- Một mạch kín C hai đầu nối vào điện kế Gcó nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện đặt trong từ trường của một nam châm SN - Chiều dương của mạch C được xác định theo quy tắc nắ
Trang 2Tên các thành viên:
• Võ Thị Trâm Anh (power point,
phần ôn lại bài cũ)
• Lê Ngọc Thủy Tiên (phần I, phần
Trang 41 Lực Lo-ren-xơ là gì?
- Lực từ tác dụng lên điện tích
chuyển động trong từ trường gọi là
lực Lo- ren-xơ
Trang 52 Phát biểu qui tắc bàn tay trái
của lực Lo-ren-xơ
_Để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều
từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều
của véc tơ vận tốc nếu q > 0 và ngược chiều với v khi q < 0 Lúc đó chiều
của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái
choãi ra.
Trang 63 Nêu đặc điểm của lực Lo-ren-xơ về
phương, chiều, độ lớn.
_Phương: vuông góc với v và B
_Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái
_Độ lớn: f=lq0lvBsin
Trang 81 Định nghĩa:
_Đại lượng: =BScos
_ Giả sử một đường cong phẳng kín (C) giới hạn một phần mặt phẳng có diện
tích S đặt trong một từ trường đều có véctơ Cảm ứng từ hợp với véctơ pháp tuyến của mặt phẳng một góc .
gọi là từ thông qua diện tích S.
Trang 9*Từ thông là một đại lượng
đại số phụ thuộc vào góc :
Trang 102.Đơn vị đo từ thông:
Trang 12- Một mạch kín (C) hai đầu nối vào điện kế G(có
nhiệm vụ xác định chiều và cường độ dòng điện) đặt trong từ trường của một nam châm SN
- Chiều dương của mạch (C) được xác định theo quy
tắc nắm tay phải: Đặt ngón tay cái nằm theo chiều của
đường sức từ thì chiều của các ngón tay kia khum lại chỉ chiều dương trên mạch
Trang 13a) Thí nghiệm 1+2:
Trang 14b) Thí nghiệm 3:
Trang 15_Khi Nam châm dịch chuyển lại gần (hoặc
ra xa) mạch kín (C) thì số lượng đường cảm ứng từ xuyên qua (C) tăng/ giảm nên từ thông qua mạch tăng/ giảm.
_Tương tự như vậy, khi dịch chuyển mạch kín (C) lại gần (hoặc ra xa) nam châm thì số lượng đường cảm ứng từ xuyên qua (C) tăng/ giảm nên từ thông qua mạch tăng/ giảm.
Giải thích sự biến thiên từ thông qua
mạch(C) từ các thí nghiệm trên.
Trang 16Mô tả và giải thích thí nghiệm Fa-ra-đây được
Trang 18_ Khi K ngắt ống dây (2) không
có dòng điện chạy qua =>
không có sự biến thiên từ thông qua ống dây (1) nên không xuất hiện dòng điện Vì vậy kim điện
kế G không lệch
_ Khi K đóng, ống dây (2) có dòng điện chạy qua =>ống dây (2) trở thành NC điện gây từ trường xuyên qua ống dây (1) nên từ thông qua ống dây(1) tăng lên => xuất hiện dòng điện trong ống dây(1) Vì vậy kim
Trang 19*Mô tả:
• Khi chưa dịch chuyển
con chạy của biến trở,
kim điện kế G không bị
lệch
• Khi dịch chuyển con chạy
của biến trở kim điện kế
Trang 20• Khi chưa dịch chuyển con chạy của biến trở, từ trường của ống dây (2) không đổi nên từ thông qua ống
dây (1) không đổi => không có dòng điện chạy qua ống dây (1) => kim điện kế G không lệch.
• Khi dịch chuyển con chạy của biến trở, làm thay đổi cường độ dòng điện trong ống dây (2)=> làm cho
từ trường của ống dây (2) thay đổi => từ thông qua ống dây (1) thay đổi => ống dây (1) xuất hiện dòng điện => kim điện kế G bị lệch.
Trang 21_ Tất cả các thí nghiệm trên có đặc điểm
chung là từ thông qua mạch kín (C) biến
thiên
_ Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến
thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một
dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng.
_ Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng
trong một mạch kín khi từ thông qua mạch
kín biến thiên gọi là hiện tượng cảm ứng điện
từ
_ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong
khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến
thiên.
2.Kết luận:
Hãy nêu kết luận từ những thì
nghiệm trên.
Trang 23Từ thông qua (C) tăng:
Từ thí nghiệm 1(II) ta rút ra được kết luận
gì về chiều dòng điện cảm ứng i trong
mach kín (C)?
Trang 24Từ thông qua (C) giảm:
=> Dòng điện cảm ứng i trong mạch kín (C) có chiều trùng với chiều dương trên (C)
Từ thí nghiệm 2(II) ta rút ra được kết luận
gì về chiều dòng điện cảm ứng i trong
mach kín (C)?
Trang 25Nếu xét các đường sức từ đi qua mạch kín, từ trường cảm ứng ngược chiều với
từ trường ban đầu khi từ thông qua
mạch kín tăng và cùng chiều với từ
trường ban đầu khi từ thông qua mạch kín giảm.
c) Kết luận:
Trang 26Dòng điện cảm ứng xuất hiện
trong mạch kín có chiều sao cho từ
trường cảm ứng có tác dụng
chống lại sự biến thiên của từ
thông ban đầu qua mạch kín.
*Phát biểu định luật Len-xơ:
Bạn hãy phát biểu định luật Len-xơ về
chiều dòng điện
Trang 27Khi nam châm SN dịch chuyển lại gần (C),
để chống lại sự tăng của từ thông , đối diện với cực Bắc của nam châm là mặt Bắc, mặt này gây ra lực từ đẩy cực Bắc của nam
Trang 28Khi từ thông qua (C) biến thiên do kết quả của một chuyển đông nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng
chống lại chuyển động nói trên.
d Trường hợp từ thông qua (C) biến
thiên do chuyển động:
Trang 29*Dòng điện cảm ứng cũng xuất hiện
trong các khối kim loại khi những khối này chuyển động trong 1 từ trường hoặc được đặt trong 1 từ trường biến thiên
theo thời gian Những dòng điện cảm
ứng đó được gọi là dòng điện Fu-cô.
Trang 30Hiện tượng:
- Khi chưa cho dòng diện chạy vào nam châm,
bánh xe quay bình thường Khi cho dòng
điện chạy vào nam châm, bánh xe quay
chậm và bị hãm dừng lại
1 Thí nghiệm 1:
Trang 31Hiện tượng:
2 Thí nghiệm 2:
_Nếu chưa có dòng điện đi vào nam châm điện, khi thả
ra, khối kim loại quay nhanh xung quanh mình nó
_Nếu có dòng điện đi vào nam châm điện, khi thả ra, khối kim loại quay chậm và bị hãm dừng lại
Trang 323 Giải thích:
* Theo định luật Len-xơ , những dòng
diện cảm ứng này luôn có tác dụng chống lại sự chuyển dời , vì vậy khi chuyển động trong từ trường trên bánh xe và trên khối kim loại xuất hiện những lực từ có tác
dụng cản trở chuyển động của chúng
Những lực đó gọi là lực hãm điện từ
Trang 33- Do tác dụng của dòng Fu-cô, mọi khối kim loại chuyển động trong từ trường đều chịu tác
dụng của những lực hãm từ Tính chất này
được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ
của những ô tô hạng nặng
- Do hiệu ứng tỏa nhiệt khi khối kim loại
chuyển động trong từ trường, ứng dụng trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại
4 Tính chất và công dụng của dòng
điện Fu-cô:
Nêu một số ứng dụng của dòng điện Fu-cô
Trang 34Sử dụng tác dụng hãm của dòng Fu-cô trong
phanh điện từ với xe có tải trọng lớn
Trang 35Sử dụng tác dụng nhiệt của dòng Fu-cô
tạo ra bếp điện từ