Đồ án bê tông cốt thép hướng dẫn thiết kế cầu máng
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU BTCT THIẾT KẾ CẦU MÁNG BTCT
A TÀI LIỆU THIẾT KẾ
Kênh dẫn nước N đi qua một vùng trũng Sau khi tính toán và so sánh các phương án: xiphông, kênh dẫn, cầu máng chọn phương án xây dựng cầu máng bằng BTCT Dựa vàođiều kiện địa hình, tính toán thuỷ lực và thuỷ nông, người ta đã xác định được các kíchthuớc cơ bản của cầu máng và mức nước yêu cầu trong cầu máng như sau:
Chiều dài máng: L = 25 m Bê tông M250
Bề rộng máng: B = 2,8 m Loại cốt thép nhóm CII
Cột nước lớn nhất trong máng: Hmax = 2,2 m Số nhịp n = 5
1
23
3
Trang 3Độ vượt cao an toàn của vách máng so với mực nước cao nhất trong máng δ = 0,5 m Theobiểu đồ phân vùng áp lực gió, vùng xây dựng công trình có cường độ gió qg = 1,2 kN/m2, hệ
số gió đẩy kgió đẩy = 0,8, hệ số gió hút kgió hút = 0,6 được lấy trong trường hợp coi vách mángthẳng đứng Tải trọng người đi qng = 200 kG/m2 = 2 kN/m2 Cầu máng thuộc công trình cấpIII Dung trọng bê tông thiết kế γb = 25 kN/m3 Cầu máng cho phép bề rộng vết nứt lớn nhất
là 0,2 mm và độ võng tương đối không quá 1/500
Tra các phụ lục trong giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép - ĐH Thủy Lợi, ta được các số liệusau: kn = 1,15; Rn = 110 daN/cm2; Rk = 8.8 daN/cm2; Rkc = 13 daN/cm2; Rnc = 145 daN/cm2;
Ra = R'a = 2700 daN/cm2; mb4= 0,9; α0 = 0.6; A0 = 0,42; Ea = 2,1.106 daN/cm2 ;Eb = 2,65.105
daN/cm2 ; n = Ea/Eb = 7.92; µmin= 0,15%
Bề rộng vết nứt giới hạn angh = 0,2 mm Độ võng cho phép [f/l] = 1/500
B THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CẦU MÁNG
Theo quy phạm, cầu máng cần được tính toán thiết kế ứng với lần lượt các tổ hợp tải trọng:
cơ bản, đặc biệt, trong thời gian thi công Tuy nhiên, trong phạm vi đồ án đồ án môn học,
chỉ cần tính toán thiết kế các bộ phận cầu máng với một trường hợp: Tổ hợp tải trọng cơ bản.
Trình tự thiết kế các bộ phận:
1.Xác định sơ đồ tính toán của các bộ phận kết cấu:
Cầu máng là kết cấu không gian có kích thước mặt cắt ngang và tải trọng không thay đổidọc theo chiều dòng chảy Do vậy, đối với các bộ phận: lề người đi, vách máng, đáymáng ta cắt 1m dài theo chiều dòng chảy và tính toán theo bài toán phẳng Đối với dầm
đỡ, sơ đồ tính toán là dầm liên tục nhiều nhịp
3.Xác định biểu đồ nội lực bằng phương pháp tra bảng hoặc sử dụng phần mềm tính kếtcấu
4.Tính toán và bố trí cốt thép:
Cốt thép dọc chịu lực được tính toán tại các mặt cắt có Mmax Đối với các bộ phận kết cấudạng bản (lề người đi, vách máng, đáy máng), ta bố trí 4÷5 thanh/m Theo phương vuônggóc với cốt thép chịu lực, bố trí cốt thép cấu tạo 4÷5 thanh/m
Trang 4Kiểm tra và tính toán cốt thép ngang bao gồm cốt thép đai và cốt thép xiên (nếu cần) tạicác mặt cắt có Qmax theo phương pháp TTGH.
5.Kiểm tra nứt:
Kiểm tra nứt tại các mặt cắt có Mmax Với những mặt cắt không cho phép xuất hiện khenứt, nếu bị nứt, chỉ cần đề ra giải pháp khắc phục Với những mặt cắt cho phép xuất hiệnkhe nứt, nếu bị nứt ta tiếp tục tính bề rộng vết nứt và so sánh đảm bảo yêu cầu an<angh,nếu an>angh, đưa ra các giải pháp khắc phục (không yêu cầu tính lại từ đầu)
6.Tính độ võng toàn phần f và so sánh đảm bảo f/l < [f/l] Nếu f/l > [f/l], đưa ra các giảipháp khắc phục
I LỀ NGƯỜI ĐI
1.1 Sơ đồ tính toán
Cắt 1m dài lề người đi theo chiều dọc máng (chiều dòng chảy), coi lề người đi như mộtdầm công xôn ngàm tại đầu vách máng Chọn bề rộng lề 0,8m Chiều dày lề thay đổi dần8÷12cm Trong tính toán, lấy chiều dày h = 12cm
Trang 51.3 Xác định nội lực
q = 5,55 kN/m
M
Q -
b
c n
h b R
.
m
M n
R m
h b R
.
=
1.110.100.10.0,02941,1.2700
Trang 6Chọn và bố trí cốt thép cấu tạo vuông góc với cốt thép chịu lực 4∅6/1m (1,13 cm2).
φ 6 a=200
Hình 1.3 - Bố trí thép lề người đi.
II VÁCH MÁNG
2.1 Sơ đồ tính toán
Cắt 1m dài vách máng dọc theo chiều
dài máng, vách máng được tính toán
như một dầm công xôn ngàm tại đáy
máng và dầm dọc
Chiều cao vách:
Hv = Hmax + δ = 2.2 + 0,5 = 2,7 m
δ - Độ vượt cao an toàn, lấy δ = 0,5 m
Bề dày vách thay đổi dần:
Trang 7Hình 2.1 – Sơ đồ tính vách máng
Trang 82.2 Tải trọng tác dụng
Do điều kiện làm việc của vách máng, tổ hợp tải trọng cơ bản tác dụng lên vách baogồm các tải trọng sau:
- Mô men tập trung do người đi trên lề truyền xuống: M ng
- Mô men do trọng lượng bản thân lề đi: M btl
- Áp lực nước tương ứng với H max : q n
- Áp lực gió (gồm gió đẩy và gió hút): q gđ và q gh
Các tải trọng này gây ra 2 trường hợp: Căng trong và căng ngoài vách máng.
a Trường hợp căng ngoài nguy hiểm nhất bao gồm các tải trọng: M btl , q gđ (gió đẩy, máng không có nước và không có người đi trên lề)
• Momen tiêu chuẩn bản thân lề đi :
c bt
M
= 2
L
l
c bt
Mbt = nbt
c bt
M
= 1,05.0,96 = 1,008 kNm
• Tải trọng gió đẩy tiêu chuẩn : qc
gđ = kgđ.qg.1m = 0,8.1,2.1 = 0,96 kN/m Tải trọng gió đẩy tính toán : qgđ = ng qc
gđ = 1,3.0,96 = 1,248 kN/m
ng = 1,3 - hệ số vượt tải của gió
Momen gió đẩy tiêu chuẩn : Mc
Trang 98 , 0 2 2
L
= 23,07 kNmMomen tính toán của mực nước lớn nhất trong máng:
Mn= 6
H
max max
Trang 10a Trường hợp căng ngoài
3,3696 kN Q
0 kN Q
Trang 11,, 41
,3,0
Trang 123,412 kNm
kNm
M228,258
Hình 2.4 – Nội lực vách máng trong trường hợp căng trong.
c nh.b.R.m
M.n.k
=
4 2
1,15.1.3,4509.101.110.100.18
.h.b.R
=
1.110.100.18.0,01121,1.2700
Trang 132 Trường hợp căng trong: M = 28,8258 kNm.
A =
0 2 0
Trang 14Hình 2.5 - Bố trí thép vách máng
2.5 Kiểm tra nứt
Kiểm tra cho mặt cắt chân vách với b = 100 cm, h = 20 cm, Fa = 5φ14 = 7,69 cm2 vàFa’ = 4∅10 = 3,14 cm2
Trang 15Kiểm tra cho trường hợp căng trong: M2c = 27,2944 kNm.
Điều kiện để cấu kiện không bị nứt: nc.Mc ≤ Mn = γ1.Rkc.Wqđ
b
'a.'F.nh.F.n
a 0
a 2
++
++
=
2
100.20
7,92 .18 7,92.3,14.22
100.20 7,92.(
7,697,69 3,14)
2 n 0 a
3 n
3
n n.F (h x ) n.F' (x a')
3
)xh.(
−+
−+
Trang 16Tính bề rộng khe nứt an theo công thức thực nghiệm (TCVN 4116-85):
an1 = k.c1.η a
0 1
E
σ
− σ
.7.(4 - 100 µ) d
an2 = k.c2.η a
0 2
E
σ
− σ
.7.(4 - 100 µ) d
k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn
c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3với tải trọng dài hạn
an1= 1.1,3.1
6
2042,4 200
.7.(4 100.0,0043) 142,1.10
Trang 17III ĐÁY MÁNG
3.1 Sơ đồ tính toán
Cắt 1m dài đáy máng vuông góc với chiều dòng chảy, đáy máng được tính toán nhưmột dầm liên tục 2 nhịp có gối tựa là các dầm đỡ dọc Sơ bộ chọn kích thước đáymáng như sau:
Trang 18Chiều dày bản đáy hđ = 20 cm.
Bề rộng đáy máng B = 2,8 m
bd = 30cm
Chiều dài nhịp: l = 2
bh
Trang 19Hình 3.1 – Sơ đồ tính toán đáy máng
3 Áp lực nước ứng với cột nước H max :
qc
nmax = 28,6 kN/m; qnmax = 28,6 kN/m
Mc
nmax = 23,07 kNm; Mnmax = 23,07 kNm tính ở phần thiết kế vách máng
4 Áp lực nước ứng với mực nước cột nước nguy hiểm H ngh :
Cột nước nguy hiểm Hngh là cột nước gây mômen uốn căng trên lớn nhất tại mặtcắt trên gối giữa
Hngh = 2
l =
1, 452
Trang 20m1.H
ngh n
a Nội lực do tải trọng bản thân đáy máng và tải trọng do trọng lượng bản thân lề
truyền xuống (q đ , M bt ):
Ta có:
M giữa 2 nhịp = -0.125.6,56.1,452 + 0,25.2.1,008 = - 1,22 kNm (căng trên)
M tại 2 đầu = -1.1,008 = -1,008 kNm (căng trên)
Q tại đầu bên trái = 0,375.6,56.1,45 +
1, 25.1, 008 0, 25.1, 008
= 4,61 kN
20
Trang 21kNm M
b Nội lực do áp lực nước ứng với cột nước H max (q nmax , M nmax ):
21
Trang 222,01
39,422,05
M giữa 2 nhịp = -0.125.28,6.1,452 + 0,25.2.23,07 = 4,02 kNm (căng dưới)
M tại 2 đầu = -1.23,07 = -23,07 kNm (căng trên)
Q tại đầu bên trái = 0,375.28,6.1,45 +
Trang 239,66 9,67
9,67
M giữa 2 nhịp = -0.125.13,325.1,452 + 0,25.2.2,33 = - 2,34 kNm (căng trên)
M tại 2 đầu = -1.2,33 = -2,33 kNm (căng trên)
Q tại đầu bên trái = 0,375.13,325.1,45 +
Trang 24kNm M
M = 0,768 kNmng
0,768
0,192
M giữa 2 nhịp = + 0,25.0,768 = 0,192 kNm (căng dưới)
M tại đầu bên trái = -1.0,768 = -0,768 kNm (căng trên)
M tại đầu bên phải = 0.0,768 = 0
Q tại đầu bên trái = +
Trang 25M kNm
M giữa 2 nhịp = + 0,25.0,768 = 0,192 kNm (căng dưới)
M tại đầu bên trái = 0.0,768 = 0
M tại đầu bên phải = -1.0,768 = -0,768 kNm (căng trên)
Q tại đầu bên trái = +
Trang 26-
-0,262
Q kN
3,412 kNmM
2,11
2,1733,256
4,4589
2,84
M giữa 2 nhịp = - 0,25.4,4589 + 0,25.3,412 = -0,262 kNm (căng trên)
M tại đầu bên trái = + 1.4,4589 = + 4,4589 ( căng dưới)
M tại đầu bên phải = -1.3,412 = - 3,412 kNm (căng trên)
Q tại đầu bên trái =
Trang 274,4589 3,256
2,11
+ +
M giữa 2 nhịp = - 0,25.4,4589 + 0,25.3,412 = -0,262 kNm (căng trên)
M tại đầu bên trái = -1.3,412 = - 3,412 kNm (căng trên)
M tại đầu bên phải = + 1.4,4589 = + 4,4589 ( căng dưới)
Q tại đầu bên phải = +
1. TH tải trọng gây mômen căng trên lớn nhất tại mặt cắt sát vách:
Dẫn nước trong máng với chiều cao Hmax, người đi lề bên trái hoặc cả 2 bên và có gióthổi từ phải sang trái
M1 = Ma + Mb + Md + Mg = 1,008 + 23,07 + 0,768 + 3,412 = 28,258 kNm
2 TH tải trọng gây mômen căng dưới lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:
Dẫn nước trong máng với chiều cao Hngh, có người đi trên lề phải và có gió thổi từ tráisang phải
27
Trang 28M2 = Ma + Mc + Me + Mf = 0,61 + 1,17 + 0,096 +2,11 = 3,986 kNm.
3 TH tải trọng gây mômen căng trên lớn nhất tại mặt cắt trên gối giữa:
Dẫn nước trong máng với chiều cao Hngh, không có người đi trên lề và có gió thổi từphải sang trái hoặc ngược lại
M3 = Ma + Mc + Mf ( hoặc Mg) = 1,22+ 2,34 + 0,262 = 3,822 kNm
3.4 Tính toán bố trí cốt thép đáy máng
a Tính toán cốt thép dọc chịu lực:
1 Trường hợp gây mô men căng dưới lớn nhất M 2 tại mặt cắt giữa nhịp:
Tính toán như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật: b = 100cm, h = 25cm Chọn
0,0086 1.110.100.22
Trang 29Tính toán như cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật: b = 100cm, h = 25 cm Chọn a
0
1,15.1.28, 258.10
5,76 .( ) 1,1.2700.(22 3)
3 Trường hợp gây mô men căng trên lớn nhất M 3 tại gối giữa:
Tính toán như cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật: b = 100cm, h = 25cm
Chọn a = 3cm, h0 = h – a = 22cm
A =
4 3
0
1,15.1.3,822.10
0,0083 1.110.100.22
Trang 31φ10a=200
Kiểm tra nứt tại 2 mặt cắt: mặt cắt sát vách và giữa nhịp
Điều kiện để cấu kiện không bị nứt: nc.Mc ≤ Mn = γ1.Rkc.Wqđ
Trang 32Jqđ =
2 n a
2 n 0 a
3 n
3
n n.F (h x ) n.F' (x a')
3
)xh.(
−+
−+
E
σ
− σ
.7.(4 - 100 µ) d
an2 = k.c2.η a
0 2
E
σ
− σ
.7.(4 - 100 µ) d
k – hệ số, lấy bằng 1 với cấu kiện chịu uốn
32
Trang 33c – hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng, lấy bằng 1 với tải trọng ngắn hạn, 1,3với tải trọng dài hạn.
an1= 1.1,3.1
6
2090,25 200
.7.(4 100.0,0028) 142,1.10
= 0,0039 mm
an = 0,114 + 0,0039 = 0,1179 mm < angh = 0,2 mm
Bề rộng khe nứt đảm bảo yêu cầu thiết kế
b, Đối với mặt cắt giữa nhịp:
Mc
2 = Mc + Mc + Mc
e + Mc f
= Ma/nbt + Mc/nn + Me/nng+ Mf/ng
= 0,61/1,05 + 1,17/1 + 0,096/1,2 +2,11/1,3
33
Trang 34Mc = 3,454 kNm
Kiểm tra nứt cho tiết diện chữ nhật:
b = 100cm, h = 25cm, a = a' = 3cm, ho = 22cm, Fa (5φ10) = 3,93 cm2, Fa’ (4φ14) =6,16 cm2
2 n 0 a
3 n
3
n n.F(h x ) n.F' (x a')
3
)xh.(
−+
−+
34
Trang 35Sơ đồ tính toán dầm đỡ giữa là dầm liên tục tiết diện chữ T có n = 5 nhịp và các gốitựa là các trụ đỡ.
Trang 36Tra phụ lục 18 trang 167 giáo trình Kết cấu BTCT - ĐH Thủy Lợi, ta vẽ được biểu
đồ nội lực M, Q của dầm đỡ giữa như sau:
Trang 37M kNm140,9967
44,05
106,99
61,73104,31
105,97
162,09
140,94
126,86 133,9
Hình 4.2 - Biểu đồ nội lực của dầm đỡ giữa.
Trang 38Chọn và bố trí cốt thép chịu lực 3φ18 (7,63cm2) theo chiều dọc máng
2, Trường hợp căng dưới lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp biên : (tại mặt cắt có x/l
= 0,4)
Mmax = +0,0779.q.l2 = +0,0779.53,56.52 = +104,31 kNm = 1043100 daNcm
38
Trang 39Tính toán như tiết diện chữ T cánh nén: b = 30 cm, h = 80 cm, b’c= 140 cm, h’c =
kn.nc.M < Mc → Trục trung hoà đi qua cánh
Tính toán cốt thép tương tự như đối với tiết diện chữ nhật b'cxh = 140x80 cm
0,011721,15.110.140.7
06
Trang 40Kiểm tra cường độ trên mặt cắt nghiêng cho mặt cắt có lực cắt lớn nhất (mặt cắt bên
trái gối thứ hai):
Tính toán cốt đai không cốt xiên
Chọn đường kính cốt đai d = 8mm → Diện tích một nhánh đai fd = 0,503cm2
Trang 412 0 k 4)Q.n.k(
h.b.R.m
2
8.0,9.8,8.30.761,1.1700.2.0,503
4.R b.qm
qd = u
f.
n R
Trang 424.5 Kiểm tra nứt và tính bề rộng khe nứt
Kiểm tra nứt tại 2 mặt cắt có mômen căng trên và căng dưới lớn nhất
Điều kiện để dầm không bị nứt tại các tiết diện trên: nc.Mc ≤ Mn = γ1.Rkc.Wqđ
a Trường hợp căng dưới: Mc
' a Fa n h Fa n 2
h b b 2
h
.
b
' c
' c
0
2 ' c '
c 2
+ +
− +
+ +
− +
Trang 432 n 0 a
3 n
3 n c c
3 n
c n.F (h x ) n.F' (x a)'
3
)xh(b3
)x'h)(
b'b(3
x.'
b
−+
−+
−+
−
−+
Tại mặt cắt trên dầm không bị nứt
b Trường hợp căng trên: Mc
Trang 443 3
3
)'('.)(
.3
)(3
))(
(
3
a x F n x h F n x h b h x h b b
x
b
n a n
a n
c n
c c
=
3 (140 30) 25 54,47 80 140 80 54,4730.54,47
Trang 45Ωp - diện tích của biểu đồ mômen uốn Mp.
45
Trang 46k 0
1,25
165,44
Hình 4.7 – Biểu đồ mômen cuối cùng và biểu đồ mômen trên hệ cơ bản
Dùng phương pháp nhân biểu đồ Vêrêshagin, ta tính được độ võng tại mặt cắt giữanhịp biên:
46
Trang 47Em xin cảm ơn thầy(cô).
47