- Với chính sách này doanh nghiệp hạn chế phần bao chiếm thị trường, song lại kiểm tra dễ dàng mạng lưới phân phối để có thể động viên phát triển việc bán sản phẩm. - Giúp cho doanh n[r]
Trang 1Chương 6
CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI
Trang 2Chương này đề cập đến những nội
dung chính sau:
• Khái niệm về phân phối
• Vai trò - chức năng của phân phối
• Các phần tử trung gian trong kênh phân
phối
• Các loại kênh phân phối cơ bản
• Các chính sách phân phối
Trang 36.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN PHỐI TRONG MARKETING
6.1.1 Khái niệm về phân phối
• Phân phối là các hoạt động liên quan đến quá trình đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người sử dụng cuối cùng.
Trang 4Định nghĩa kênh phân phối
4
“ Kênh marketing bao gồm hệ thống những tổ
chức có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quy trình đưa sản phẩm hoặc
dịch vụ sẵn sàng cho mục đích sử dụng hoặc tiêu thụ”
Philip Kotler
Trang 5• Chức năng của phân phối
– Chức năng vận động di chuyển hàng hoá
– Chức năng thay đổi quyền sở hữu tài sản
– Chức năng thông tin, hỗ trợ nghiên cứu
marketing
– Chức năng san sẻ rủi ro trong kinh doanh
Trang 6– Cộng đồng và sẻ chia trách nhiêm trong
kinh doanh
Trang 76.2 CÁC PHẦN TỬ TRUNG GIAN 6.2.1 Khái niệm kênh phân phối
• Kênh phân phối SP là tập hợp các tổ
chức và cá nhân làm nhiệm vụ chuyển
đưa SP từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng cuối cùng
• Kênh phân phối kết hợp tất cả các thành viên tham gia vào tiến trình phân phối bao gồm nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán
lẻ, đại lý, môi giới và người tiêu dùng.
Trang 8Các phần tử trung gian trong hệ
thống phân phối
1 Nhà bán buôn (bán sỉ)
– Thực chất : là những người mua hàng của nhà
cung cấp (sản xuất và nhập khẩu) sau đó chia nhỏ lô hàng để bán lại cho các nhà bán lẻ
– Đặc điểm :
• Vốn lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
• Có khả năng mua hàng với khối lượng lớn,đẩy
nhanh vòng quay của vốn
• Có khả năng chi phối và lũng đoạn thị trường
• Hạn chế thông tin về khách hàng
Trang 9Các phần tử trung gian trong hệ thống
phân phối
2 Nhà bán lẻ
– Thực chất: Là người mua hàng của nhà bán buôn
hoặc của nhà cung cấp để bán cho người tiêu dùng– Các dạng tổ chức bán lẻ :
• Cửa hàng chuyên doanh
• Cửa hàng bách hoá, tạp hoá
• Siêu thị bán lẻ
• Máy bán hàng tự động
• bán hàng qua điện thoại, máy tính
Trang 10Các phần tử trung gian trong hệ thống
phân phối
2 Nhà bán lẻ
– Đặc điểm
• Vốn nhỏ cơ sở vật chất kỹ thuật không hiện đại như
bán buôn, khả năng mua hàng nhỏ lẻ
• Hệ thống cửa hàng và phương thức bán hàng phong
phú tiên lợi
• Có khả năng kinh doanh nhạy bén, độ an toàn cao
• Có khả năng nắm bắt thông tin khách hàng sát thực
• Có xu hướng tách rời bán buôn để mua hàng của nhà
cung cấp
Trang 11Các phần tử trung gian trong hệ thống
phân phối
3 Đại lý
– Thực chất : là người nhận được sự uỷ quyền của
nhà sản xuất thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm, trên cơ sở hợp đồng đã ký kết
– Các loại đại lý trong kinh doanh
• Theo đặc điểm kinh doanh : đại lý bán buôn , đại lý
bán lẻ
• Theo mức độ uỷ quyền : đại lý toàn quyền,tổng đại lý,
đại lý đặc biệt
• Theo nội dung và tính chất quan hệ : đại lý hoa hồng,
đại lý kinh tiêu, đại lý ký gửi …
Trang 13Kênh phân phối
• Khái niêm : Là đường đi và phương thức vận động di chuyển của hàng hoá từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng cuối cùng
• Đại lượng đặc trưng
– Chiều dài của kênh
– Chiều rộng của kênh
– Chiều sâu của kênh
• Các loại kênh
– Kênh phân phối trực tiếp
– Kênh phân phối gián tiếp
Trang 14Những kênh phân phối cơ bản
14
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Trang 15Kênh phân phối trực tiếp
• Khái niệm : Là kênh không có sự xuất hiện của phần tử trung gian, nhà sản xuất trực tiếp tiêu thụ sản phẩm ,
hàng hoá chỉ qua một lần thay đổi quyền sở hữu tài sản
• Ưu điểm :
– Đảm bảo mối quan hệ trực tiếp giữa DN với thị trường
Đáp ứng nhu cầu thị trường kịp thời
Nắm chắc thông tin về thị trường và khách hàng
Trang 16– Làm tăng khối lượng công việc cho nhà sản xuất
– Trình độ chuyên môn hoá thấp
– Khả năng mở rông thị trường bị hạn chế
– Vốn ứ đọng, khó khăn về tài chính
Trang 17Kênh phân phối trực tiếp
• Điều kiện áp dụng:
– Để tiêu thụ các nông sản thực phẩm tươi sống
– Tiêu thụ hàng hoá có khối lượng vận chuyển lớn
– Tiêu thu hàng hoá dễ vỡ
– Tiêu thụ sản phẩm cho quy mô kinh doanh nhỏ
– Sản phẩm tiêu thụ nội bộ
– Phổ biến trong kinh doanh dịch vụ
Trang 18Kênh phân phối gián tiếp
• Khái niệm : Là kênh có xuất hiện các trung gian phân
phối, hàng hoá qua nhiều lần thay đổi quyền sở hữu tài sản
• Các mô hình tổ chức :
– Sản xuất – Bán lẻ – Tiêu dùng
– Sản xuất - Bán buôn – Bán lẻ - Tiêu dùng
– Sản xuất - Đại lý – Tiêu dùng …
Trang 19Kênh phân phối gián tiếp
• Ưu điểm :
– Giảm bớt khối lượng công việc, tăng cường trình
độ chuyên môn hoá
– Đẩy nhanh vòng quay của vốn, chống rủi ro
Trang 20Yêu cầu lựa chọn kênh phân phối
• Phù hợp với đặc điểm của hàng hoá kinh
doanh
• Phù hợp với khả năng tổ chức, tài chính và
quản lý của doanh nghiệp
• Đảm bảo hiệu quả phân phối :
– Khối lượng hàng hoá vận chuyển
– Thời gian tiêu thụ hàng hoá
– Chi phí tiêu thụ
– Độ an toàn của hàng hoá
Trang 216.3 LỰA CHỌN KÊNH PHÂN PHỐI VÀ CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI
6.3.1 Các căn cứ để lựa chọn kênh phân phối
6.3.1.1 Mục tiêu phân phối
- Chiếm lĩnh thị trường: để sản phẩm có mặt khắp thị
trường, chứng tỏ năng lực cạnh tranh mạnh, doanh
nghiệp có thể sử dụng kênh phân phối dài.
- Quy mô khách hàng tiềm năng: nếu lượng khách
hàng ít, có thể sử dụng kênh phân phối không có hoặc
có một trung gian.
- Mức độ tập trung của thị trường: ở thị trường có
mức độ tập trung lớn nên sử dụng kênh phân phối ngắn
để cung cấp hàng hóa nhanh chóng.
- Quy mô đơn hàng: nếu như phân phối là truyền thống
như chợ thì áp dụng phân phối có hai trung gian; còn ở siêu thị thì nên sử dụng kênh trực tiếp.
Trang 236.3.1.3 Căn cứ vào đặc điểm trung gian
- Ý muốn của nhà trung gian.
- Chính sách kinh doanh.
6.3.1.4 Căn cứ vào năng lực trung gian
- Năng lực và kinh nghiệm quản lý.
- Khả năng tài chính
- Uy tín của doanh nghiệp.
Trang 25thông thường và những dịch vụ cơ bản.
- Người sản xuất tìm số lượng người phân phối lớn nhất bán sản phẩm cho mọi người trung
gian có thể được
- Cần đảm bảo vị trí mua hàng thuận tiện vì nếu
người tiêu dùng không tìm thấy những sản
phẩm này ở gần họ, sẽ bằng lòng với sản phẩm thay thế và có sẳn hơn là mất công sức đi lại
- Đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng
hàng dự trữ nằm cung ứng cho thị trường một
cách nhanh chóng và tốt nhất
Trang 26* Ưu điểm:
- Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường
một cách nhanh chóng với mục đích bán
được nhiều sản phẩm nhất.
- Thông qua các trung gian, người tiêu dùng
có thể mua hàng nhanh nhất, tạo điều kiện cho cho người tiêu dùng tiếp cận với sản
phẩm một cách tốt nhất.
Trang 27* Nhược điểm:
- Khi có nhiều doanh nghiệp áp dụng chính
sách phân phối này sẽ tạo nên một khối
lượng sản phẩm rất lớn tạo nên cạnh
tranh gây gắt bởi các sản phẩm thay thế.
- Người tiêu dùng có thể rời bỏ sản phẩm
của doanh nghiệp để chuyển sang tiêu dùng sản phẩm cạnh tranh.
Trang 286.3.2.2 Chính sách phân phối độc quyền
* Đặc điểm:
- Người sản xuất gởi sản phẩm bán cho một số ít
người phân phối để bảo đảm hình ảnh tốt về chất
lượng sản phẩm, đó là những sản phẩm không bình
thường, đòi hỏi một loạt dịch vụ và kỹ thuật cao nhưngnhững rủi ro thương mại thường lớn
- Trong trường hợp này người sản xuất giữ quyền
chọn người phân phối, gồm những người được tin
tưởng giao toàn quyền bán sản phẩm trong một vùng
nào đó; ngược lại, những đại lý độc quyền đó bảo đảm
không bán những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Trang 29* Ưu điểm:
- Với chính sách này doanh nghiệp hạn chế phần bao
chiếm thị trường, song lại kiểm tra dễ dàng mạng lưới phân phối để có thể động viên phát triển việc bán sản
phẩm.
- Giúp cho doanh nghiệp xây dựng được thương hiệu
mạnh cho sản phẩm Uy tín và danh tiếng của sản phẩm
cũng như của doanh nghiệp được bảo đảm vững chắc.
* Nhược điểm:
- Khó có thể mở rộng thị trường nhanh chóng, vì vốn
đầu tư kinh doanh lớn và trình độ nghiệp vụ bán hàng của nhân viên phải luôn đề cao.
Trang 30- Dựa vào việc lựa chọn những người phân
phối theo khả năng bán hàng và đồng thời
cũng loại bỏ những nhà phân phối làm ăn
kém hiệu quả.
Trang 31* Ưu điểm:
- Chính sách phân phối này tuyển chọn được
những nhà trung gian có hiệu quả
- Tạo cho doanh nghiệp khả năng giành được phần thị trường cần thiết với sự kiểm soát chặt
chẽ và chi phí ít hơn so với chiến lược rộng rãi