tạo, tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học.– Tự nhận ra hạn chế của bản thân để điều chỉnh kịp thời
– Quan tâm đến những khó khăn của HS,đặc biệt là HS yếu, kém
– Quan hệ giữa đồng nghiệp trở nên gần gũi, cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau
* Đối với cán bộ quản lí
– Cứng nhắc, theo đúng quy định
chung Không dám công nhận
những ý tưởng mới, sáng tạo của
GV
– Quan hệ giữa cán bộ quản lí với
GV là quan hệ mệnh lệnh, xa cách,
*Đối với cán bộ quản lí
– Đặt bài học lên hàng đầu, đánh giá sự linh hoạt sáng tạo của của từng GV.– Có cơ hội bám sát chuyên môn, hiểu được nguyên nhân của những khó khăn trong quá trình dạy và học để có biện pháp hỗ trợ kịp thời
Trang 10hành chính… – Quan hệ giữa cán bộ quản lí và GV
gần gũi, gắn bó và chia sẻ
5 Những lợi ích do nghiên cứu bài học mang lại
NCBH là một mô hình bồi dưỡng, phát triển chuyên môn nghiệp vụcho giáo viên bởi những lợi ích to lớn mà nó mang lại cho những người thamgia
Mục đích của NCBH là tìm hiểu những gì học sinh nghĩ, những gìhọc sinh tư duy để có những phương pháp dạy cho phù hợp chứ không phải làmột bài học biểu diễn Tất cả các thành viên trong nhóm đều phải có nhữngđóng góp và các ý tưởng đó cần phải được tôn trọng Do vậy, bài học là thuộc
về cả nhóm chứ không phải của riêng người dạy Như vậy khi các thành viêntham gia vào NCBH thì sẽ kết hợp được những ưu điểm và cùng hoàn thiệnbài học hơn
Thông qua NCBH, giáo viên cảm thấy tập trung hơn vào bài học vàtăng sự thích thú trong công việc dạy học
NCBH là để cải tiến nội dung dạy học cụ thể nên thông qua quá trìnhhợp tác với các giáo viên trong nhóm, họ hiểu sâu hơn về nội dung kiến thứccủa bài học vì chính họ phải đào sâu suy nghĩ hơn và được bổ sung từ ý kiếncủa những người khác, qua đó năng lực sư phạm của họ được cải thiện Giáoviên phải cùng nhau thảo luận về những phản ứng có thể có ở học sinh trongquá trình học để có những phương pháp dạy học cho phù hợp Như vậy giáoviên có thể dự kiến trước được những kết quả đối với một bài học và nhữngphản ứng của các học sinh trong lớp
Trong các lớp học do giáo viên dạy một lớp học, giáo viên có thểkhông phát hiện ra khuyết điểm của mình, họ tự hài lòng với phương phápgiảng dạy của mình, dẫn đến họ dạy bài học đó theo đúng một cách trongnhiều năm và họ cảm thấy nhàm chán, đơn điệu, nhưng qua quá trình hợp tácNCBH họ được quan sát người khác dạy, được thấy cùng một nội dung đónhưng ở người khác lại sử dụng một phương pháp khác, cách dạy khác do đó
Trang 11họ nhìn ra điểm yếu trong phương pháp, kĩ năng của mình, thông qua đó nănglực chuyên môn của họ được nâng cao và họ khám phá được nhiều điểm mớimẻ trong công việc Họ tự tin hơn khi dạy bài học đó ở lớp của mình, pháttriển khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn.
NCBH tạo cơ hội cho giáo viên xem xét việc dạy và học diễn ra trongthực tế một cách khách quan thông qua dữ liệu quan sát giờ học trực tiếp hoặcgián tiếp (qua dữ liệu quan sát của các giáo viên khác, băng ghi hình, ý kiếnnhận xét… ) Khi đứng lớp có nhiều biểu hiện của học sinh mà giáo viênkhông bao quát hết được, nhưng khi ngồi ở dưới quan sát hay quan sát quabăng ghi hình buổi học, giáo viên sẽ bao quát được quá trình tiếp thu kiếnthức của học sinh, những gì các đồng nghiệp khác của họ quan sát được tiếptục bổ sung vào sự quan sát của họ Qua quá trình quan sát giáo viên thấyđược tác động của phương pháp dạy học của mình tới học sinh, “nhìn thấyđược “ quá trình học, suy nghĩ của học sinh và tránh áp đặt chủ quan cho họcsinh Qua những phản ứng của học sinh với bài học, giáo viên có thể tự nhậnthấy mức độ hiệu quả của phương pháp mà mình đang sử dụng chứ khôngphải từ sự đánh giá của các giáo viên khác Cũng qua những phản ứng đó màgiáo viên sẽ có những thay đổi về phương pháp giảng dạy cho phù hợp hơnvới các lớp sau
NCBH đặt trọng tâm vào học tập của học sinh Thông qua quan sát vàthảo luận về những gì đang xảy ra trong lớp học, cách học sinh phản ứng vớicác tác động, giáo viên tham gia có nhận thức đầy đủ hơn về cách học sinhhọc và suy nghĩ cũng như cách học sinh hiểu bài, đáp lại những cái giáo viêndạy Hơn nữa, tham gia nghiên cứu bài học giúp giáo viên học được cáchquan sát, không phải là quan sát những cái bề ngoài hời hợt mà là quan sátquá trình học sinh học những cái họ dạy Giáo viên học được cách phân tích,rút ra kết luận, sửa đổi từ những số liệu quan sát được Ngoài ra, tham giaNCBH giúp giáo viên nâng cao kĩ năng thiết kế công cụ dạy học để làm cho
Trang 12học tập và tư duy của học sinh trở nên dễ hiểu đối với giáo viên và có thể nhìnthấy được.
NCBH thúc đẩy, duy trì sự hợp tác giữa các giáo viên, giúp các giáo viên pháttriển kĩ năng làm việc nhóm Việc hợp tác này thu hẹp khoảng cách giữa cácthành viên trong nhóm nghiên cứu và góp phần phát triển không khí hợp tác,đoàn kết trong nhà trường NCBH tạo ra cộng đồng học tập, văn hóa học tập
và củng cố tình đồng nghiệp trong nhà trường Sau khi NCBH các giáo viên
sẽ viết báo cáo chia sẻ những kinh nghiệm họ thu được qua quá trình NCBH,đưa ra một kế hoạch bài học chi tiết để các nhóm giáo viên khác có thể thamkhảo và phát triển nó vào thực tế việc dạy và học tại lớp mình, hoặc họ có thểthành lập một nhóm NCBH và dựa trên thành quả nghiên cứu của nhữngngười đi trước, tiếp tục nghiên cứu để phát triển bài học sâu hơn Một khi kếtquả của quá trình NCBH được chia sẻ, kết quả và những kinh nghiệm đókhông còn bó hẹp ở phạm vi nhóm nghiên cứu nữa mà thông qua sách báo,internet, nó sẽ được các giáo viên ở những nơi khác biết đến và đóng góp tíchcực vào việc sửa nội dung chương trình, cải tiến phương pháp giảng dạy, qua
đó nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên và chất lượng học của họcsinh Điều này rất có ý nghĩa với các giáo viên trẻ chưa thực sự có nhiều kinhnghiệm trong việc dạy học
Tham gia vào NCBH giáo viên thực hiện vai trò của người nghiêncứu, cải tạo thực tiễn và họ trở nên vững vàng hơn về chuyên môn, nghiệp
vụ, tăng sự chuyên nghiệp của giáo viên và giúp giáo viên tự tin hơn trongviệc giải quyết vấn đề của thực tiễn để nâng cao chất lượng dạy học của mình.Trước khi tiến hành bài học nghiên cứu, mỗi giáo viên cũng cần nghiên cứuthật kĩ lưỡng các nội dung dạy học, suy nghĩ thật cẩn thận về những vấn đề cóthể phát sinh trong quá trình dạy học Do đó, quá trình thực hiện bài học cóthể coi như một quá trình nghiên cứu lại bài học của giáo viên Nghiên cứubài học tạo cơ hội cho giáo viên có thể quan tâm tới tất cả các học sinh trong
Trang 13lớp, tạo cơ hội phát triển cho mọi học sinh Và dẫn tới hệ quả tất yếu là nângcao chất lượng học tập của học sinh.
Có lẽ, nên xem NCBH như một cái cầu kết nối giữa các giáo viên, xâydựng tình thân ái giữa họ Nếu quá trình NCBH được tiến hành trong mộttrường nó sẽ giúp cải tiến chất lượng dạy học các bộ môn Nếu nó được tiếnhành trong một cụm trường, nó sẽ giúp các giáo viên của các trường khácnhau chia sẻ kinh nghiệm với nhau Nếu nó được tiến hành trong phạm vi mộtkhu vực, một quốc gia thì nó giúp cải tiến phương pháp dạy học, sửa nội dungsách giáo khoa, cấu trúc chương trình Qua đó, NCBH giúp thu hẹp khoảngcách, chất lượng giáo dục giữa các trường, các vùng miền
Ngoài ra NCBH còn là cái cầu kết nối các nội dung kiến thức, giữacác bộ môn để thu được sự hỗ trợ bổ sung tốt nhất giữa các bộ môn góp phầnđào tạo toàn diện cho học sinh, giữa các cấp học để thu được chương trìnhđào tạo mạch lạc, thông suốt
Một lợi ích nữa xuất phát từ tính linh hoạt, ưu việt của NCBH, đó là
nó có thể thực hiện được ở mọi cấp học, mọi môn học từ các môn tự nhiên, xãhội,… cho tới các môn giáo dục thể chất, nó cũng không đòi hỏi một sự đầu
tư khổng lồ mà chỉ cần một nhóm giáo viên sẵn sàng hợp tác cùng nhau
II Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu bài học địa lí ở tổ chuyên môn.
1 Tình hình nghiên cứu bài học trên thế giới và Việt Nam.
Hoạt động nghiên cứu bài học trong công tác giáo dục đã được chú trọng
ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước có nền giáo dục phát triển nhưNhật Bản, Hoa Kì… đã chứng minh cho ý nghĩa của tổ chức nghiên cứu bàihọc đối với hoạt động giáo dục trong các nhà trường
Nước ta là nước có nền giáo dục còn có nhiều hạn chế, cần phải có nhiềuđổi mới hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông Bộ giáo dục có rấtnhiều văn bản chỉ đạo để xây dựng chương trình nhà trường phù hợp với xuthế thời đại, đổi mới trong sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn trong nhà trườngphổ thông Cụ thể, văn bản số: 5555/BGDĐT-GDTrH ra ngày 08 tháng 10
Trang 14năm 2014 đã hướng dẫn rõ nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về đổimới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá:
- Xây dựng chuyên đề dạy học
Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trongsách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chươngtrình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên
đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trongđiều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng,thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chứccho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực vàphẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng
- Biên soạn câu hỏi/bài tập
Với mỗi chuyên đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu(nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập
có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinhtrong dạy học Trên cơ sở đó, biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo cácmức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt độngdạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
- Thiết kế tiến trình dạy học
Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học củahọc sinh để có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thểchỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và
kĩ thuật dạy học được sử dụng
Trang 15- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp
với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phảihoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấpdẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả họcsinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau
khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của họcsinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏquên"
- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội
dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích chohọc sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tìnhhuống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quảthực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa cáckiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động
Mỗi chuyên đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ họctập có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học
có thể chỉ thực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và
kĩ thuật dạy học được sử dụng Khi dự một giờ dạy, giáo viên cần phải đặt nótrong toàn bộ tiến trình dạy học của chuyên đề đã thiết kế Cần tổ chức ghi
hình các giờ dạy để sử dụng khi phân tích bài học.
- Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động họccủa học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thựchiện trên lớp hoặc ở nhà Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việcthực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân tích
giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh,
Trang 16đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho họcsinh của giáo viên.
Việc phân tích bài học có thể được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như sau:
ọc Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung
và phương pháp dạy học được sử dụng
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản
phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng
để tổ chức các hoạt động học của học sinh
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình
tổ chức hoạt động học của học sinh
Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình
thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn
của học sinh
Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến
khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ họctập
Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh.
Trang 172 Tình hình sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn và tổ chức nghiên cứu bài học môn địa lí trong các trường THPT Hà Tĩnh.
Qua công tác điều tra, phỏng vấn 40 nguời là các tổ trưởng chuyên môn,giáo viên địa lí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thì hầu hết các tổ, nhóm chuyên môncòn sinh hoạt theo phương thức truyền thống Kết quả thống kê từ phiếu điềutra, phỏng vấn thu được cơ bản như sau:
Nội dung điều tra Kết quả điều tra
Số buổi sinh hoạt chuyên môn Trung bình 1 buổi/2 tuần
Số tiết thao giảng 1 tiết/giáo viên/tuần
Mục đích tổ chức thao giảng Để có cơ sở đánh giá giáo viên, xếp loại
thi đua cuối kì, cuối năm
Người soạn bài thao giảng Cá nhân người dạy thao giảng
Hoạt động dự giờ của giáo viên Chủ yếu ngồi ở cuối lớp, ghi chép và
quan sát hoạt động dạy của giáo viên.Nội dung kiến thức bài giảng Giáo viên cố gắng truyền đạt hết theo
giáo án mặc dù có một số nội dung họcsinh không hiểu
Hoạt động quan sát học sinh Người dạy và người dự giờ quan sát học
lực học sinh Phát hiện những khó
khăn của học sinh trong giờ học
Rất hạn chế vì giáo viên lo hoàn thànhnhiệm vụ của mình theo kế hoạch đã đặtra
Như vậy, sinh hoạt chuyên môn ở các tổ, nhóm còn tập trung nhiều vàoviệc truyền thụ các mệnh lệnh hành chính của nhà trường, của cấp trên chocác tổ viên thực hiện Hoạt động thao giảng, dự giờ thì thường được sắp xếptheo thứ tự, khi đến lượt mình mỗi giáo viên tự soạn bài và giảng dạy để cácviên trong tổ đến dự giờ rồi nhận xét, đánh giá và xếp loại giờ dạy theo cácmức độ giỏi, khá, trung bình… Hoạt động dạy của người dạy rất cứng nhắc,thiếu linh hoạt, cố gắng giảng hết nội dung đã thiết kế dù trong lớp có nhiềuđối tượng học sinh, có năng lực khác nhau và có khả năng tiếp nhận khácnhau; trong hoạt động dự giờ, người dự chủ yếu ngồi một chổ, quan sát hoạt
Trang 18động dạy của người dạy và ghi chép lại quá trình dạy Việc quan sát hoạtđộng học, nắm bắt đặc điểm học sinh, phát triển phẩm chất và năng lực củahọc sinh trong từng giờ dạy gặp nhiều khó khăn, không có nhiều thời gian đểthực hiện.
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TỔ CHUYÊN MÔN ĐỊA LÍ TRONG NHÀ TRƯỜNG THPT.
I Lập kế hoạch nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn địa lí.
Tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch nghiên cứu bài học ở tổ chuyên môn địa lí mình phụ trách để trình Ban giám hiệu phê duyệt rồi triển khai cho các
tổ viên biết theo mẫu:
Trang 19ĐỔI MỚI SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NCBH
Năm học 2017-218
- Căn cứ vào công văn số 5555/BGD&ĐT-GDTrH ngày 4/10/2014 về việchướng dẫn sinh hoạt chuyên môn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra,đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trunghọc/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng
- Căn cứ vào Công văn số 1303/SGDĐT- GDPT ngày 06 tháng 9 năm 2017
Sở GD&ĐT Hà Tĩnh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trunghọc năm học 2017-2018
- Căn cứ vào kế hoạch nhà trường, kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn đãđược đồng chí Hiệu trưởng phê duyệt và tình hình thực tế của tổ Để thực hiệntốt nhiệm vụ năm học và nâng cao hiệu quả công tác chuyên môn của mỗi cá
nhân, tổ Địa lí xây dựng kế hoạch đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học năm học 2017-2018 như sau:
1.Mục đích, ý nghĩa
- Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, tạo cơ hội cho học sinh tham giavào quá trình học tập, giúp giáo viên có khả năng chủ động điều chỉnh nộidung, phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên bộ môn Địa lí nâng cao năng lực chuyênmôn, kỹ năng sư phạm và khả năng sáng tạo trong dạy và học
2 Nội dung kế hoạch.
Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SHCM THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 20Các bài giảng và chuyên đề của bộ môn được đưa lên trường học kết nốitheo tài khoản của các cá nhân trong tổ đều đặn.
Các nội dung SHCM theo NCBH và sinh hoạt chuyên đề được các thànhtrong tổ tham gia với ý thức trách nhiệm cao, theo đúng quy trình Các bàidạy, các chuyên đề đều sử dụng công nghệ thông tin
Trong bước chuẩn bị, được nhận thức về sinh hoạt chuyên môn theo nghiêncứu bài học, tập thể giáo viên trong tổ luôn nhận thức rõ việc xây dựng bàihọc là nhiệm vụ của toàn tổ, nên cần nhiệt tình đóng góp ý kiến, xây dựng đểbài giảng thực sự là sản phẩm trí tuệ của cả tổ, cả nhóm
b Tồn tại, hạn chế.
Trong quá trình thực hiện, do thiếu phương tiện nên việc tiến hành quayphim, chụp ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc phân tích, nghiên cứu trao đổi vềgiờ dạy còn hạn chế, chất lượng chưa cao
Do không gian lớp học còn chật chội, số học sinh đông, người dự chưa quenvới việc quan sát giáo viên và học sinh theo cách đổi mới nên vẫn chỉ ngồi dựcuối lớp như dự giờ truyền thống
Phần II
KẾ HOẠCH SHCM THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC – NĂM HỌC 2017-2018
1 Đặc điểm tình hình tổ chuyên môn.
a Nhân sự
- Tổ gồm các giáo viên bộ môn địa lí
- Tổng số giáo viên: 6 đồng chí ( 4 nữ, 2 nam)
Trang 21hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học nên đã quen dần và có kinh nghiệmhơn.
- Đội ngũ giáo viên trong tổ đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệmcao, chuyên môn vững, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,
có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung
- Học sinh đã quen và mạnh dạn hơn khi hoạt động nhóm trong quá trìnhhọc tập Tỷ lệ chuyên cần của học sinh ngày càng được nâng cao, các embước đầu đã có ý thức học và tự học
c Khó khăn
- Khả năng tiếp cận với công nghệ thông tin ở một số giáo viên còn hạnchế Hơn nữa việc nhận thức của một số giáo viên còn chưa sâu sắc về sinhhoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học Việc khai thác, sử dụng thiết bịdạy học ở một số bài đạt hiệu quả chưa cao
- Không gian lớp học còn chật chội, số học sinh đông ảnh hưởng tới việc tổchức các hoạt động học tập
- Các em chưa quen với việc dự giờ theo kiểu mới nên còn bỡ ngỡ, rụt rè ítnhiều ảnh hưởng đến giờ học
- Trình độ nhận thức của học sinh còn thấp và chưa đồng đều giữa các họcsinh, nhiều học sinh còn nhát và trầm, gây khó khăn cho giáo viên trong việc
tổ chức các hoạt động
2 Mục tiêu chung
- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình họctập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệtnhững học sinh khó khăn về học
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sưphạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kĩthuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ khi dự giờ
- Nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên Góp phần làm thay đổivăn hóa ứng xử trong nhà trường: Cải thiện mối quan hệ giữa ban giám hiệuvới giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản
Trang 22lí/giáo viên/học sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh vớihọc sinh Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cảmọi người.
* Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học:
- Là một trong các nội dung đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn
- Tiết dạy là công trình tập thể, giáo án là sản phẩm mang tính trí tuệ của cảtổ
- Các bước đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo nghiên cứu bài học : Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu; Suy ngẫm và thảo luận bài học; Tiến hành dạyminh họa và dự giờ; Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau
* Cách quan sát của GV đi dự giờ.
- Gv chọn chỗ đứng, ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là đứng/ngồi hai bên đểtiện quan sát học sinh
- Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh
- Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinhtrong giờ
* Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận
- Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi: HS học như thế nào? HS đang gặp khó khăn gì? Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không? Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không?Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?
3 Các mục tiêu cụ thể- chỉ tiêu và biện pháp thực hiện.
Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên trong
giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Nâng cao năng
GV trong tổ cùng thiết kế bài giảng khoahọc, bám sát Chuẩn kiến thức, kỉ năng, sắpxếp hợp lý các hoạt động của giáo viên vàhọc sinh; thiết kế câu hỏi hợp lý, tập trungvào trọng tâm bài giảng, tránh nặng nề,
Trang 23quá tải.
Tích cực tham khảo các tài liệu phục vụcho giảng day Sau khi dự giờ phải tổ chứcgóp ý, rút kinh nghiệm nghiêm túc để vậndụng vào những chuyên đề sau Lấy hành
vi học tập của học sinh làm trung tâm thảoluận
Mục tiêu 2: Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân,
Tham gia thảo luận,phân tích đượcnguyên nhân, rút rakinh nghiệm
Thảo luận trong tổ về cách thức tiếnhành:
+ Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu+ Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.+ Suy ngẫm và thảo luận bài học
+ Rút kinh nghiệm và vận dụng vàocác bài giảng sau
- Gv chọn cho mình chỗ đứng/ngồi dựgiờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên
để tiện quan sát học sinh
- Ghi hình, quay phim chụp ảnh giờhọc
- Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội,quan sát hành vi học tập của học sinhtrong giờ học
Mục tiêu 3: Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS
GV chủ
động điều
chỉnh
100% GVsau khitham gia
Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV
và học tập của HS, từ đó phát hiện những khókhăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp
Trang 24thời Quan sát xem các em học tập như thế nào, cóhứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩcủa cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra đượcnguyên nhân vì sao HS chưa tích cực tham giavào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ýmuốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữuhiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, thêm (bớt) nộidung sao cho phù hợp với từng con người riênglẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy.Quay phim, chụp ảnh tiết dạy để làm tư liệu chođồng nghiệp và cho tổ chuyên môn
Mục tiêu 4: Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn.
Tăng cương khối
đoàn kết trong tổ
chuyên môn
100% GV có ýthức nâng caomôi trường thânthiện, đoàn kết
trong tổ.
Không tập trung vào việc đánh giá giờhọc, xếp loại giáo viên Mọi thành viêntrong tổ được bàn bạc thảo luận mọihoạt động giảng dạy GV và học tập của
HS, đưa ý kiến nhận xét ,đánh giá côngkhai, khách quan trung thực và đi đếnkết luận chung
4 Cách thức tiến hành.
- Nhóm chuyên môn địa lý 12 cùng nhau thảo luận thiết kế bài giảng:
+ Chủ đề “Biển đảo Việt Nam” - trong chương trình địa lí 12.
- Tổ chức tiết dạy minh họa
- Mời chuyên viên địa lí Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh về dự giờ, góp ý
- Mời giáo viên cùng chuyên môn trường bạn, vùng lân cận về dự giờ, traođổi chuyên môn
- GV toàn tổ đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của GV vàquan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép,quay phim…)
Trang 25- Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghi chép.
- Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học tập của HS, từ đóphát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời(Các em học tập như thế nào, có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suynghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao HSchưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ýmuốn…) Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh sửa cáchdạy, điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút rakinh nghiệm cho quá trình giảng dạy
- Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theo các tiêuchí đã được định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnh hội tri thứccủa HS trong lớp mà thôi Thước đo thành bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi,năng lực, phẩm chất và các phản ứng của học sinh trong giờ dạy đó và đây lànguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học
5 Kế hoạch thực hiện
Phần này người lập kế hoạch dự tính về thời gian, địa điểm, nội dung tổchức nghiên cứu bài học và phân công trách nhiệm cho cá nhân, tổ chức thựchiện
- Ban Giám hiệu và các tổ trưởng chuyên môn tham gia dự giờ tiết dạy minhhọa của tổ, đóng góp ý kiến để tổ chuyên môn có thể tổ chức sinh hoạt chuyênmôn theo hướng bài học đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới
- Nhà trường hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chuyên môn hàng năm của mỗi tổ
để động viên tinh thần làm việc của anh em
Trang 26- Trang bị thêm một số phương tiện để quay video, ghi hình tiết dạy rõ néthơn.
Trên đây là kế hoạch đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiêncứu bài học của Tổ địa lí Kính đề nghị đồng chí Hiệu trưởng phêduyệt
II Hoạt động tổ chức “nghiên cứu bài học” ở tổ chuyên môn địa lí.
II 1 Thảo luận xây dựng kế hoạch dạy chủ đề “ Biển đảo Việt Nam”.
1 Về mục tiêu dạy học
a Kiến thức: Sau khi học xong chur đề, học sinh sẽ nắm được:
- Biết được những nét khái quát về biển Đông; vùng biển, đảo và quần đảocủa Việt Nam trên biển Đông
- Phân tích được những ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên ViệtNam
- Đánh giá được tổng quan những nguồn lợi từ biển, đảo nước ta
- Hiểu được tình hình phát triển các ngành kinh tế liên quan đến biển, đảo
- Hiểu được vai trò của hệ thống đảo, quần đảo đối với bảo vệ chủ quyềnvùng biển nước ta
- Trình bày được những vấn đề chủ yếu trong khai thác tổng hợp tài nguyên
và phát triển kinh tế biển
b Kĩ năng
- Đọc bản đồ tự nhiên, địa hình, khí hậu, kinh tế…
- Liên hệ thực tế giữa kiến thức chủ đề với địa phương biển ngang
Trang 27- Xác định được các đối tượng địa lí trên bản đồ và trên thực tế.
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, biểu đồ, các bảng số liệu thống kê
- Tư duy tổng hợp mối liên hệ giữa vùng biển nước ta với vấn đề phát triểnkinh tế, an ninh quốc phòng
– Sống yêu thương : Học chủ đê biển đảo Việt Nam giúp các em thêm yêu
tổ quốc, yêu lãnh thổ nước ta, biết sống nhân ái, khoan dung, yêu người laođộng, yêu thiên nhiên
– Sống tự chủ: Qua thực hiện các nhiệm vụ học tập các em biết sống trungthực với tập thể; tự trọng; tự lực; chăm chỉ; vượt khó; tự hoàn thiện bản thân.– Sống trách nhiệm: Qua học tập, học sinh tự nguyện tham gia học tập; chấphành kỷ luật, nội quy đã ban hanh; tuân thủ pháp luật; bảo vệ nội quy, phápluật, đặc biệt là có trách nhiệm với vấn đề bảo vệ chủ quyền vùng biển vàtuân thủ luật pháp quốc tế
Trang 28+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phương pháp để hoàn thànhnhiệm vụ giáo viên, tổ nhóm giao cho Trong thực hiện các nhiệm vụ học tập,học sinh phả biết hoàn thành công việc nhanh, khoa học và chính xác.
+ Năng lực thẩm mỹ: Học sinh biết biên tập, trình bày sản phẩm học tập khoahọc, đẹp mắt, nổi bật
+ Năng lực giao tiếp: Học sinh biết sử dụng ngôn ngữ để thuyết trình, hùngbiện về các vấn đề của cá nhân hay của tập thể theo cách dễ hiểu, thuyết phụcđược người nghe
+ Năng lực hợp tác: Biết tổ chức, lập kế hoạch và giao nhiệm vụ cho cá nhânthực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhưng phải liên hệ, phối hợp với nhau hoànchỉnh công việc một cách tốt nhất
+ Năng lực tính toán: Biết phân phối thời gian hợp lí, tính toán chiều dàichiều, rộng, đo độ sâu vùng biển Việt Nam và quốc tế
+ Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng các kỉ năng cơbản về công nghệ thông tin để hoàn thành sản phẩm, dự án một cách khoahọc, hiện đại, thẩm mỹ Biết sử dụng truyền thông (báo, đài, mạng xã hội…)
để trình bày sản phẩm, dự án học tập của mình; để quảng bá hình ảnh đấtnước, vùng biển - đảo Việt Nam với thế giới
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ: Qua học chủ đề học sinh biết đọc bản đồ để nhậnbiết được phạm vi vùng biển nước ta, xác định được vùng biển nông –sâu,phân bố các nguồn lợi, các hải cảng…
+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê: hiểu được số liệu, dùng số liệu để chứngminh tình hình phát triển của các ngành kinh tế biển nước ta
+ Liên hệ thực tế: Biết liên hệ với kinh tế biển ở Hà Tĩnh, những thuận lợi vàkhó khăn của bà con ngư dân; vấn đề môi trường biển địa phương và ảnhhưởng đến cả nước
Trang 29+ Năng lực tư duy địa lí: Phân tích được mối quan hệ giữa các ngành kinh tếbiển, mối quan hệ giữa đất liền – đảo và biển, giữa kinh tế với an ninh quốcphòng…
2 Nội dung chính của chủ đề: 3 tiết
2.1 Biển Đông và ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
- Khái quát về biển Đông: Vị trí, diện tích, tính chất…
- Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam: Khí hậu, địa hình,
hệ sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên và các thiên tai
2.2 Vùng biển Việt Nam:
- Chung biển với 8 nước ven biển Đông
- Gồm 5 vùng: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa Tổng diện tích khoảng 1 triệu km2
- Thế mạnh vùng biển nước ta:
+ Nguồn lợi hải sản phong phú
+ Nhiều ngư trường lớn
+ Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn
+ Nhiều cảnh quan ven biển đẹp, nhiều bãi tắm nổi tiếng
+ Nhiều khoáng sản trên và ven biển có giá trị: dầu khí, cát, titan, muối
+ Có hệ thống đảo và quần đảo: hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ
- Chính sách, phương hướng bảo vệ vùng biển, đảo và thềm lục địa nước ta.2.3 Khai thác hợp lí tài nguyên và phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển
ở nước ta
a Ngành khai thác tài nguyên sinh vật trên biển và hải đảo
b Ngành khai thác tài nguyên khoáng sản
c Ngành khai thác tài nguyên du lịch biển
d Ngành giao thông vận tải đường biển
3 Bảng mô tả mức độ nhận thức và câu hỏi định hướng hình thành năng lực học sinh.
a Bảng mô tả các mức độ