- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Thực hành, Định hướng học tập... Tổ chức trưng bày, giới thiệu vàđánh giá sản phẩm - Đặt câu hỏi để HS trình bày vàđánh giá sản phẩm. * Đánh giá thường xuyên:.[r]
Trang 1- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm
3 Thái độ:
- Giáo dục HS nắm chắc tên đơn vị để vận dụng vào thực tế
4.Năng lực: HS nhận biết nhanh độ dài dm và vẽ thành thạo đoạn thẳng
Việc 1: Gọi HS đọc nội dung bài tập 1
Việc 2: HS thảo luận và làm bài
a.Yêu cầu HS làm miệng
- Huy động kết quả, chốt đáp án, kiến thức:
Trang 2Bài tập 2:
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập
Việc 2: Hai bạn cùng thảo luận về cách làm và kết quả
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày bài
Việc 4: GV nhận xét, chốt kết quả
* Chốt cách thực hành đánh dấu vạch chỉ dm trên thước.
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS điền đúng( 10 cm = 1dm; 1dm = 10cm; 2dm = 20cm), chỉ đúng vạch chỉ 1dm, 2dm trên thước, thực hành vẽ được đoạn thẳng AB dài 1dm Trình bày rõ ràng, sạch sẽ
Việc 3: Chia sẻ: Chốt bài làm đúng ở bảng phụ, đối chiếu bài làm của mình
Độ dài bút chì là 16cm; độ dài một gang tay là 2dm; độ dài một bước chân của Khoa là 30cm
* Củng cố cách ước lượng đồ vật trong thực tế.
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS điền đúng: Độ dài bút chì là 16cm; độ dài một gang tay
là 2dm; độ dài một bước chân của Khoa là 30cm HS trình bày rõ ràng, mạch lạc + PP: quan sát
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn
C Hoạt động ứng dụng:
- Nhận xét tinh thần thái độ HS khi làm bài
- Về nhà các em tập ước lượng chiều cao của cái bàn, chiều dài của quyển sách cùng ông bà, cha mẹ
Trang 3- KN: Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu nóng, màulạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm.
- TĐ: Yêu thiên nhiên, cuộc sống
- NL: Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc Giới thiệu và nêu được nhận xét về sảnphẩm của mình, của bạn
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Sách dạy mĩ thuật lớp 4
-Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung bài học
- Tranh vẽ biểu cảm của học sinh
4 Phân bố thời gian các hoạt động dạy học :
- Tiết 1: 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
2 Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Tiết 2: 3 Hướng dẫn học sinh thực hành.
4.Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 2 A.Hoạt động cơ bản:
*Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức viết tên các màu của cầu
vồngbằng tiếng Anh
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS thực hiện trò chơi đúng luật, nhanh, đúng và chính xác; HS hứng thú với trò chơi.
+Đối với học sinh năng khiếu :Vẽ hoặc cắt dán giấy màu các hình mảng ngẫu nhiên hoặc các hình cơ bản thành bức tranh bố cục bằng đường nét, hình mảng dựa trên màu sắc cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng, màu lạnh…Bức tranh có thêm chi tiết, màu sắc có đậm nhạt, hài hòa.
- PP: Quan sát, Tích hợp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Thực hành, Định hướng học tập.
Trang 44 Tổ chức trưng bày, giới thiệu vàđánh giá sản phẩm
- Đặt câu hỏi để HS trình bày vàđánh giá sản phẩm.
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn; Phát triển năng lực giao tiếp.
- KN: Kể ra được các hoạt động đặc trưng của các em trong mùa hè Lựa chọnđược hoạt động yêu thích và tạo hình được dáng người phù hợp với hoạt độngđó
- Vẽ cùng nhau, Xây dựng cốt truyện
4 Phân bố thời gian các hoạt động dạy học :
- Tiết 1: 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
2 Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Tiết 2: 3 Hướng dẫn học sinh thực hành.
- Tiết 3: 4.Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm.
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 2 A.Hoạt động cơ bản:
Trang 5*Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò“ Đoán tên trò chơi”
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS trả lời đúng, phản ứng nhanh, có hứng thú với trò chơi
1 Kiến thức:- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Nêu được một số biểu hieenjcuar học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Kĩ năng:
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
3 Thái độ:
- Biết học tập, sinh hoạt đúng giờ, đúng thời gian biểu
4 Năng lực: HS phải lập được thời gian biểu của bản thân
- Phó CTHĐquản trị tổ chức trò chơi: Bạn tên gì?
* Bài mới: GV giới thiệu bài Nêu mục tiêu
- Cá nhân đọc mục tiêu bài (2 lần)
Trang 6- CTHĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ mục tiêu của bài trước lớp, nêu ý hiểu của mình về mục tiêu.
B Hoạt động thực hành:
1 Thảo luận lớp: VBT4
- Đọc yêu cầu BT 4 Chọn ý kiến em cho là đúng
- Trao đổi với bạn bên cạnh về ý kiến lựa chọn của mình, nhận xét và góp ý bổ sung về ý kiến của bạn
Việc 1: NT điều khiển cho các bạn bày tỏ ý kiến của mình từng ý kiến
đã cho
Việc 2: Các bạn nhận xét, bổ sung
Ý kiến đúng: b) học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe
-Việc 1: CT HĐTQ điều khiển cho các bạn chia sẻ trước lớp, bày tỏ ý kiến đúng Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
*Đánh giá thường xuyên:
- PP: quan sát,hỏi đáp theo nhóm
- KT: phiếu đánh giá tiêu chí
- Tiêu chí: Chọn và điền dấu đúng ý kiến của mình
Tiêu chí HTT HT CHT 1.Chọn được câu trả lời
- Trả lời chưa chính xác.
Việc 1: Đọc yêu cầu BT
Việc 2: Làm việc theo nhóm 2: VBT
Trang 7Chia sẻ với bạn bên cạnh việc em vừa làm Bổ sung cho bạn.
NT điều khiển cho các bạn chía sẻ trước lớp BT trên
Nhận xét và đánh giá.
*Đánh giá thường xuyên:
- PP: Vấn đáp
- KT: phiếu đánh giá tiêu chí
- Tiêu chí: Chọn và điền dấu đúng ý kiến của mình
Tiêu chí HTT HT CHT
- Nêu đúng thứ tự các việc
cần làm trong ngày.Ích lợi
, tác hại của việc sinh hoạt
đúng giờ
- Nêu đúng các việc cần làm.
- Sinh hoạt không đúng giờ
có hại cho sức khỏe.
- Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.Giúp
ta học tập tốt hơn.
- Nêu đúng các việc cần làm.
- Sinh hoạt không đúng giờ có hại cho sức khỏe.
Việc 2: Chốt KT : Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả cao hơn thoải mái hơn Vì vậy việc học tập sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần thiết.
- KT: HS nhận ra và nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều và chữ trang trí
- KN: Tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích
- TĐ: Hứng thú, chủ động trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập
- Bảng chữ cái chữ nét đều và chữ đã được trang trí
- Một số bài vẽ của học sinh
Trang 84 Phân bố thời gian các hoạt động dạy học :
- Tiết 1: 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
2 Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Tiết 2: 3 Hướng dẫn học sinh thực hành.
4.Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
+Đối với học sinh năng khiếu : Tạo dáng được các chữ cái đa dạng về kiểu dáng,
sử dụng được đường nét, màu sắc và họa tiết để trang trí chữ
- PP: Quan sát, Tích hợp
- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn, Thực hành
2 Tổ chức trưng bày, giới thiệu vàđánh giá sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và nhận xét
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn; Phát triển năng lực giao tiếp.
- KT: HS nhận ra và nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều và chữ trang trí
- KN: Tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích
- TĐ: Hứng thú, chủ động trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập
- NL: Quan sát, khám phá và sáng tạo
Trang 9II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Sách Dạy mĩ thuật lớp 3
- Bảng chữ cái chữ nét đều và chữ đã được trang trí
- Một số bài vẽ của học sinh
4 Phân bố thời gian các hoạt động dạy học :
- Tiết 1: 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
2 Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Tiết 2: 3 Hướng dẫn học sinh thực hành.
4.Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
+Đối với học sinh năng khiếu : Tạo dáng được các chữ cái đa dạng về kiểu dáng,
sử dụng được đường nét, màu sắc và họa tiết để trang trí chữ
- PP: Quan sát, Tích hợp
- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn, Thực hành
2 Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và nhận xét
* Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn; Phát triển năng lực giao tiếp.
Trang 10CHỦ ĐỀ 1:
CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT
Thời lượng: 2 tiết
I/ Mục tiêu:
- KT: HS nhận ra và nêu được đặc điểm của các đường nét cơ bản
- KN: Vẽ được các nét và tạo ra sự chuyển động của các đường nét khác nhautheo ý thích
4 Phân bố thời gian các hoạt động dạy học :
- Tiết 1: 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
2 Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Tiết 2: 3 Hướng dẫn học sinh thực hành.
4.Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 2 A.Hoạt động cơ bản:
*Khởi động: Cho HS hát bài“ Cháu vẽ ông mặt trời”
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Thực hành, Định hướng học tập
2 Tổ chức trưng bày, giới thiệu vàđánh giá sản phẩm
*Đánh giá thường xuyên:
Trang 11-Tiêu chí: HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn; Tự tin giao tiếp.
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép tính trừ * HS cần làm bài: 1,2( a,b,c), 3 trình
Trưởng ban học tập điều khiển nhóm làm: 10 cm = dm 2 dm = cm
*Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS trả lời đúng 10 cm=1dm; 2dm=20 cm, trả lời rõ ràng tự tin
Trang 12* Giới thiệu thuật ngữ: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.
GV viết lên bảng 59 -35 = 24 và yêu cầu HS đọc phép tính trên
- GV nêu: Trong phép trừ 59 - 35 = 24 thì:
+ 59 được gọi là số bị trừ
+ 35 được gọi là số trừ
+ 24 được gọi là hiệu
- GV gọi HS lần lượt nêu lại:
* Giới thiệu tương tự với phép tính cột dọc, trình bày bảng như SGK
Chốt tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được các thành phần vị trí của các thành phần trong phép trừ: Số bị trừ, số trừ, hiệu trình bày rõ ràng.
+ PP: quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
B Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào ô trống
Việc 1: HS đọc yêu cầu bài tập
-Gợi ý: Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế nào?
Việc 2: HS làm bài vào vở
Việc 3: Chia sẻ, nhận xét – chốt bài đúng.
Chốt cách tìm hiệu.
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS tính đúng hiệu( 13, 60, 52, 9, 72, 0), viết số đẹp, rõ ràng, trình bày tự tin
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính hiệu
Việc 1: HS đọc yêu cầu bài
Việc 2: HS làm vở- 1 HS làm bảng phụ
Việc 3: Chia sẻ kết quả và cách làm
Việc 4: GV nhận xét, chốt đáp án
Chốt cách đặt tính rồi tính hiệu.
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được cách làm dạng bài đặt tính rồi tính và thực hiện đặt tính và tính đúng kết quả các phép tính (79-25=54; 38-12=26;67- 33=34) Trình bày vở rõ ràng, sạch sẽ
+ PP: Viết
Trang 13+ Kĩ thuật: Viết nhận xét
Bài tập 3: Giải toán
\Việc 1: HS đọc bài toán và trả lời các câu hỏi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?Cách giải?Việc 2: Thảo luận và chia sẻ bài làm trong nhóm
Việc 3: Nhận xét, đánh giá
Chốt cách đặt lời giải
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS thực hiện giải dúng bài toán, trình bày bài khoa học
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
Bài giải Đoạn dây còn lại số Đề-xi-mét là:
Trang 14-Trưởng ban học tập cho các nhóm làm bảng con làm bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu
79 – 25; 38- 12
- Nhận xét
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS đặt tính đúng và tính hiệu chính xác (79-25=54 ; 38-12 =
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm và thực hiện tính đúng hiệu của các phép tính -
88
36
¿ ¿
-49 15
¿ ¿
-64 44
Việc 3: Chia sẻ, Cho 2,3 em nhắc lại cách tính nhẩm,chốt kết quả đúng
KL: Khi biết: 60 - 10 - 30 = 20 ta có thể điền luôn KQ phép 60 - 40
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm và thực hiện nhẩm đúng hiệu của các phép tính Trình bày rõ ràng, tự tin
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 3:Đặt tính rồi tính hiệu , biết số bị trừ và số trừ.
Trang 15Việc 1: HS đọc yêu cầu bài tập
Việc 2: Làm bài vào bảng con, 1 HS làm bảng phụ
Việc 3: Chia sẻ bài làm
Việc 4: Nhận xét
Củng cố cách đặt tính rồi tính hiệu.
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được cách đặt tính rồi tính và thực hiện đặt tính rồi
tính thuần thục, tính đúng hiệu của các phép tính Trình bày vở sạch sẽ, khoa
¿ ¿
53 40
+ PP: vấn đáp, viết
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, viết nhận xét
Bài 4: Giải toán
Việc 1: HS đọc bài toán Trả lời các câu hỏi?: Bài toán cho biết gì?Hỏi gì? Cách giải?
Việc 2: Nhóm thảo luận và trình bày bài vào bảng phụ
Việc 3: Chia sẻ bài làm, các nhóm khác nhận xét
Việc 4: Gv nhận xét
Chốt cách trình bày bài giải
* Đánh giá thường xuyên:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được cách giải bài toán có lời văn, giải đúng, trình bày rõ ràng, sạch sẽ.
Trang 16HĐNGLL 2:
LỄ HỘI QUÊ EM: LỄ HỘI ĐUA THUYỀN
I MỤC TIÊU
- KT: Hs hiểu biết sơ lược về lễ hội đua thuyền truyền thống trên sông Kiến giang
- KN: Biết giới thiệu về lễ hội đua thuyền truyền thống ở địa phương với bạn bè,khách du lịch
- TĐ: Có ý thức giữ gìn những nét đẹp trong lễ hội đua thuyền của địa phương nóiriêng và các lễ hội dân gian Việt Nam nói chung
- NL: Tự học, tự giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh các lễ hội của địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Cho HS xem đoạn video về lễ hội đua thuyền truyền thống.
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
HĐ 1: Giới thiệu về lễ hội đua thuyền truyền thống trên sông Kiến Giang
- Việc 1: Cho HS xem tiếp đoạn video về lễ hội đua thuyền Cho biết lễhội diễn ra vào thời gian nào, có những hoạt động gì?
- Việc 2: HS quan sát tranh ảnh về một số lễ hội và nêu tên
- Việc 3: 1 số HS giới thiệu đôi nét về lễ hội truyền thống trên sông Kiến Giang,
GV bổ sung thêm để hoàn chỉnh hơn
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS nắm địa điểm, thời gian tổ chức, các hoạt động diễn ra trong lễ hội đua thuyền; Có ý thức tự giải quyết vấn đề và hợp tác nhóm.
- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Đặt câu hỏi
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ 2: Vẽ tranh về lễ hội quê em
- Việc 1: Chọn nội dung định vẽ
- Việc 2: HS cùng các bạn hoàn thành bức tranh
- Việc 3: Trưng bày sp, Thuyết trình về bức tranh
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS vẽ được bức tranh về lễ hội đua thuyền; hợp tác nhóm tốt; Phát triển kĩ năng giao tiếp.
Trang 17- GV phổ biến luật chơi
- HS chơi
- Nhận xét
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí: HS tham gia chơi đúng luật, hứng thú với trò chơi, biết phối hợp với bạn; Phát triển kĩ năng giao tiếp.
CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT
Thời lượng: 2 tiết
I/ Mục tiêu:
- KT: HS nhận ra và nêu được đặc điểm của các đường nét cơ bản
- KN: Vẽ được các nét và tạo ra sự chuyển động của các đường nét khác nhautheo ý thích
4 Phân bố thời gian các hoạt động dạy học :
- Tiết 1: 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu.
2 Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Tiết 2: 3 Hướng dẫn học sinh thực hành.
4.Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 2 A.Hoạt động cơ bản:
*Khởi động: Cho HS hát bài“ Cháu vẽ ông mặt trời”
B Hoạt động thực hành:
Trang 18- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Thực hành, Định hướng học tập
2 Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
*Đánh giá thường xuyên:
-Tiêu chí: HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn; Tự tin giao tiếp.
CHÂN DUNG TỰ HỌA
Thời lượng: 2 tiết
I/ Mục tiêu:
- KT: Nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt
- KN: Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chấtliệu khác nhau
- TĐ: Yêu quý bản thân và những người xung quanh
- NL: Phát triển năng lực giao tiếp và năng lực biểu đạt bằng ngôn ngữ tạohình
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên:
- Sách Dạy mĩ thuật lớp 5
-Tranh chân dung phù hợp với nội dung bài học
- Sản phẩm của học sinh về tranh chân dung tự họa