1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đề cương vật lý 10 - chương 6,7

6 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 76,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt.Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt là 460J[r]

Trang 1

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

Bài 2: Nhiệt độ không khí trong phòng là 20oC, điểm sương là 10oC Thể

tích phòng là 200cm3 Tính:

a.Độ ẩm tuyệt đối

b.Độ ẩm tương đối

c.Lượng hơi nước có trong phòng

ĐS: a20=A10=9,4g/m3; f20=54,3%; m=18,8.10-4g

Bài 3: Trong phòng có kích thước 3x5x10m ở nhiệt độ 20oC và điểm sương

là 10oC Tính:

a.Độ ẩm tương đối

b.Lượng hơi nước có trong phòng

ĐS: 54,3% ; 1410g

Bài 4: Phòng có thể tích 50m3 Không khí trong phòng ở 25oC có độ ẩm

tương đối f=80% Tính độ ẩm tuyệt đối và khối lượng hơi nước chứa trong

phòng? Biết ở 25oC khối lượng riêng hơi nước bão hòa là Dbh=23g/m3

ĐS: 18,4g/m3 ; 0,92kg

Bài 5: Phòng có thể tích 40m3 Không khí trong phòng có độ ẩm f=40%

Muốn tăng độ ẩm tới 60% thì phải làm bay hơi bao nhiêu gam nước? Coi

nhiệt độ không đổi là 20oC Dbh=17,3g/m3

ĐS: 138,4g

Bài 6: Phòng có thể tích 50m3 không khí, trong phòng có độ ẩm tỉ đối là

60% Nếu trong phòng có 150g nước bay hơi thì độ ẩm tỉ đối của không khí

là bao nhiêu? Cho biết nhiệt độ trong phòng là 25oC và khối lượng riêng

của hơi nước bão hòa là 23g/m3

ĐS: 73%

Bài 7: Phòng có thể tích 40cm3 không khí trong phòng có độ ẩm tỉ đối

40% Muốn tăng độ ẩm lên 60% thì phải làm bay hơi bao nhiêu nước? biết

nhiệt độ là 20oC và khối lượng hơi nước bão hòa là Dbh = 17,3g/m3

ĐS: m = 138,4g

Bài 8: Một căn phòng có thể tích 60m3, ở nhiệt độ 200C và có độ ẩm tương

đối là 80% Tính lượng hơi nước có trong phòng, biết độ ẩm cực đại ở 200C

là 17,3g/m3

ĐS: m= 830,4g

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

CHƯƠNG VI: CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

BÀI 32: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG Bài 1: Một 100g chì được truyền nhiệt lượng 260J, thì tăng nhiệt độ từ

25oC lên tới 45oC Tính nhiệt dung riêng của chì

Bài 2: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ

20oC Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75oC Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt.Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kgK Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh

ĐS : t ≈ 24,8oC Bài 3: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4oC Người ta thả một miếng kim loại có khối lượng 192g đã đun nóng tới nhiệt độ 100oC vào nhiệt lượng kế Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5oC.Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128J/kgK và của nước là 4180J/kgK

ĐS: ck = 777,2J/kgK

Bài 4: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105kg được đun nóng tới

1420C vào một cốc đựng nước ở 200C, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 420C Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nước là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K

ĐS : 0,1kg

Bài 5: Một cốc nhôm có khối lượng 120g chứa 400g nước ở nhiệt độ 24oC Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 80g ở nhiệt độ 100oC Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/Kg.K, của đồng là 380 J/Kg.K và của nước là 4,19.103 J/Kg.K

ĐS: t = 25,27oC

Bài 6: Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m1 = 100g có chứa m2 = 375g nước ở nhiệt độ 25oC Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại

Trang 2

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

ĐT: 0968.869.555 Trang 2

khối lượng m3 =400g ở 90oC Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là

30oC Tìm nhiệt dung riêng của miếng kim loại Cho biết nhiệt dung riêng

của đồng là 380 J/Kg.K, của nước là 4200J/Kg.K

ĐS: 336 J/Kg.K

Bài 7: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 Kg được nung nóng

tới 142oC vào một cốc nước ở 20oC Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt

là 42oC Tính khối lượng nước trong cốc Biết nhiệt dung riêng của nhôm là

880 J/Kg.K và của nước là 4200 J/Kg.K

ĐS: m2 = 0,1 Kg

BÀI 33: CÁC NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

Bài 1: Một người có khối lượng 60kg nhảy từ cầu nhảy ở độ cao 5m xuống

một bể bơi Tính độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi Bỏ qua các

hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối lượng trong bể bơi Lấy g=10m/s2

ĐS: ∆U=A=3000J

Bài 2: Người ta thực hiện một công là 200J để nén khí trong một xilanh

Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung

quanh nhiệt lượng 50J

ĐS: ∆U=150J

Bài 3: Người ta thực hiện một công 50J để nén đẳng nhiệt một lượng khí lí

tưởng trong xilanh Tính nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình nén?

Bài 4: một bình kín chứa 2g khí lý tưởng ở 200C được đun nóng đẳng tích

để áp suất khí tăng lên 2 lần

a Tính nhiệt độ của khí sau khi đun

b Tính độ biến thiên nội năng của khối khí, cho biết nhiệt dung riêng đẳng

tích khí là 12, 3.10 J/kg.K 3

ĐS: a.t2 = 3130C b.∆U = Q = 7208J

Bài 5: Một lượng khí ở áp suất 2.104 N/m2 có thể tích 6 lít Được đun nóng

đẳng áp khí nở ra và có thể tích 8 lít Tính:

a.Công do khí thực hiện

b.Độ biến thiên nội năng của khí Biết khi đun nóng khí nhận được hiệt

lượng 100 J

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

ĐT: 0968.869.555 Trang 11

Bài 6: Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0oC vào một cốc nhôm đựng 0,4kg nước ở 20oC đặt trong nhiệt lượng kế Khối lượng của cốc nhôm là 0,20kg Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước lăJ/kg.K Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế

ĐS: t=4,50C

Bài 7: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở -10oC chuyển thành nước ở 0oC Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105J/kg

ĐS: Q = 1804500J

Bài 8: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25oC chuyển thành hơi ở 100oC Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg

ĐS: Q = 26135KJ Bài 9: Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2kg nước đá ở

-20oC tan thành nước và sau đó được tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.103J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg

ĐS: Q=619,96KJ

Bài 10: Lấy 0,01kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng

kế chứa 0,2kg nước ở 9,50C nhiệt độ cuối cùng là 400C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180J/kg.K Tính nhiệt hóa hơi của nước

ĐS: L = 2,3.106 J/kg

BÀI 39: ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ Bài 1: Một phòng có kích thước 3x4x4m chứa 0,8kg hơi nước a.Tính độ ẩm tuyệt đối

b.Tính độ ẩm tương đối Biết nhiệt độ phòng là 27oC và độ ẩm cực đại tương ứng là A=25,8g/m3 ĐS: a=16,7g/m3; f=64,7%

Trang 3

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

Bài 3: Nhúng một khung hình vuông có chiều dài mỗi cạnh là 10cm vào

rượu rồi kéo lên Tính lực tối thiểu kéo khung lên, nếu biết khối lượng của

khung là 5g cho hệ số căng bề mặt của rượu là 24.10-3N/m và g = 9,8m/s2

ĐS: Fk=0,068N

Bài 4: Có 20cm3 nước đựng trong một ống nhỏ giọt có đường kính đầu mút

là 0,8mm Giả sử nước trong ống chảy ra ngoài thành từng giọt một hãy

tính xem trong ống có bao nhiêu giọt, cho biết

0, 073N m D/ , 10 kg m g/ , 10m s/

ĐS: n= 1090 giọt

BÀI 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

Bài 1: Một khối nước đá ở -50oC hấp thu nhiệt lượng để lên đến 0oC rồi bắt

đầu tan chảy Nhiệt lượng cần thiết để làm tan chảy hết khối nước đá là

336kJ Sau đó khối nước đá đã tan tiếp tục lên đến 100oC và hóa hơi Sau

một thời gian cung cấp nhiệt lượng để hóa hơi là 1940kJ, khối lượng nước

còn lại bao nhiêu? Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là 336kJ/kg và nhiệt

hóa hơi là 2261kJ/kg

ĐS: 0,142kg

Bài 2: Hơi nước ở nhiệt độ 100oC, sau khi đi qua buồng ngưng tụ thì nhiệt

độ hạ xuống 50oC Nước làm lạnh đi vào buồng ngưng tụ có nhiệt độ 10oC

đi ra là 30oC Tính khối lượng nước cần dùng để làm ngưng tụ 1kg hơi

nước? Cho nhiệt dung riêng của nước c=4200J/kgK và nhiệt ngưng tụ là

2261kJ/kg

Bài 3: Một bếp điện làm hóa hơi 0,5lit nước ở 100oC trong 10 phút Xác

định công suất của bếp

ĐS:1,9kW

Bài 4: Tính khối lượng hơi nước tạo thành nếu 2kg nước ở 50oC nhận 2MJ

nhiệt lượng

ĐS:0,25kg

Bài 5: Cần bao nhiêu nhiệt lượng để đưa 5kg nước đá từ -10oC đến 10oC?

ĐS: 1989,5kJ

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7 ĐS: a A=-40J b.∆ =U 100 40− =60J

Bài 6: Một khối khí có thể tích 10 lít ở áp suất 2.105N/m2 được nung nóng đẳng áp từ 30oC đến 1500C Tính công do khí thực hiện trong quá trình trên

ĐS: A=792J

Bài 7: Một động cơ nhiệt lý tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt 100oC và 25,4oC, thực hiện công 2kJ

a Tính hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng

và nhiệt lượng mà nó truyền cho nguồn lạnh

b Phải tăng nhiệt độ của nguồn nóng lên bao nhiêu để hiệu suất động cơ đạt 25%?

ĐS: a H=2%; Q1=10KJ; Q2=8KJ b t=1250C

Bài 8: Một máy hơi nước có công suất 25KW, nhiệt độ nguồn nóng là t1 =

2200C, nguồn lạnh là t2 = 620C Biết hiệu suất của động cơ này bằng 2/3 lần hiệu suất lí tưởng ứng với 2 nhiệt độ trên Tính lượng than tiêu thụ trong thời gian 5 giờ Biết năng suất tỏa nhiệt của than là q = 34.106J

ĐS: m=62,9Kg

Bài 9: một khối khí có áp suất p = 100N/m2 thể tích V1 = 4m3, nhiệt độ t1 =

270C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 870C Tính công do khí thực hiện

ĐS: A=80J

CHƯƠNGVII:CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ

BÀI 35: BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN Bài 1: Tính đường kính nhỏ nhất của một sợi dây nhôm sao cho nó có thể chịu được tải trọng 10kg? Cho giới hạn bền của nhôm là 1,8.108Pa

ĐS: d=0,833mm Bài 2: Một dây kim loại có đường kính d=4mm có thể treo một vật nặng tối

đa là 400kg Tìm giới hạn bền của vật liệu tạo nên dây đó?

ĐS: 109/π Pa Bài 3: Một vật khối lượng 1kg treo vào lò xo làm nó dãn thêm 2cm Tính

độ cứng?

ĐS: 500N/m

Trang 4

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

ĐT: 0968.869.555 Trang 4

Bài 4: Dây kim loại có đường kính 0,8mm và dài 1,8m treo vật nặng 2,5kg

làm dây dãn ra một đoạn 1mm Xác định suất Young E?

ĐS: 9.109Pa

Bài 5: Một thanh thép dài 1m có tiết diện 2cm2 Khi chịu tác dụng của lực

kéo F thanh thép dài thêm 2mm Thanh thép có suất đàn hồi E=2.1011Pa và

giới hạn bền là 6,86.108Pa Hãy xác định lực kéo F và lực kéo cực đại Fmax

để thanh thép không bị đứt?

ĐS:80000N ; 13,72.104N

Bài 6: Một thanh đàn hồi có đường kính 2cm bằng thép có suất Young

E=2.1011Pa Nếu nén thanh với lực F=1,57.105N thì độ co tương đối của

thanh là bao nhiêu?

ĐS: 25%

Bài 7: Dây đồng thau có đường kính 6mm Suất Young của đồng thau là

9.1010Pa Tính lực kéo làm dãn 0,2% chiều dài của dây?

ĐS: 5,1kN

Bài 8: Hai thanh nhôm và đồng có cùng kích thước Nếu một lực tác dụng

lên thanh nhôm, làm thanh dãn 2mm thì với lực ấy, thanh đồng dãn bao

nhiêu Cho Eđồng=11.1010Pa, Enhôm=7.1010Pa

ĐS: 3,6mm

Bài 9: Một sợi dây bằng kim loại dài 2m, đường kính 0,75mm Khi kéo

bằng 1 lực 30N thì sợi dây dãn ra thêm 1,2mm

a Tính suất đàn hồi của sợi dây

b Cắt dây thành 3 phần bằng nhau rồi kéo bằng 1 lực 30N thì độ dãn ra là

bao nhiêu?

ĐS: a.E=11,3.1010Pa b.∆l=0,4mm

Bài 10: a.Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có

hệ số đàn hồi k = 250N/m để nó dãn ra ∆ l= 1cm Lấy g = 10m/s2

b.Một sợi dây bằng đồng thau dài 1,8 m có đường kính 0,8 mm Khi bị kéo

bằng một lực 25N thì thanh dãn ra một đoạn bằng 1mm Xác định suất lâng

của đồng thau

ĐS: a m=0,25Kg ; b.E=8,95.1010Pa

Bài 11:Một thanh thép dài 4m, tiết diện 2cm2 Phải tác dụng lên thanh thép

một lực kéo bằng bao nhiêu để thanh dài thêm 1,5mm? Có thể dùng thanh

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

ĐT: 0968.869.555 Trang 9

Bài 5: Tìm chiều dài cột nước dâng lên trong ống mao dẫn có đường kính trong là 0,6mm khi cắm trong nước Biết hệ số căng mặt ngoài của nước là 0,073N/m và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 Xét hai trường hợp: a.Cắm vuông góc mặt nước

b.Cắm nghiêng với mặt nước một góc 30o ĐS: 0,049m ; 0,098m

Ống mao quản hở hai đầu Bài 1: Một ống mao quản thành rất mỏng, hở hai đầu, bán kính 0,5mm, dựng thẳng đứng Đổ đầy nước vào ống, sau khi chảy ra, nước còn lại trong ống có độ cao h = 58,4mm Tính σ? Biết nước làm dính ướt hoàn toàn ống, D=103kg/m3, g=10m/s2

ĐS:0,073N/m

Bài 2: Một ống mao dẫn hở hai đầu có đường kính d=1mm, được đổ đầy nước và dựng thẳng đứng Hãy xác định độ cao của cột nước còn lại trong ống? Cho σ=7,25.10-2N/m, D=103kg/m3, g=10m/s2

ĐS: 58.10-3m Bài 3: Rượu dâng lên trong ống mao dẫn 15mm, còn glixêrin là 20mm Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3, của glixêrin là 800kg/m3 So sánh hệ số căng mặt ngoài của rượu và glixêrin

BÀI TẬP LUYỆN TẬP Bài 1: Một cộng rơm dài 10cm nổi trên mặt nước người ta nhỏ dung dịch

xà phòng xuống một bên mặt nước của cộng rơm và giả sử nước xà phòng chỉ lan ra ở một bên Tính lực tác dụng vào cộng rơm Biết hệ số căng mặt ngoài của nước và nước xà phòng lần lượt là

σ = − σ = − ĐS: F = 33.10-4N

Bài 2: Cho nước vào một ống nhỏ giọt có đường kính miệng ống d = 0,4mm hệ số căng bề mặt của nước là σ =73.10−3N m/ Lấy g = 9,8m/s2 Tính khối lượng giọt nước khi rơi khỏi ống

ĐS: m=0,0094g

Trang 5

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

ĐS: 47,9.10-6kg

Bài 5: Một mẩu gỗ hình lập phương khối lượng 20g được đặt lên mặt nước

Mẩu gỗ có cạnh dài 30mm và dính ướt nước hoàn toàn Nước có khối

lượng riêng là 100kg/m3 Hệ số căng mặt ngoài là 0,072N/m Tính độ ngập

sâu trong nước của gỗ?

ĐS: 2,3cm

Bài 6: Cần dùng một lực bao nhiêu để nâng một vòng nhôm đặt ngang

trong nước ra khỏi mặt nước Vòng nhôm giống như vành trụ có chiều cao

h=10mm, đường kính trong d1=50mm, đường kính ngoài d2=52mm Biết

khối lượng riêng của nhôm D=2,6.103kg/m3, hệ số căng mặt ngoài của nước

0,073N/m

ĐS: 1,6234N

Hiện tượng mao dẫn

Bài 1: Một ống mao dẫn có r=0,2mm nhúng vào trong nước có

σ=0,073N/m

a.Tính độ cao cột nước dâng lên trong ống?

b.Đem nhúng ống mao dẫn trên vào rượu thì chiều cao cột rượu dâng lên

trong ống là 70mm Tìm suất căng mặt ngoài của rượu Biết Dr=0,7g/cm3,

Dn=1g/cm3

ĐS: 0,073m ; 0,049N/m

Bài 2: Ống mao dẫn hình vuông có tiết diện trong cạnh 0,2mm nhúng vào

trong nước có σ=0,073N/m Tính độ cao cột nước dâng lên trong ống?

Bài 3: Hai ống mao dẫn có đường kính khác nhau được nhúng vào ête, sau

đó nhúng vào dầu hỏa Ta thấy độ cao của cột ête và dầu hỏa là 2,4mm và

3mm Biết Dête=700kg/m3, Ddầu=800kg/m3, σête=0,017N/m Tính σdầu?

ĐS: 0,03N/m

Bài 4: Ống mao dẫn thẳng đứng có bán kính r=0,2mm nhúng trong Hg Coi

Hg hoàn toàn không làm dính ướt thành ống bên trong Cho hệ số căng mặt

ngoài của Hg là 0,47N/m Tính độ hạ mức Hg trong ống?

ĐS: 35mm

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7 thép này để treo các vật có trọng lượng bằng bao nhiêu mà không bị đứt? Biết suất Young và giới hạn hạn bền của thép là 2.1011Pa và 6,86.108Pa ĐS: P <137200 N

Bài 12: một dây thép có chiều dài 2,5m, tiết diện 0,5mm2, được kéo căng bởi một lực 80N thì thanh thép dài ra 2mm tính:

a Suất đàn hồi của sơi dây

b Chiều dài của dây thép khi kéo bởi lực 100N, coi tiết diện day không đổi ĐS: a.E=2.1011Pa ; b l=250,25cm

Bài 13: một thanh trụ tròn bằng đồng thau dài 10cm, suất đàn hồi 9.109 Pa,

có tiết diện ngang 4cm

a Tìm chiều dài của thanh khi nó chịu lực nén 100000N

b Nếu lực nén giảm đi một nửa thì bán kính tiết diện phải là bao nhiêu để chiều dài của thanh vẫn là không đổi

ĐS: a l=9,92cm; b R= 2 2cm

BÀI 36: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN Bài 1: Cây thước dài 1m làm mẫu được làm bằng platin, gia công ở 27oC Nếu nhiệt độ là 50oC thì chiều dài của mét mẫu là bao nhiêu? Cho hệ số nở dài của platin là α=9.10-6K-1

ĐS: 1,000207m Bài 2: Một dây đồng dài l=1m, tiết diện S=2mm2 ở 20oC

a.Tính lực kéo để dây dãn thêm 0,5mm?

b.Nếu không kéo thì phải tăng nhiệt độ đến bao nhiêu để nó dãn ra như câu a? Biết E=1,2.1011N/m2, α=18.10-6K-1

ĐS: 120N ; 47,78oC Bài 3: Ở 0oC, một thanh kẽm có chiều dài 200mm, thanh đồng có chiều dài 201mm Tiết diện ngang của chúng bằng nhau Hỏi:

a.Ở nhiệt độ nào thì chiều dài của chúng bằng nhau?

b.Ở nhiệt độ nào thì thể tích của chúng bằng nhau?

Biết αkẽm=2,9.10-5K-1 , αđồng=1,7.10-5K-1 ĐS: 420oC ; 140oC

Trang 6

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

ĐT: 0968.869.555 Trang 6

Bài 4: Một thanh ray dài 10m được lắp trên đường sắt ở 20oC Phải để hở 2

đầu một bề rộng bao nhiêu để nhiệt độ nóng đến 60oC thì vẫn đủ chỗ cho

thanh ray dãn ra? Biết α=12.10-6K-1

ĐS: 4,8mm

Bài 5: Một quả cầu bằng đồng đường kính 10cm ở 20oC Tính đường kính

quả cầu ở 320oC? Biết α=1,7.10-5K-1

ĐS: 10,05cm

Bài 6: Chì có khối lượng riêng 11g/cm3 ở 20oC Tính khối lượng riêng của

chì ở 100oC? Cho αchì=3.10-5K-1

ĐS: 10,92g/cm3

Bài 7: Một hợp kim có khối lượng riêng 10g/cm3 ở 20oC và 9,8g/cm3 ở

200oC Tính hệ số nở dài của hợp kim nói trên

ĐS: 3,7.10-5

Bài 8: Hai thanh kim loại, một bằng sắt và một bằng kẽm ở 00C có chiều

dài bằng nhau, còn ở 1000C thì chiều dài chênh lệch nhau 1mm Tìm chiều

dài hai thanh ở 00C Biết hệ số nở dài của sắt và kẽm là 1,14.10-5K-1 và

3,4.110-5K-1

ĐS: l0=0,43m

Bài 9: Một dây nhôm dài 2m, tiết diện 8mm2 ở nhiệt độ 20oC

a Tìm lực kéo dây để nó dài ra thêm 0,8mm

b Nếu không kéo dây mà muốn nó dài ra thêm 0,8mm thì phải tăng nhiệt

độ của dây lên đến bao nhiêu độ? Cho biết suất đàn hồi và hệ sô nở dài

tương ứng của dây là E = 7.1010Pa; α =2,3.10 K−5 −1

ĐS: a.F=224N ; b t=37,40C

Bài 10:Ở một đầu dây thép đường kính 1,5mm có treo một quả nặng Dưới

tác dụng của quả nặng này, dây thép dài ra thêm một đoạn bằng khi nung

nóng thêm 30oC Tính khối lượng quả nặng Cho biết

12.10 K ,E 2.10 Pa

ĐS: m=12,7Kg

GV: Trịnh Văn Bình Đề cương Vật Lý 10 – Chương 6,7

ĐT: 0968.869.555 Trang 7

Bài 11: Tính lực cần đặt vào thanh thép với tiết diện S = 10cm2 để không cho thanh thép dãn nở khi bị đốt nóng từ 20oC lên 50oC , cho biết

12.10 K ,E 2.10 Pa

ĐS: F=72000N

Bài 12: Tính độ dài của thanh thép và thanh đồng ở 0oC sao cho ở bất kỳ nhiệt độ nào thanh thép cũng dài hơn thanh đồng 5cm.Cho hệ số nở dài của thép và đồng lần lượt là 1, 2.10 K−5 −1và 1, 7.10 K−5 −1

ĐS: l01=17cml02=12cm

BÀI 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG Bài 1: Một khung hình chữ nhật bằng thép đặt nằm ngang, cạnh CD linh động Trong khung có căng một màng xà phòng Biết σ=0,004N/m CD=10cm

a.Tính lực căng mặt ngoài do màng xà phòng tác dụng lên CD?

b.Muốn CD đứng yên thì phải tác dụng lên nó một lực như thế nào?

ĐS: 8.10-3N Bài 2: Một vòng dây đường kính 8cm được dìm nằm ngang trong một mẫu dầu thô Khi kéo vòng dây khỏi dầu, người ta đo được lực phải tác dụng thêm do lực căng mặt ngoài là 9,2.10-3N Tính hệ số căng mặt ngoài của dầu?

ĐS: 18,4.10-3N/m Bài 3: Uốn cong một thanh thép thành vòng tròn đường kính D=10cm, buộc các sợi chỉ và nhúng vào xà phòng, phá vỡ màng xà phòng ở tâm tạo thành một vòng chỉ hình tròn rỗng có đường kính d=2cm Tính lực căng mặt ngoài của màng xà phòng tác dụng lên vành kim loại ngoài và vòng chỉ bên trong? Cho hệ số căng mặt ngoài của xà phòng σ=40.10-3N/m

ĐS: 0.0252N; 5,024.10-3N Bài 4: Một quả cầu bán kính R=1mm có mặt ngoài hoàn toàn không bị nước làm ướt Tính lực căng mặt ngoài lớn nhất tác dụng lên quả cầu khi nó được đặt lên mặt nước Khối lượng quả cầu là bao nhiêu để nó không chìm Cho σ=0,073N/m Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3

Ngày đăng: 15/01/2021, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w