Các khu vực, Châu Lục Ý nghĩa: - Vị trí chiến lược quan trọng, nằm án ngữ con đường biển ngắn nhất từ biển Đen ra ĐTH, từ châu Âu sang châu Á qua kênh đào xuy- ê và biển đỏ - Tuy n
Trang 1Gv: trần thị chinh- trường thcs XUân Bái-
Thọ Xuân
Trang 2Châu Á
Điều kiện tự nhiên
-Vị trí địa lí
- Địa hình
- Khoáng sản
-Khí hậu
- Sông ngòi, cảnh quan
Đặc điểm dân
cư và xã hội Đặc điểm kinh tế
Các khu vực
- Tây Nam Á
- Nam Á
- Đông Á -Đông Nam Á
I / Lý thuyÕt
Trang 3ĐÔNG NAM Á
Trang 4KHU VỰC TÂY NAM Á
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
- Nằm giữa các vĩ tuyến
khoảng 12°B đến
42°B
- Tiếp giáp các vịnh,
biển
Các khu vực, Châu Lục
Ý nghĩa:
- Vị trí chiến lược quan
trọng, nằm án ngữ
con đường biển ngắn
nhất từ biển Đen ra
ĐTH, từ châu Âu sang
châu Á qua kênh đào
xuy- ê và biển đỏ
- Tuy nằm gần biển
nhưng nhìn chung có
khí hậu khô hạn và
nóng nhất của vùng
Tây Nam lục địa Á- Âu
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
- Địa hình:
+ Diên tích rộng trên
7 triệu km².
+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, Từ bắc xuống nam có thể phân biệt làm 3 miền -Sông ngòi: kém phát triển nhất
-Khí hậu nhiệt đới khô
do địa hình có nhiều núi cao bao quanh, chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch
- Khoáng sản: dầu mỏ
có trừ lượng lớn
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- KINH TẾ- CHÍNH TRị
-Dân số : 286 tr người -Dân cư chủ yếu theo đạo hồi
-Chính trị: không ổn định
Kinh tế: công nghiệp, thương nghiệp phát triển mạnh Nhất
là công nghiệp khai thác, chế biến dầu mỏ : hằng năm các nước
trong khu vực khai thác được hơn 1 tỉ tấn, chiếm 1/3 sản lượng toàn thế giới.
Trang 5KHU VỰC NAM Á
H: Khu vực Nam Á tiếp giáp biển, đại dương, vịnh và khu vực nào của Châu Á
H: Nam Á có mấy miền địa hình?
Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền địa hình.
1 Vị trí địa lí-địa hình:
- Nằm về phía Nam châu Á trên phần
lớn bán đảo Đê Can
- Có ba miền địa hình chính: Phía bắc
là dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ, phía nam
là sơn nguyên Đê Can, ở giữa là đồng
bằng Ấn- Hằng rộng lớn
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
tự nhiên:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình
- Sự hoạt động gió mùa kết hợp với địa
hình khu vực làm cho lượng mưa phân
bố không đều: phía đông khu vực có
lượng mưa nhiều nhất thế giớí, phía tây
khu vực là vùng hoang mạc và bán
hoang mạc ăn ra sát biển
- Có nhiều hệ thống sông lớn như: sông
Ấn, sông Hằng…
- Có các cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm,
xavan, hoang mạc và cảnh quan núi
cao Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm
chiếm diện tích đáng kể
3 Dân cư và đặc điểm kinh tế xã hội:
-Là khu vực có số dân đông nhất châu á Năm
2001 là 1356 tr người, mật độ dân số cao
- Sự phân bố dân cư không đều: tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng và khu vực có nhiều mưa Thưa dân ở vùng sâu trong nội địa trên các cao nguyên
-Dân cư chủ yếu thao Ấn độ giáo và Hồi giáo
•Kinh tế: Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển Trong đó Ấn độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất
+ Công nghiệp: có nhiều ngành đạt trình độ cao, sản lượng công nghiệp đứng hàng thứ 10 trên thế giới: năng lượng, luyện kim, cơ khí, chế tạo và các ngành công nghiệp nhẹ
+ Nông nghiệp: đạt được nhiều thành tựu nhờ các cuộc cách mạng xanh và cách mạng trắng
Trang 7KHU VỰC ĐễNG Á
Vị trớ địa lớ và
phạm vi lónh
thổ
-Gồm hai bộ
phận:
+ Đất liền: TQ
và BĐ Triều
tiờn
+ Hải đảo:
quẩn đảo nhật
bản, đảo Đài
Loan và Hải
Nam
Đặc điểm tự nhiờn Phần đất liền: chiếm 83,7 % S
lãnh thổ gồm hệ thống núi cao hiểm trở, các sơn nguyên đồ sộ, bồn địa rộng, nhiều đồng bằng màu mỡ
Phần hải đảo: chiếm 16,3 % S
lãnh thổ là một vùng núi trẻ : núi lửa, động đất
Khí hậu :
- Phía đông phần đất liền và hải
đảo : chia làm hai mùa rõ rệt + Mùa đông : có gió mùa Tây Bắc thời tiết khô và lạnh
+ Mùa hè : có gió đông nam thời tiết mát ẩm mưa nhiều
-Phần phía tây đất liền : khí hậu khô hạn
-Cảnh quan:
Dân cư, đặc điểm phát
triển kinh tế
- Cú dõn số đụng, nhiều hơn dõn số cỏc chõu lục khỏc trờn thế giới
- Trung Quốc cú số dõn đụng nhất trong khu vực
- Nền kinh tế phỏt triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu (quỏ trỡnh phỏt triển
đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu tiến đến sản xuất
để xuất khẩu)
-Cú cỏc nền kinh tế phỏt triển mạnh của thế giới:
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
+ Nhật Bản + Trung Quốc
Trang 8ĐÔNG NAM Á
Trang 9khu vực đông nam á
ĐH Núi cao theo hướng B- N ; TB - đN cao
nguyên thấp
- Thung lũng chia cắt mạnh địa
đồng bằng phù sa màu mỡ
- Hệ thống núi vòng cung đ - T
đB – TN có núi lửa
- đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
KH Nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa
Bão về mùa hè thu - Xích đạo và nhiệt đới gió mùa Bão nhiều
SN Hướng B-N, nguồn cung cấp nước chính
: nước mưa Chế độ nước theo mùa - Ngắn dốc - Chế độ nước điều hoà
Cảnh quan Rừng nhiệt đới Rừng thưa rụng lá vào
Quần đảo Mã Lai
Trang 10II THùC HµNH:
1 Kỹ năng:
- Nhận xét các bảng số liệu (bài 2, 13)
- Vẽ biểu đồ cột (bài 2, 13)
2 Một số bài tập:
a Nhận xét các bảng số liệu (bài 7, 13)
b Vẽ biểu đồ cột (bài 7, 13)
*Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng
Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than )của 1 số địa phương qua 1 số năm
*Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :
Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp
Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )
Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )
*Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
+Biểu đồ cột đơn
+Biểu đồ cột chồng
+Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng )
+Biểu đồ thanh ngang