THIÊN NHIÊN PHÂN HĨA THEO ĐỘ CAONguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hĩa theo độ cao?. Sự phân hĩa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ nét ở những thành phần tự nhiên nào?.
Trang 1Tiết 13 - Bài 12
Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)
Trang 23 THIÊN NHIÊN PHÂN HĨA THEO ĐỘ CAO
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên
nước ta phân hĩa theo độ cao?
Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm, cùng với
sự thay đổi về lượng mưa và độ ẩm.
Sự phân hĩa theo độ cao ở nước ta biểu hiện
rõ nét ở những thành phần tự nhiên nào?
Đất sinh Hệ
thái
Trang 3Đai Nhiệt đới gió mùa
Độ cao:
Miền Bắc : đến 600-700m
Miền Nam: 900-1000m
Khí hậu: Nhiệt đới, mùa hạ nóng, nhiệt độ thay
đổi tùy nơi
Đất: Feralit: 60%
Phù sa: 24%
Sinh vật: Các hệ sinh thái nhiệt đới
+Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
+Rừng nhiệt đới gió mùa
Trang 40
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Đai nhiệt đới gió mùa
Đai ôn đới gió mùa trên núi
Trang 5VQG Xuân Sơn
Trang 6Rừng Cúc Phương
Trang 7Rừng khộp: đặc trưng cây thưa, rụng lá theo mùa
Trang 8Rừng trên các loại đất đặc biệt
Trang 9Đai Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Trang 10+các loài thú cận nhiệt phương Bắc,
có lông dày (chịu lạnh) như gấu, sóc, cầy cáo
+ Đất mùn, rừng phát triển kém: rêu, địa y
+Các loài cây ôn đới và chim di cư thuộc hệ
Himalaya
Trang 11Rừng thông Đà Lạt
Trang 12VQG Hoàng Liên Sơn Trên 2000m
Trang 13Đai Ôn đới gió mùa trên núi
Độ cao:Trên 2600m (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
Khí hậu: Ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15 0 C, mùa đông dưới 5 0 C
Đất: Chủ yếu là đất mùn thô
Sinh vật: chủ yếu là các loài thực vật ôn đới như Lãnh sam, Đỗ Quyên
Trang 14VQG Hoàng Liên Sơn trên 2600m Cây Bách vàng
Trang 15VQG Hoàng Liên Sơn trên 2600m
Nhánh Vân Sam
Cành Tùng Thiết
Trang 16VQG Hoàng Liên Sơn
Đỗ Quyên là cây đặc trưng(2000-2800m)
Trang 17VQG Hoàng Liên Sơn Trên 2600m
Rừng trúc
Trang 18VQG Hoàng Liên Sơn trên 2900m
Trang 19Rêu, địa y và cây bụi
Trang 20Đai - độ cao Khí hậu Đất đai Sinh vật
Đai nhiệt đới
- Độ ẩm từ khụ hạn đến ẩm ướt
Cỏc HSTch ớnh:
- Rừng n.đới ẩm lá rộng th ờng xanh, nhiều tầng, động vật phong phỳ.
- Các HST rừng nhiệt đới giú mựa
2 nhóm chớnh:
- feralit >
60%
- Đất phù sa 24%
- Mỏt mẻ, khụng cú thỏng nào nhiệt độ trờn 25 độ
- Mưa nhiều,
độ ẩm tăng
Từ 600-1700m:
đất feralit cú mựn, chua, tầng mỏng
Trờn 1700m:
đất mựn
HST chủ yếu:
Rừng cận nhiệt đới lỏ rộng và lỏ kim
Rừng sinh trưởng
í nghĩa kinh tế:
- Phỏt triển lõm nghiệp
- Trồng cõy cụng nghiệp và cung cấp gỗ
í nghĩa kinh tế:
- Nơi sinh sống chủ yếu của dõn cư
- Cung cấp tài nguyờn cho phỏt triển CN
- Dễ canh tỏc, màu mỡ
Đất mựn thụ
do phõn giải yếu
Nhiệt độ quanh năm dýới 15
độ, mựa Đụng dýới 5 độ
Thực vật: ụn đới
í nghĩa kinh tế: Phỏt triển du lịch
Trang 21Bài 11:Thiên nhiên phân hóa đa dạng
IV- Các miền địa lý tự nhiên
Trang 22-Khí hậu:mùa hạ nóng, mưa nhiều, có bão
mùa đông có gió mùa Đông Bắc, ít mưa
theo hướng vòng cung, thực vật phương Bắc
Vùng đồng bằng mở rộng, bằng phẳng, nhiều
đảo, biển có đáy nông phát triển KT
VLXD, bể dầu khí sông Hồng
Trang 23b-Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ
đới tăng, Ảnh hưởng
của gió phơn Tây
Nam
Trang 24-Địa hình: +miền núi núi cao và núi trung bình là chủ yếu ĐH
bị cắt xẻ, độ dốc lớn.+Vùng đồng bằng
Trang 25-Khoáng sản: thiếc, sắt, apatít, crom,titan, VLXD
Trang 26b-Miền Nam Trung bộ và Nam bộ
Trang 27-Địa hình:
+vùng núi: cao
nguyên, sơn nguyên Sườn Đông dốc, sườn Tây thoải
+Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đồng bằng Nam bộ mở rộng
lục địa nhiều dầu
Tây nguyên nhiều
bôxít
Trang 28Củng cố, đánh giá.
Nối ô bên trái với ô
bên phải sao cho
Có các dãy núi h ớng Tây Bắc - Đông Nam 2
Khoáng sản chủ yếu
là Apatit, thiếc, sắt, crôm 3
Địa hỡnh núi thấp, h ớng vòng cung 4
ảnh h ởng mạnh nhất của gió mùa Đông
Bắc 5
Có cả 3 vành đai khí hậu theo độ cao 6
Trang 29Đâu là đặc điểm cña c¶nh quan thiªn nhiªn
miÒn Nam Trung Bé vµ Nam Bé?
e Cã hÖ thèng s«ng Đång Nai vµ S«ng Cöu Long.
f Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc.