1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

DE KT HKI CAC NAM CUA SO GDĐN

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 456,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 16: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, các gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính XA. Trong quần thể r[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 Năm học 2016-2017

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Môn SINH HỌC Lớp 12 THPT

Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Số câu trả lời trắc nghiệm: 30 câu (đề có 4 trang)

Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn ở Phiếu trả lời trắc nghiệm tương ứng với phương

án trả lời đúng.

Họ và tên học sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh

vật nhân sơ?

A Restrictaza B ADN pôlimeraza C Ligaza D ARN pôlimeraza Câu 2: Quan sát sơ đồ mô tả quá trình hình thành thể song nhị bội hữu thụ trong tự nhiên

Hãy cho biết số lượng nhiễm sắc thể của thể song nhị bội hữu thụ?

Câu 3: Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,25DD : 0,5Dd : 0,25dd Tần

số của alen D và alen d trong quần thể đó lần lượt là

A D = 0,25 và d = 0,75 B D = 0,6 và d = 0,4.

C D = 0,7 và d = 0,3 D D = 0,5 và d = 0,5.

Câu 4: Cho 3 mạch chứa các nuclêôtit chưa hoàn chỉnh, trong đó có 2 mạch của gen, mạch còn

lại của mARN như sau:

Mạch nào của gen, mạch nào của mARN?

A Mạch 1 và mạch 3 của gen; mạch 2 của mARN.

B Mạch 1 và mạch 2 của gen; mạch 3 của mARN.

C Mạch 2 và mạch 3 của gen; mạch 1 của mARN.

D Hai mạch bất kỳ của gen; mạch còn lại của mARN.

Câu 5: Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di

truyền?

A 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa B 100%Aa.

C 0,6AA : 0,4aa D 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.

Câu 6: Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60% Sau một số thế hệ tự

phối liên tiếp, tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể bằng 15% Số thế hệ tự phối của quần thể nói trên là

Mã đề 152

Trang 2

Câu 7: Giả sử màu da của người do ít nhất 3 cặp gen (A, a; B, b và C, c) quy định theo kiểu

tương tác cộng gộp Trong kiểu gen, sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng sắc tố mêlanin nên màu da đậm hơn Người có da trắng nhất có kiểu gen là

A AABBCC B AaBbCc C aaBbCc D aabbcc.

Câu 8: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A-B- quy định quả dẹt; kiểu

gen aabb quy định quả dài Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen (F1) lai phân tích, đời Fa thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình Tính theo lí thuyết, số quả dài ở Fa là

Câu 9: Ở ruồi giấm, các tế bào của một cơ thể cái khi giảm phân đã tạo ra loại giao tử Ab với tỉ

lệ 41% Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) là

A

Ab

AB

ab và f = 9% C

Ab

aB và f = 9% D

AB

ab và f = 18%

Câu 10: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

A 37,50% B 18,75% C 6,25% D 56,25%.

Câu 11: Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai nào sau đây có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất?

A AABbdd × AAbbdd.

B aaBBdd × aabbDD.

C aabbdd × AAbbDD.

D aabbDD × AABBdd.

Câu 12: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?

Câu 13: Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và

kiểu hình?

A Bố mẹ không truyền đạt cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.

B Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào điều kiện

môi trường

C Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.

D Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Câu 14: Giới hạn năng suất của “giống” được quy định bởi

A kỹ thuật canh tác B chế độ dinh dưỡng.

C kiểu gen D điều kiện thời tiết.

Câu 15: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội

lẻ?

A Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) B Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

C Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1) D Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1) Câu 16: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng,

các gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong quần thể ruồi giấm, người ta đã thống kê được các kiểu hình với các kiểu gen tương ứng như bảng sau:

Trang 3

1 Con đực mắt đỏ a X XA A

X X

e X Ya

Tổ hợp ghép đôi kiểu hình với kiểu gen nào sau đây là đúng?

A [1-d]; [2-a,b]; [3-e]; [4-c] B [1-d]; [2-a,c]; [3-e]; [4-b].

C [1-a,b]; [2-e]; [3-c]; [4-d] D [1-a,b]; [2-d]; [3-c]; [4-e].

Câu 17: Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền ngoài nhân?

A Đời con có kiểu hình giống mẹ.

B Lai thuận và lai nghịch cho kết quả giống nhau.

C Lai thuận và lai nghịch đều cho con có kiểu hình giống mẹ.

D Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.

Câu 18: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.

B Có thể dùng tần số hoán vị gen làm thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm

sắc thể

C Tần số hoán vị gen dao động từ 0% đến 50%.

D Các gen nằm càng xa nhau trên nhiễm sắc thể thì tần số trao đổi chéo xảy ra giữa chúng càng

lớn ( 50%)

Câu 19: Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:

1 Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

2 Sử dụng enzim nối để gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

3 Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt

4 Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

5 Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Thứ tự đúng của các bước trên là

A (3)  (2)  (4)  (5)  (1) B (4)  (3)  (2)  (5)  (1).

C (3)  (2)  (4)  (1)  (5) D (1)  (4)  (3)  (5)  (2).

Câu 20: Ở người, hội chứng bệnh (A) là hậu quả của dạng đột biến (B) nhiễm sắc thể.

Vậy (A) và (B) lần lượt là

A Tớcnơ; cấu trúc B Ung thư máu; số lượng.

C Đao; số lượng D Claiphentơ; cấu trúc.

Câu 21: Hình 2 minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình

của cơ chế này Phân tích hình này, tên của quá trình (1) và quá trình (2) lần lượt là

Trang 4

A nhân đôi và phiên mã B dịch mã và phiên mã.

C nhân đôi và dịch mã D phiên mã và dịch mã.

Câu 22: Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của một sinh vật bằng các cách:

(1) Đưa thêm một gen lạ (thường là gen của một loài khác) vào hệ gen

(2) Nuôi cấy các mẩu mô, tế bào của thực vật trong ống nghiệm rồi cho chúng tái sinh thành các cây

(3) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(4) Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng

(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Phương án đúng là:

A (3), (4), (5) B (1), (2), (3) C (1), (3), (5) D (2), (4), (5) Câu 23: Giả sử ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là

thể một nhiễm?

Câu 24: Năm 1997, Wilmut - nhà khoa học người Scôtlen lần đầu tiên đã tạo ra con cừu Đôly

bằng phương pháp

A nhân bản vô tính B gây đột biến C lai khác loài D chuyển gen Câu 25: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở

người?

A Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc hoặc đột biến về số lượng.

B Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

C Ở người bình thường, mỗi tế bào sinh dưỡng chỉ có 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính và 22 cặp

nhiễm sắc thể thường

D Nhiễm sắc thể giới tính có ở cả tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng.

Câu 26: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Bố và mẹ bình thường đã sinh được đứa con gái đầu lòng bị bệnh phêninkêtô niệu Xác suất để

họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bệnh trên là

A

1

3

3

1 4

Câu 27: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể (NST)?

A Có hai loại NST là NST thường và NST giới tính.

B Đa số các loài có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính.

C Số lượng NST là đặc trưng cho loài.

D Số lượng NST phản ánh mức độ tiến hóa của các loài.

Câu 28: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa :

0,2aa Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là

A 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa B 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa.

C 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa D 0,6AA : 0,1Aa : 0,3aa.

Câu 29: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào không phải là bộ ba kết thúc?

A 5' UAA 3' B 5' UGA 3' C 5' AUG 3' D 5' UAG 3'.

Câu 30: Trong kĩ thuật chuyển gen, việc sử dụng cùng một loại enzim giới hạn để cắt plasmit và

cắt ADN tế bào cho nhằm mục đích

Trang 5

A tạo ra cùng một loại “đầu dính” bổ sung B tiết kiệm enzim.

C dễ tiến hành thí nghiệm D thao tác kĩ thuật nhanh.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 Năm học 2017-2018

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Môn SINH HỌC Lớp 12 THPT

Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Số câu trả lời trắc nghiệm: 30 câu (đề có 4 trang)

Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn ở Phiếu trả lời trắc nghiệm tương ứng với phương

án trả lời đúng.

Họ và tên học sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ

A ADN và prôtêin loại histon B ARN và prôtêin loại histon.

C lipit và pôlisaccarit D ARN và pôlipeptit

Câu 2: Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp gồm các bước:

(1) Sử dụng enzim nối để gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

(2) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt

Mã đề 401

Trang 6

(3) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

Thứ tự đúng các bước là

A (1)→(2)→(3) B (3)→(1)→(2) C (1)→(3)→(2) D (3)→(2)→(1) Câu 3: Cho các bệnh, hội chứng di truyền ở người như sau:

(1) Mù màu (2) Bạch tạng (3) Claiphentơ (4) Đao (5) Tơcnơ Các bệnh, hội chứng có thể gặp ở cả nam và nữ là

A (1); (2); (3) B (2); (4) C (1); (2); (4) D (3); (5).

Câu 4: Mức độ có lợi hay có hại của alen đột biến phụ thuộc vào

A số lượng cá thể trong quần thể B môi trường sống và tổ hợp gen.

C tần số phát sinh đột biến D tỉ lệ đực, cái trong quần thể.

Câu 5: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,2 DD : 0,8 Dd Sau một thế hệ giao phối

ngẫu nhiên, người ta thu được ở đời con 2000 cá thể Tính theo lí thuyết, số cá thể mang kiểu gen

dị hợp ở đời con là

Câu 6: Trong các thành tựu sau đây, có bao nhiêu thành tựu là kết quả của công nghệ gen?

I Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

II Tạo giống dâu tằm tứ bội

III Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt

IV Tạo cừu Đôlly

Câu 7: Giả sử ở thế hệ xuất phát của quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Bb)

là 100% Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể này ở F3 là

Câu 8: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 270 cây bí quả tròn, 180 cây bí

quả bầu dục và 30 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

A phân li độc lập B liên kết gen hoàn toàn

C tương tác cộng gộp D tương tác bổ sung.

Câu 9: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho

năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ) được gọi

là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X

B Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định

C Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi

theo

D Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất

Trang 7

Câu 10: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết

hoàn toàn với nhau Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ

lệ 1:1:1:1?

A

AB ab

AB AB

Ab ab

Ab aB

Câu 11: Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ

thì gen quy định tính trạng này nằm

A ở tế bào chất B trên nhiễm sắc thể thường.

C trên nhiễm sắc thể X D trên nhiễm sắc thể Y.

Câu 12: Điều nào sau đây là sai khi nói về NST giới tính?

A Trên NST giới tính, có các gen quy định giới tính và các gen quy định tính trạng khác.

B NST giới tính không có ở tế bào sinh dưỡng của các loài động vật.

C Cặp NST XY phân hóa thành đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng.

D Cơ thể có cặp NST XX là giới đồng giao tử, có cặp NST XY là giới dị giao tử.

Câu 13: Khi nói về nhóm gen liên kết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST tạo thành nhóm gen liên kết

II Các gen trong bộ NST 2n của tế bào tạo thành một nhóm gen liên kết

III Số nhóm gen liên kết thường bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài

IV Các gen trong một nhóm liên kết thường phân li cùng nhau trong di truyền

V Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 nên có 8 nhóm gen liên kết

Câu 14: Cá thể dị hợp tử hai cặp kiểu gen Aa, Bb khi giảm phân tạo 4 kiểu giao tử là AB = ab =

12,5%; Ab = aB = 37,5% Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cá thể đó là

A

AB

Ab

aB, f = 12,5%. C

Ab

AB

ab , f = 25%.

Câu 15: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ với tần số f =

20% Tính theo lí thuyết, phép lai (P)

x

cho đời con có kiểu gen

Ab

Ab chiếm tỉ lệ

Câu 16: Gen B trội hoàn toàn so với gen b, biết rằng không có đột biến xảy ra Phép lai nào sau

đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?

A Bb x Bb B Bb x bb C BB x bb D BB x BB Câu 17: Khi không có đột biến xảy ra, cho (P) ♀AaBb x ♂AaBb, theo lý thuyết con lai F1 có kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ là

Trang 8

Câu 18: Hình ảnh bên mô tả các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A Dạng 1-c; Dạng 2-b; Dạng 3-d; Dạng 4-a B Dạng 1-d; Dạng 2-a; Dạng 3-c; Dạng

4-b

C Dạng 1-a; Dạng 2-c; Dạng 3-d; Dạng 4-b D Dạng 1-c; Dạng 2-a; Dạng 3-d; Dạng

4-b

Câu 19: Hiện tượng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ ở thực vật làm biến đổi cấu trúc di truyền của

quần thể theo hướng

A tần số kiểu gen đồng hợp tử giảm dần.

B tần số kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

C tần số kiểu gen đồng hợp tử và dị hợp tử tăng dần.

D tần số kiểu gen đồng hợp tử và dị hợp tử giảm dần.

Câu 20: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ruồi giấm 2n = 8 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

sinh dưỡng của thể ba nhiễm đơn ở loài này là

Câu 21: Quan sát qua kính hiển vi quang học một tế bào của một loài sinh vật lưỡng bội có bộ

NST 2n = 4 đang phân bào thể hiện ở hình dưới đây Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về quá trình phân bào của tế bào này?

Trang 9

I Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.

II Tế bào đang ở kì sau của nguyên phân

III Sự phân li NST đang diễn ra bình thường

IV Tế bào đang ở kì sau của giảm phân II

V Sau khi phân bào hoàn chỉnh, có loại tế bào con sinh ra có số NST = 1 và loại có số NST = 3

Câu 22: Phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả đối với

A vi sinh vật B thực vật C nấm D động vật Câu 23: Ở một loài thực vật, theo lý thuyết, khi xử lý cônsixin để gây đa bội hoá hợp tử lưỡng

bội Aa trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì có thể thu được thể tứ bội nào sau đây?

Câu 24: Một quần thể ngẫu phối có tần số alen A = 0,4; alen a = 0,6 Ở trạng thái cân bằng

Hacđi – Vanbec, cấu trúc di truyền của quần thể là

A 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa B 0,16Aa : 0,48AA : 0,36aa.

C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa D 0,16AA : 0,48aa : 0,36Aa.

Câu 25: Ở cây rau mác, hình dạng lá ở trên cạn có hình lưỡi mác, ở dưới nước có hình bản dài.

Đặc điểm này của cây rau mác là kết quả của hiện tượng

A thường biến B đột biến gen C biến dị tổ hợp D biến dị cá thể Câu 26: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm

sắc thể giới tính X gây nên (Xd), gen trội (XD) quy định máu đông bình thường Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái bị máu khó đông Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

A XDXd x XDY B XDXD x XdY C XDXD x X DY D XDXd x XdY

Câu 27: Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của

bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?

A Thể lưỡng bội B Thể lệch bội (dị bội)

C Thể đơn bội D Thể đa bội

Câu 28: Ở người, sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của

một số loại tế bào là đặc trưng của bệnh

A bạch tạng B hồng cầu hình liềm C mù màu D ung thư.

Câu 29: Thực chất của quá trình phiên mã là

A tổng hợp các phân tử prôtêin theo khuôn mẫu của gen cấu trúc.

B sao chép lại trình tự nuclêôtit của gen cấu trúc.

C tổng hợp phân tử mARN của gen cấu trúc để làm khuôn tổng hợp prôtêin.

D sao chép lại trình tự nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen cấu trúc.

Trang 10

Câu 30: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen aaBb để tạo nên các mô đơn bội.

Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh Các cây này sẽ có kiểu gen là

A aaBB, aabb B aabb, aaBb C AAbb, aabb D aaBb, aaBB.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2018-2019

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Môn SINH HỌC Lớp 12 THPT

Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Số câu trả lời trắc nghiệm: 30 câu (đề có 03 trang)

Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn ở Phiếu trả lời trắc nghiệm tương ứng với phương

án trả lời đúng.

Họ và tên học sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Bộ ba đối mã (anticodon) có ở phân tử nào sau đây?

Câu 2: Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của

chúng, khi có những sai khác về chi tiết là do

A thực hiện các chức phận khác nhau.

B CLTN đã diễn ra theo các chiều hướng khác nhau.

C phát triển trong các điều kiện sống khác nhau.

D chúng phát sinh ở những giai đoạn khác nhau.

Câu 3: Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

A quần thể B giao tử C nhiễm sắc thể D cá thể.

Câu 4: Trong bảng mã di truyền, axit amin lơxin được mã hóa bởi 6 bộ ba thể hiện đặc điểm tính

A đặc hiệu của mã di truyền B thoái hóa của mã di truyền.

C đặc trưng của mã di truyền D phổ biến của mã di truyền.

Câu 5: Hai loại thể truyền thường được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là

A plasmit và virut B virut và nấm men.

C plasmit và vi khuẩn E.coli D vi khuẩn E.coli và virut.

Câu 6: Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của

NST X Trong một gia đình có 3 thế hệ: ông bà nội, bố mẹ và các con, trong đó bố và con trai đều bị bệnh mù màu đỏ – lục Bệnh của con trai do gen truyền từ

Câu 7: Đặc trưng di truyền của một quần thể ngẫu phối được thể hiện ở

A số loại kiểu hình trong quần thể B tỉ lệ giới tính của quần thể.

C số lượng cá thể và mật độ cá thể D tần số alen và tần số kiểu gen.

Câu 8: Khi nói về NST giới tính, phát biểu nào sau đây sai?

A NST giới tính chỉ chứa các gen quy định giới tính của cơ thể sinh vật.

B Trên NST giới tính, có các gen quy định giới tính và các gen quy định tính trạng thường.

C Cặp NST XY phân hóa thành đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng.

D Cơ thể có cặp NST XX là giới đồng giao tử, có cặp NST XY là giới dị giao tử.

Mã đề 404

Ngày đăng: 14/01/2021, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. Đời con có kiểu hình giống mẹ. - DE KT HKI CAC NAM CUA SO GDĐN
i con có kiểu hình giống mẹ (Trang 3)
Câu 18: Hình ảnh bên mô tả các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể - DE KT HKI CAC NAM CUA SO GDĐN
u 18: Hình ảnh bên mô tả các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (Trang 8)
A. tần số kiểu gen đồng hợp tử giảm dần. - DE KT HKI CAC NAM CUA SO GDĐN
t ần số kiểu gen đồng hợp tử giảm dần (Trang 8)
Câu 20: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.Coli, prôtêin ức chế có thể liên kết vào vị trí: - DE KT HKI CAC NAM CUA SO GDĐN
u 20: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.Coli, prôtêin ức chế có thể liên kết vào vị trí: (Trang 12)
w