1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 11-Tiết 12:THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

37 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 29,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU LÀ NGUYÊN NHÂN CHÍNH LÀM CHO THIÊN NHIÊN NƯỚC TA PHÂN HÓA THEO CHIỀU BẮC – NAM.?. Thiên nhiên đặc tr ng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa Đông lạnh.. -

Trang 1

Bài 11- tiết 12:

Trang 2

Bạch Mã – 16 0 B

Trang 3

Hãy nêu những nguyên nhân cơ bản

làm cho thiên nhiên

nước ta phân hóa đa

Trang 4

- Nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc do miền Bắc chịu ảnh

hưởng của gió mùa Đông bắc.

? NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU LÀM CHO THIÊN NHIÊN NƯỚC TA PHÂN HÓA THEO CHIỀU

BẮC – NAM ?

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU LÀ NGUYÊN NHÂN CHÍNH LÀM CHO THIÊN NHIÊN NƯỚC TA PHÂN HÓA THEO CHIỀU

BẮC – NAM.

Trang 5

THẢO LUẬN NHANH (2’)

Dãy 1 : Tìm hiểu

đặc điểm phần

lãnh thổ phía Bắc.

Dãy 2 : Tìm hiểu đặc điểm phần

lãnhthổ phía Nam.

1 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮC – NAM.

Trang 6

- Giới hạn:

- Khái quát :

- Khí hậu:

- Cảnh quan tiêu biểu :

Tìm hiểu sự phân hóa tự nhiên Bắc - Nam theo dàn ý sau:

Trang 7

Bạch Mã – 16 0 B

Trang 8

CÚC PƯƠNG ( NINH BÌNH)

CÁT TIÊN

Thiên nhiên miền Nam Thiên nhiên miền Bắc

Rừng thưa nhiệt đới khơ

( Rừng Khộp _ Đắklắk)

Trang 9

Thiên nhiên miền Nam Thiên nhiên miền Bắc

Phan rang Mũi né Cao bằng Tuyên quang

Trang 10

Rừng ngập mặn miền Nam Rừng NM miền Bắc

Cần giờ

Quảng ninh

Trang 11

Đông vật miền Nam Động vật miền Bắc

Trang 12

Ngoài ra còn có hệ sinh thái thuộc kiểu

khí hậu á nhiệt và ôn đới

SAPA

Trang 13

ĐÀ LẠT

Trang 14

Phần lãnh thổ phía Nam Phần lãnh thổ phía Bắc

Trang 15

1.THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮC – NAM.

+ Nhiệt độ trung bình năm thấp : từ 20 0 C => 25 0 C

+ Trong năm có 2 => 3 tháng lạnh, nhiệt độ <18 0 C.

+ Biên độ nhiệt trung bình năm lớn (10 0 C => 12 0 C

+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa ( X - H - T- Đ)

- Cảnh quan tiêu biểu :

+ Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế…

+ Ngoài ra có các loài á nhiệt và ôn đới…

+Vùng đồng bằng về mùa Đông trồng được rau ôn đới.

Trang 16

1.THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮC – NAM.

b Phần lãnh thổ phía Nam.

- Giới hạn : Từ dãy Bạch mã trở vào Nam

- Khái quát : Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa, không có mùa đông lạnh.

- Khí hậu :

+ Nhiệt độ trung bình năm cao : > 25 0 C

+ Trong năm không có tháng nào nhiệt độ <20 0 C.

+ Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ (2 0 C => 4 0 C)

+ Phân hóa thành 2 mùa mưa – khô rõ rệt.

- Cảnh quan tiêu biểu :

+ Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

+ Thành phần loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế…

+ Có nhiều loài cây chịu hạn , rụng lá vào mùa khô…

+ Phát triển rừng thưa nhiệt đới khô…

Trang 17

Thiên nhiên đặc tr ng cho vùng khí

hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa

Đông lạnh.

Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.

- Phân hoá 2 mùa m a - khô rõ rệt.

CẢNH

QUAN

TIấU

BIỂU

- Đới rừng NĐ gió mùa

- Thành phần loài nhiệt đới chiếm u

Trang 18

2 Thiờn nhiờn phõn húa theo chiều Đụng – Tõy Thiờn nhiờn cú sự thay đổi rừ rệt -> phân hoá thành 3 dải:

- Vùng biển và thềm lục địa.

- Vùng đồng bằng ven biển.

- Vùng đồi núi.

Hóy theo dõi các tranh ảnh, bản đồ, kết hợp với SGK và kiến thức đã học

Tìm hiểu đặc điểm của mỗi vùng:

a Vựng ven biển và thềm lục địa

Trang 19

2.Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông –Tây.

Trang 20

ĐB ven biển Trung Bộ: Đồi núi lan ra sát biển đồng bằng hẹp ngang , bờ biển khúc khuyủ thềm lục địa thu hẹp , tiếp giáp với các vịnh nước sâu.

Vịnh hạ long VỊNH ĐÀ NẴNG

VỊNH NHA TRANG

Trang 21

Các dạng địa hình bồi tụ ,mài mòn xen kẽ ,các cồn cát, đầm phá… khá phổ biến, là hệ quả của sự tác động và kết hợp

chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây

Vách biển mài mịn

Cồn cát

Trang 22

a Vùng biển và thềm lục địa :

- Diện tích ~ 1 triệu km2.

- Độ rộng - hẹp, nông - sâu của biển và thềm lục địa, tuỳ thuộc vào các vùng đồng bằng và đồi núi kề bên

-+ Thềm lục địa phía Bắc và Nam đáy nơng, mở rộng,

cĩ nhiều đảo ven bờ.

+ Duyên hải miền Trung thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa,thiên nhiên đa dạng, giàu có.

Trang 24

a Vùng biển và thềm lục địa :

- Diện tích ~ 1 triệu km2.

- Độ rộng - hẹp, nông - sâu của biển và thềm lục địa, tuỳ thuộc vào các vùng đồng bằng và đồi núi kề bên

+ Thềm lục địa phía Bắc và Nam đáy nơng, mở rộng,

cĩ nhiều đảo ven bờ.

+ Duyên hải miền Trung thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa,thiên

nhiên đa dạng, giàu có.

- Các dòng hải lưu đổi chi u theo hướng gió mùa ều theo hướng gió mùa.

b Vùng đồng bằng ven biển:

Trang 25

ĐBSH và ĐBSCL diện tích rộng với các bãi

triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú.

ĐB sông Hồng ĐB sơng Cửu Long Bãi triều thấp phẳng

Trang 26

ĐB Thanh – Nghệ tĩnh

Trang 27

b/ Vùng đồng bằng ven biển:

-Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi, thể hiện mối quan

hệ chặt chẽ với dải đồi , núi phía Tây và vùng biển phía Đông.

+ Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ rộng, thềm lục địa

nụng, bói triều thấp phẳng.

+ Duyờn hải miền Trung nhỏ hẹp, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ…

c Vựng đồi nỳi:

Trang 28

Vùng núi Đông Bắc mang sắc thái

của vựng cận nhiệt đới gió mùa Vùng núi thấp phía Nam Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa.

Hũa bỡnh Ninh bỡnh

Trang 29

Vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan giống nh

vùng ôn đới.

SA PA

Hoa thiờ́t sam

Hoa đỗ quyờn đỏ trờn độ cao 2.900m

Trang 30

Thiên nhiên Đông và Tây dãy Tr ờng Sơn có

sự phân hoá đối lập: Khi Đông Tr ờng Sơn m a , ẩm, thỡ Tây Nguyên lại khô hạn và ng ợc lại.

ĐễNG TÂY

Trang 31

Tháng VIII - I

- Đông Tr ờng Sơn : m a, do địa hình vuông góc với h ớng của giú mùa Đông Bắc, gió tín phong BBC đi qua biển, kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới tạo thành ỏp thấp NĐ.

- Tây Tr ờng Sơn : khô, do nằm ở s ờn khuất giú.

Tháng VIII - I

- Đông Tr ờng Sơn : m a, do địa hình vuông góc với h ớng của giú mùa Đông Bắc, gió tín phong BBC đi qua biển, kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới tạo thành ỏp thấp NĐ.

- Tây Tr ờng Sơn : khô, do nằm ở s ờn khuất giú.

Tháng V - VII

- Tây Tr ờng Sơn : m a, do gió mựa Tây Nam từ Bắc ÂĐD thổi lờn.

- Đông Tr ờng Sơn : khụ, do có hiệu ứng Phơn khô nóng.

Trang 32

c.Vùng đồi núi :

Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên

phân hóa theo chiều Đông – Tây

- Sự phân hoá thiên nhiên theo hướng Đông – Tây rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

+ Vùng núi Đơng bắc cĩ mùa Đơng đến sớm.

+ Vùng núi Tây bắc cĩ mùa Đơng lạnh , ngắn, khí hậu phân hĩa theo độ cao.

+ Khi đơng Trường sơn mưa thì Tây nguyên là

mùa khơ, và ngược lại.

Trang 33

0t T btháng lạnh

tháng nóng

Biên độ

0t Tb năm

0t tối thấp tuyệt

đối

0t tối cao tuyệt

28,9(tháng VII)

28,9(tháng IV)

Kết hợp với biểu đồ ở SGK, hãy nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ m của 2 địa điểm trên ẩm của 2 địa điểm trên

Trang 34

Qua bảng số liệu ta thấy :

Qua bảng só iệu ta thấy :

- Chế độ nh

Qua bảng số liệu ta thấy :

* Khu vực Hà nội

+ Nhiệt độ trung bình năm thấp: 23,5độ c

+ Có mùa đông lạnh : nhiệt độ tb tháng 1 < 18 độ c.+ Biên độ nhiệt trung bình năm cao : 12,5 độ c

+ Biên độ nhiệt tuyệt đối, cao nhất : 40,1 độ c

-Chế độ ẩm:

+ Không quá khô,mùa mưa tập trung vào mùa hạ, đạt 318 mm / tháng

Trang 35

Qua bảng số liệu ta thấy :

Qua bảng só iệu ta thấy :

- Chế độ nh

Qua bảng số liệu ta thấy :

* Khu vực thành phố Hồ Chí Minh

- Chế độ nhiệt:

+ Nhiệt độ trung bình năm cao : 27,1 độ c

+ Không có mùa đông lạnh : nhiệt độ tb tháng 1: 25,8độ c+ Biên độ nhiệt trung bình năm thấp : 3,1 độ c

+ Biên độ nhiệt tuyệt đối , thấp nhất : 26,2 độ c

-Chế độ ẩm:

+ Có mùa khô rõ rệt , có 3 tháng hạn trong năm, lượng mưa < 15 mm/ tháng

Trang 36

Nguyên nhân nào dẫn đến sự

- Miền Bắc do ảnh hưởng của gió

mùa Đông bắc, nên về mùa Đông

nhiệt độ hạ thấp…

Ngày đăng: 25/10/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w