1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường chất lượng XT ĐT để phát triển các KCN của Việt Nam

64 473 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tăng Cường Chất Lượng XTĐT Để Phát Triển Các KCN Của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường chất lượng XT ĐT để phát triển các KCN của Việt Nam

Trang 1

Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường chất lượng XTĐT để phát triển cácKCN của Việt Nam

CHƯƠNG I Những vấn đề lý luận chung về công tác XTĐT nhằm

Hiện nay quan niệm về KCN rất khác nhau KCN thường được hiều là mộtvùng đất được phân chia và phát triển có hệ thống theo một quy hoạch tổngthể nhằm cung cấp địa diểm cho các ngành công nghiệp với hạ tầng cơ sở,tiện ích công cộng và các dịch vụ hỗ trợ phát triển khác Các nước như TháiLan , Philipin lại quan niệm KCN như một thành phố công nghiệp vì ngoàiviệc cung cấp cơ sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích công cộng hoàn chỉnh và

xử lý chất thải, KCN còn bao gồm khu thương mại, dịch vụ ngân hàng,trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí cho công nhân

1

Trang 2

Theo nghị định 36/1997/NĐ-CP quy định: “ khu công nghiệp là khu tậptrung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện cácdịch vụ sản xuất công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân cưsinh sống, do Chính Phủ hoặc Thủ Tướng Chính Phủ quyết định thành lập.Theo luật đầu tư năm 2005_quy định tại khoản 20_ Điều 3 thì KCN là khuchuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuấtcông nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định củaChính phủ.

2 Phân loại KCN :

Để hiểu rõ hơn khái niệm KCN, cần xem xét cách tiếp cận hình thành loạihình KCN Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để phân nhóm các loại hìnhKCN

Căn cứ vào tính chất nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: người ta chia racác loại hình như: KCN tổng hợp, KCX, KCNC Đây là cách phân chia tươngđối phổ biến ở trên thế giới cũng như ở nước ta Trong KCN tổng hợp (hayKCN ) như cách hiểu ở trên là khu để bố trí các doanh nghiệp công nghiệpsản xuất chỉ dành cho xuất khẩu Khu công nghệ cao là khu bố trí cho cácdoanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghệ kĩ thuật cao là loại hình KCN đặcbiệt, ngoài hưởng quy chế KCN còn được hưởng quy chế riêng đối với cácloại hình này

Căn cứ vào phương thức hình thành KCN: có KCN xây dựng mới hoàntoàn ( khá phổ biến ở nước ta); KCN hình thành dựa trên cơ sở xây dựng lại,

Trang 3

Căn cứ vào quy mô: KCN quy mô lớn, vừa và nhỏ Việc hình thànhcác loại hình quy mô này tùy thuộc vào khả năng đất đai, vị trí thuận lợi , sựhấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước thì các tiêu thức xác định quy môKCN mỗi thời điểm, mỗi quốc gia có khác nhau Thông thường:

KCN quy mô nhỏ: có diện tích dưới 150 ha

KCN quy mô nhỏ: từ 150 dến 300 ha

KCN quy mô lớn : có diện tích trên 300 ha

Căn cứ vào quan hệ liên đới như di dời các nhà máy phân bố trong các đôthị hoặc xen kẽ với khu vực dân cư sinh sống tập trung Di chuyển các nhàmáy là nhu cầu cấp bách để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường khu dân cưsinh sống và phát triển đô thị Phát triển các KCN chủ yếu dành cho đối tượngcác nhà máy di chuyển trên

Căn cứ vào mối quan hệ liên đới giữa sản xuất chế biến của các nhà máycông nghiệp với nguồn cung cấp nguyên liệu nông lâm thủy sản để hình thànhKCN

3 Vai trò của các KCN với phát triển nền kinh tế:

Phát triển các KCN nhằm thúc đẩy mạnh CNH, HĐH, tạo tiền đề vữngchắc cho sự phát triển của lực lượng sản xuất trong xu thế hội nhập và toàncầu hóa là một chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta Quán triệt chủtrương này, khu chế xuất Tân Thuận đã được thành lập trải qua 16 năm xâydựng hiện nay trên địa bàn cả nước đã có khỏang 150.000 KCN phân bố rộngkhắp Các KCN từng bước khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong tiếntrình CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta trong thời gian qua.Tuy nhiên bên cạnh đó việc phát triển các KCN cũng tiềm ẩn nhiều yếu tốthiếu bền vững ảnh hưởng tới phát triển nền kinh tế Việt Nam trong tương lai

3.1 Vai trò của KCN đối với nền kinh tế Việt Nam:

3

Trang 4

KCN –địa chỉ thu hút vốn mạnh mẽ với nhiều chính sách ưu đãi dặcbiệt, cùng với một cơ chế quản lý đặc thù, thủ tục đầu tư ngày càng đơn giảnthuận tiện hơn so với bên ngoài, và hệ thống kêt cấu hạ tầng khá thuận lợi,các KCN đang thực sự là địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Có rất nhiều doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, và doanh nghiệpngoài quốc doanh…đã đầu tư vào KCN

3.2 KCN góp phần tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tuy thời gian phát triển không lâu, song các KCN đã góp phần quantrọng vào việc tạo ra nhiều giá trị sản xuất công nghiệp; đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; từng bước đưa nước ta tham giavào quá trình phân công lao động quốc tế theo hướng tập trung hóa, chuyênmôn hóa; khai thác tốt hơn mọi nguồn lực và những lợi thế hiện có, nâng caosức cạnh tranh và đẩy nhanh tốc độ phát triển chung của nền kinh tế

Góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xóađói giảm nghèo theo số liệu thống kê dên năm 2005 các doanh nghiệp trongKCN đã tạo ra khoảng 750 nghìn lao động trực tiếp và hơn 1 triệu lao dộnggián tiếp Nếu so với khả năng tạo việc là thì con số này chưa phải là tươngxướng với tiềm năng Nhưng điều quan trọng là lao động hầu hết là lao độngtrẻ họ có cơ hội tiếp thu với công nghệ sản xuất hiện đại và phương thức quản

lý tiên tiến, có bài bản Đây là điều kiện quan trọng để xây dựng đội ngũ laodộng mới có kỷ luật, có kỹ thuật và có năng suất cho công cuộc công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước

Trang 5

3.3 Nâng cao năng lực công nghệ quốc gia

Cùng với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoạt động sản xuấttập trung trong một địa bàn tương đối thuận lợi với nhiều cơ chế chính sách

ưu đãi đặc thù, các doanh nghiệp đã tiếp nhận nhiều công nghệ tiên tiến hiệnđại trên thế giới để tiến hành sản xuất kinh doanh nghiệp.Theo thống kê cácKCN có các thiết bị, trình độ công nghệ ở mức tiên tiến hiện đại hốn với mặtbằng chung của cả nước Nhiều công nghệ được nâng cấp về mặt kỹ thuật vàtrang bị trước khi đưa vào sản xuất sản phẩm; nhiều ngành công nghiệp hiệnđại như công nghiệp chế tạo sản phẩm cơ khí và cơ khí chính xác dã đượcchuyển giao và sử dụng ở các doanh nghiệp trong KCN

3.4 Thúc đẩy phát triển kinh tế ở địa phương và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa

Trong thời gian, các KCN đã có những tác động tích cực đến sự pháttriển kinh tế- xã hội của đại phương Điều này thể hiện trên một số khía cạnhnhư: tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các doanh nghiệp côngnghiệp mới trên địa bàn ở địa phương; tăng cường khả năng thu hút vốn đầu

tư, góp phần mở rộng quy mô sản xuất ở địa phương; tạo công ăn việc là mới,đặc biệt là việc làm gián tiếp cho người lao động tại địa phương cũng như cáctỉnh lân cận trong vùng

Ngoài việc phát triển các KCN trong thời gian qua đã hình thành nhiều khu

đô thị mới, mang lại văn minh đô thị, góp phần cải thiện đời sống kinh tế, vănhóa xã hội cho khu vực rộng lớn được đô thị hóa

II, Vấn đề lý luận cơ bản về XTĐT phát triển các KCN

1 Khái niệm XTĐT :

Trong tiếng Việt từ “xúc tiến”dược định nghĩa là làm cho tiến triểnmạnh hơn , nhanh hơn” Còn theo từ điển tiếng Anh thì từ “promotion” đượcdịch sang tiếng Việt là xúc tiến, khuyến khích nhưng đó không phải là nghĩa

5

Trang 6

duy nhất “Promotion” còn có nghĩa là sự khuyếch trương, thúc đẩy hay thăngtiến.

Hiện nay ở Việt Nam chưa có khía niệm nào thống nhất về XTĐT vànhững công trình XTĐT thật sự cũng không nhiều Tị Việt Nam văn bản phấpluật có liên quan như Luật Đầu tư cũng chưa giải thích khái niệm XTĐT rõràng và cúng không có giáo trình nào phân tích cụ thể khái niệm này

Trong một vài nghiên cứu của một số tổ chức hay một số cuộc hội thảo

về đầu tư thì XTĐT được hiểu “theo nghĩa hẹp, XTĐT có thể hiểu là tổng thểcác biện pháp mà đơn vị xúc tiến cần áp dụng nhằm thu hút đầu tư cho mụctiêu phát triển KT-XH nhất định” Theo khái niệm này XTĐT là biện phápthu hút vốn đầu tư song mục tiêu của XTĐT không chỉ là thu hút nhiều hơnlượng vốn mà phải thu hút phù hợp với mục tiêu phát triển của đơn vị mình.Việc thu hút nhiều hay ít, vào lĩnh vực nào, vào địa bàn nào cũng cần đượccăn cứ trên cơ sở phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH mỗi quốc gia

Vậy có thể tóm lại rằng XTĐT là tổng thể các biện pháp, các hoạt độngnhằm định hướng tới nhà đầu tư đến với các cơ hội đầu tư tại một quốc giahay một KCN cụ thể nào đó.Các biện pháp XTĐT do chính phủ của các quốcgia xúc tiến phải định hướng tới các nhà đầu tư để kích thích, khuyến khíchnhu cầu đầu tư của họ thông qua việc giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nướctới các nhà đầu tư, tổ chức các cuộc hội thảo, các phái đoàn vận động đầu tư ,các hoạt động tiếp thị từ xa hay các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho các nhà đầu

tư trước trong và sau khi cấp giấy phép đầu tư

Có thể nói rằng, hoạt động xúc tiến thương mại và hoạt động xúc tiếnđầu tư có yêu cầu chuyên môn chung trong một số lĩnh vực như marketingvafkiến thức về thị trường nước ngoài, tuy nhiên, chúng thực hiện hai chức năngkhác nhau Nếu như xúc tiến thương mại giúp cho các công ty trong nước tìm

Trang 7

nước ngoài tham nhập vào thị trường trong nước.XTĐT chính là việc thuyếtphục những người lãnh đạo cao nhất của một công ty chuyển các nguồn lực ramột nước khác trung và dài hạn Quyết định này yêu cầu phải xuất phát từnhững người quản lý cấp cao và sự phê duyệt từ người đứng đầu và ban giámđốc và chúng ta cũng cần lưu ý rằng một quyết định đầu tư có thể mất nhiềuthời gian hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm.

2 Vai trò của cơ quan XTĐT đối với vấn đề thu hút vốn đầu tư

Ngày nay hầu hết các quốc gia đều chuyển từ giai đoạn đầu của XTĐTchủ yếu liên quan tới mở cửa thị trường đối với các nhà đầu tư nước ngoàisang giai đoạn hai là tích cực thu hút ngồn vốn chảy vào trong nước và vàoKCN Xu hướng này biểu hiện rõ thông qua các quyết định thành lập cơ quanXTĐT (Investment Promotion Acency- IPA) Có thể nói IPA là nền tảng nỗlực của đất nước để thu hút vốn đầu tư Chức năng của IPA có thể tóm gọnnhư sau:

a Tăng cường sự đóng góp cảu vốn đầu tư đối với nền kinh tếbằng việc thông tin cho các nhà đầu tư mới về các lợi thế của đất nước nhưmột địa điểm đầu tư

b Hỗ trợ đầu tư bằng việc cung cấp dich vụ chuyên môn giúp chocác nhà đầu tư đáp ứng được nhu cầu dự án cụ thể của mình trong tất cả cáclĩnh vực được xác định

c Ngoài ra, giúp đỡ công ty có vốn đầu tư khắc phục trở ngại để

mở rộng đầu tư hiện có của họ Hướng sự chú ý của các nhà đầu tư nướcngoài vào các ưu đãi do quốc gia thu hút đầu tư đưa ra

d Đề xuất với chính phủ bất kỳ biện pháp nào có thể thực hiệnnhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thuận lợi cho các nhàđầu tư

7

Trang 8

3 Vai trò của hoạt động XTĐT

Khi mà hoạt động đầu tư nước ngoài ở Việt Nam ở giai đoạn đầu các chủđầu tư nước ngoài còn đang tiếp cận với, thăm dò và lựa chọn thì hoạt độngXTĐT như chiếc cầu nối lôi cuốn cac công ty nước ngoài đến Việt Nam như

“bà mối” giúp các chủ đầu tư nước ngoài và trong nước rút ngắn thời gian

“tìm hiểu” tạo điều kiện để họ nhanh chóng đi tới làm ăn với nhau Khi màhoạt động đầu tư đạt tới đỉnh cao và bão hòa thì khi đó vai trò của XTĐT sẽgiảm dần bởi vì khi đó môi trường đầu tư quá quen biết đối với các chủ đầu

tư Hoạt động XTĐT chuyển sang một trạng thái khác

Có thể nói XTĐT đầu tư tác động trức tiếp tới FDI là công cụ để chuyểnnhững yếu tố thuận lợi của môi trường đầu tư thông qua các cơ chế hữu hiệucủa hệ thống các khuyến khích tác động đến các nhà đầu tư tiềm năng ở nướcngoài Đồng thời cần phải xúc tiến đầu tư vì có quá nhiều cơ hội dịch vụ mớitrên thế giới, sự lựa chọn của các nhà đầu tư là phải trên lượng thông tin kịpthời và chính xác trên cơ sở so sánh mức độ sinh lợi và rủi ro cạnh tranh thuhút FDI cũng là cạnh tranh trong lĩnh vực XTĐT , vận động đầu tư

Ngoài ra bộ phận XTĐT có nhiệm vụ nghiên cứu đối tác đầu tư; xu hướngvận động của các luồng vốn ĐTNN; hỗ trợ; cung cấp thông tin cho các nhàđầu tư vào KCN , làm đầu mối hỡ trợ hoạt động XTĐT ở nước ngoài của các

cơ quan Trung ương, địa phương và doanh nghiệp trong nước, tham gia đàmphán đầu tư đối với các dự án quan trọng; đồng thời phối hợp thực hiện cácnhiệm vụ liên quan đến vận động vốn ODA và các chương trình hợp tác kinh

tế song phương và đa phương Nhưng vậy bộ phận XTĐT đóng vai trò rấtquan trọng trong việc thu hút , kêu gọi ĐTNN vào Việt Nam, và vào KCNnói riêng , đặc biệt trong bối cảnh và tình hình mới cần nâng cao chất lượng,

Trang 9

về một số giải pháp nhằm tạo chuyển biến trong công tác thu hút đầu tư tạicác KCN

Nước ta có vị thế tốt với tên tuổi của mình trên thề giới Nhưng đối vớimột số nhà đầu tư, nền kinh tế của đất nước vẫn còn gắn liền với kế hoạchhóa tập trung và đói nghèo, lạc hậu Vậy xúc tiến đầu tư sẽ là biện pháp tốt đểxóa bỏ hình ảnh một đất nước bị tàn phá bởi chiến tranh hay cung cách quản

lý kén và lạc hậu Để xây dựng một hình ảnh đất nước mới mở của và luônsẵn sàng cung cấp những cơ hội đầu tư hấp dẫn cho nhầ đâu tư muốn tìmkiếm lợi nhuận cao Xúc tiến đầu tư cũng là cơ hội để cộng đồng quốc tế cóđược sự hiểu biết đầy đủ về đất nước ta tạo niềm tin cho các nhà đầu tư vềmột môi trường đầu tư tiềm năng hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi nhuận

9

Trang 10

4 Các cơ quan tham gia XTĐT

Sơ đồ 1: Sự phối hợp giữa các cơ quan tham gia XTĐT

Thông thường các cơ quan XTĐT sẽ bao gồm các bộ phận sau: Bộ phậnXTĐT, Bộ phận cung cấp các dịch vụ cho nhà đầu tư, Bộ phận pháp lý, Bộphận hành chính quản trị, Ban lãnh đạo; trong đó bộ phận XTĐT có vai tròquan trọng nhất: tổ chức phái đoàn xúc tiến, hội thảo, tiến hành quảng bá,marketing và các chiến dịch quan hệ công chúng và xuất bản tài liệu XTĐT

CÁC CƠ QUAN THAM GIA

tổ chức kinh tế của Việt Nam

đóng trong và ngoài nước

- các DN vệ tinh cung cấp bán thành phẩm hoặc linh kiện cho các DN trong KCN

- Các DN tham gia xây dựng, cung cấp nguyên vật liệu cho các DN trong KCN tương lai

- Các công ty tư vấn đầu tư cảu Việt Nam và Nhà nước đóng trong và ngoài nước

- Các ngân hàng…

Trang 11

Riêng cơ cấu tổ chức của cơ quan XTĐT cấp doanh nghiệp hiện nay chưa rõ

vì hầu hết các đơn vị này chỉ có được Phòng kinh doanh và tiếp thị, chứcnăng và nhiệm vụ của họ rất mờ nhạt

Vì thế ở đề án này sẽ tập trung nghiên cứu về hoạt dộng của cơ quan XTĐT cấp quốc gia và của các địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư vào các KCN

5 Nội dung và công cụ của hoạt dộng XTĐT

5.1 Công tác XTĐT của cơ quan trung ương và tổ chức tham gia XTĐT

Thông thường, để thực hiện tốt công tác XTĐT việc đặt ra những chươngtrình cho những hoạt động này cũng rất quan trọng

Nội dung của công tác XTĐT bao gồm 6 loại hình hoạt động

5.1.1 Xây dựng chiến lược về XTĐT

Mục tiêu của việc xây dựng một chiến lược về XTĐT là để xác định cácngành, lĩnh vực cụ thể tại các khu vực địa lý được lựa chọn mà cơ quanXTĐT có nhiều khả năng thu hút nhất

Có 3 bước để xây dựng một chiến lược XTĐT

11

NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XTĐT

XÂY DỰNG QUAN HỆ

LỰA CHỌN MỤC TIÊU VÀ TẠO CƠ HỘỊ ĐẦU TƯ

CUNG CẤP DỊCH

VỤ VÀ

HỖ TRỢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ

ĐÁNH GIÁ VÀ GIÁM SÁT CÔNG TÁC XTĐT

Trang 12

Bước I: Đánh giá nhu cầu của cơ quan XTĐT và tiềm năng đầu tư

- Xác định các mục tiêu của cơ quan và mục tiêu phát triển của quốc gia, củađịa phương và của doanh nghiệp để tối đa lợi ích của những nỗ lực xúc tiếncủa cơ quan XTĐT

- Khảo sát các xu hướng XTĐT và những ảnh hưởng bên ngoài : các xuhướng cơ quan XTĐT quốc tế và khu vực sẽ cho thấy ai đang đầu tư,ở đâu vàtại sao, đồng thời sẽ giúp cơ quan XTĐT xác định các ngành, lĩnh vực tiềmnăng để hướng tới

- Tiến hành phân tích SWOT: phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vàthách thức sẽ cho cơ quan XTĐT một bức tranh năng động về điểm mạnh,điểm yếu, hiện tại và tương lai của đất nước dưới góc độ là một địa điểm đầutư

Phân tích các đối thủ cạnh tranh: cơ quan XTĐT có thể dùng các điểm tìmđược từ quá trình phân tích SWOT để đặt tiêu chuẩn về khả năng cạnh tranhcủa đất nước, của địa phương hay của doanh nghiệp mình với tư cách là mộtđịa điểm đầu tư với cách đối thủ cạnh tranh

Bước II: hướng tới các ngành và các khu vực địa lý có nguồn đầu tư

Để hướng tới các ngành và các khu vực địa lý có nguồn đầu tư phù hợp vớicác đặc tính của đất nước, cần hoàn thiện các nhiệm vụ sau:

- Lập một danh sách các ngành: Danh sách sơ bộ các ngành có khả năng

để hướng tới có thể bao gồm các ngành đã hoạt động tại đất nước , tạiđịa phương, các ngành hoạt động tại các nước cạnh tranh

- Phân tích các ngành: phân tích cơ cấu, các công ty quan trọng và xuhướng để đánh giá khả năng ĐTNN trong tương lai và để tìm hiểungành này tìm kiếm gì từ một địa điểm ở nước ngoài

Bước III: xây dựng chiến lược XTĐT

Trang 13

- Cách xây dựng một tài liệu chiến lược xách định: các ngành đượchướng tới trong thời gian ngắn hạn và trung hạn; các khu vực địa lý cầnchú trọng của chiến lược; các phương pháp XTĐT được sử dụng;những thay đổi cần thiết trong cơ cấu tổ chức và nhân viên trong ciowquan; những thay đổi cần thiết về quan hệ đối tác và ngân sách, cácnguồn tài trợ cho các giai đoạn.

5.1.2 Xây dựng hình ảnh

Bước I: Xác định mục đích của nhà đầu tư và mục tiêu của việc xây dựnghình ảnh

Bước II Xây dựng các chủ đề marketing

Bước III: Lựa chọn và xây dựng ccs công cụ XTĐT và tham gia vàochương trình phối hợp marketing

Bước III: các quan hệ đối tác nên được xem xét laị định kì ít nhất 6tháng/lần để đảm bảo tính hiệu quả

5.1.4 Lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư

Bước I: thực hiện chuyển từ giai đoạn xây dựng hình ảnh sang vận độngđầu tư có sự chồng chéo Tuy nhiên, vận động đầu tư có những đặc thùriêng bởi tính tập trung vào từng công ty riêng lẻ: bởi phải chuyển từ liên

hệ chung thành liên hệ cá nhân và bởi sự mô tả rõ ràng hơn về những lợiích cụ thể dành cho các cơ quan XTĐT đang muốn vận động

13

Trang 14

Bước II : Xây dựng một cơ sở dữ liệu theo định hướng XTĐT và được cậpnhật

Cơ sở dữ liệu vận động đầu tư nên được xây dựng ngay trong nội bộ Nócho phép các cơ quan XTĐT thu thập và XTĐT xử lý các số liệu mà nhờ

đó cơ quan XTĐT có thể đưa ra những thông tin XTĐT tập trung cao đểhướng vào công ty mà mình muốn vận động

Bước III: Lập Kế hoạch và lập chiến dịch vận động đầu tư

Vận động đầu tư có ba việc chính phải làm là: xây dựng Kế hoạch marketing;chuẩn bị thư để marketing trực tiếp và thuyết trình tại công ty

Xây dựng Kế hoạch marketing: ở quan XTĐT phải quyết định những vấn đềtrọng tâm của cuộc vận động như địa bàn và lĩnh vực; xác định mục tiêu củacuộc vận động và đặt mục tiêu thật xác thực con số các công ty sẽ liên hệBước IV: các hoạt động tiếp theo chuyến tham quan công ty

Các báo cáo về chuyến thăm quan công ty phải được chuẩn bị ngay lập tứcsau mỗi lần tới công ty Những thông tin trong báo cáo này đặt nền móng chocác hoạt động hỗ trợ đầu tư triển khai dự án thành công, trong đó gồm có cảchuyến thăm quan thực địa

5.1.5 Cung cấp dịch vụ và hỡ trợ cho các nhà đầu từ sau khi cơ quan XTĐT

có bài thuyết trình trước một nhà đầu tư tiềm năng cơ quan XTĐT cần chuẩn

bị một bản báo cáo về chuyến thăm doanh nghiệp để tạo cơ sở hỗ trợ cho cácnhà đầu tư thành công

Hỗ trợ nhà đầu tư bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị cho việc đi thực địa, chuẩn

bị và thu Xếp cho chuyến đi đó và các công việc sau chuyến thăm

5.1.6 Đánh giá và giám sát công tác XTĐT

-Giám sát là hoạt động kiểm tra một cách đều đặn các tiến bộ trong hoạtđộng của cơ quan XTĐT để đạt được mục tiêu đã đặt ra Đánh gía là quá trình

Trang 15

được thì về mặt chi phí có tiết kiệm không Thông qua những hoạt dộng nàymột cơ quan XTĐT có thể đánh giá được hoạt động của mình.

- Đánh giá kêt quả hoạt động tạo điều kiện cho cơ quan XTĐT so sánh cáckêt quả và tiến bộ đã đạt được với các mục tiêu nội bộ và mục tiêu quốc gia.Điều này cũng có một số các lợi ích liên quan quan trọng: thu thập dữ liệu vàcác thông tin khác được sử dụng trong các chiến dịch xúc tiến; tạo điều kiệncho cơ quan XTĐT học hỏi từ những sai sót của mình và chứng minh khảnăng hoạt động của cơ quan XTĐT

- Để tạo điều kiện giám sát và đánh giá thường xuyên tất cả các dự án vàhoạt động của cơ quan đều phải xây dựng hệ thống mục tiêu trung gian và kếhoạch thời gian để hoàn thành các mục tiêu đó Các mục tiêu và lịch biểu thựchiện là nền móng của việc thực hiện thành công công tác giám sát và đánhgiá

- Giám sát và đánh giá không thể coi là những nhiệm vụ đứng riêng lẻ.Hơn thế các hệ thống theo dõi hoặc đo lường tốt nhất là những hệ thống phảiđược triển khai thường nhật như một phần trong công việc thường xuyên củacác cán bộ cơ quan XTĐT

- Thực hiện hiệu quả hoạt động giám sát và đánh giá trong cơ quanXTĐT , cơ quan XTĐT có thể tiến hành theo 4 bước sau:

Bước I: Giám sát tình hình môi trường đầu tư tại đại điểm của cơ quanXTĐT

Bước II: Giám sát và đánh giá các hoạt động chính của cơ quan XTĐT Bước III: Giám sát và đo lường tình hình đầu tư thực tế

Bước IV: Xây dựng tiêu chuẩn và so sánh các kết quả đầu tư

5.2 Hoạt động của doanh nghiệp

5.2.1 Đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng

A1 Doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng –chủ đầu tư là đơn vị có vốn nhà nước

15

Trang 16

Trách nhiệm phần nào thuộc về đơn vị chủ quản Đối với những chủ đầu tưnày mục tiêu của họ là lấp đầy các KCN hiện có Đôi khi họ không quan tâmđến chất lượng đầu tư như quy hoạch ngành nghề, quy mô đầu tư… mà chỉquan tâm đến việc nhanh chóng lấp đầy KCN mà thôi Các doanh nghiệp chủyếu đầu tư là doanh nghiệp trong nước quy mô đầu tư nhỏ nhưng sử dụngnhiều đất Chủ đầu tư ở những KCN này hoạt động không linh hoạt và côngtác XTĐT rất kém ,chủ yếu trông chờ vào đơn vị chủ quản.

Thực tế cho thấy, chủ đầu tư của loại hình này được lựa chọn một cách hìnhthức, gượng ép, thiếu năng lực chuyên môn Nhiều công ty chỉ hoạt động taytrái chờ đợi sự hỗ trợ của ngân sách Công tác XTĐT ở những đơn vị này hoạtđộng mang tính tự phát và hầu như họ không hoạt động theo các nội dung trênchủ yếu chỉ dựa vao các doanh nghiệp tự tìm tới họ

A2 Doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng là cơ sở có vốn đầu tư trong nước

& đầu tư nước ngoài và khu vực kinh tế tư nhân:

Trách nhiệm của những đơn vị này cũng khá nặng nề Khi đồng vốn bỏ

ra họ mong muốn nhanh chóng được thu hồi và sử dụng có hiệu quả Để làmđược điều đó công tác XTĐT lấp đầy các KCN mà chính họ bỏ vốn xây dựng

cơ sở hạ tầng là rất quan trọng Ngoài những hoạt động phối hợp với các tổchức Trung ương nhằm tuyên truyền, vận động đầu tư thì việc nâng cao chấtlượng hạ tầng trong hàng rào KCN và nâng cao chất lượng quản lý KCN làkhông thể thiếu được

Bản thân doanh nghiệp xây dựng hạ tầng phải tạo điều kiện tốt nhất chonhà đầu tư khi họ có ý định đầu tư vào KCN Nhà đầu tư chỉ có nhiệm vụ bỏvốn và xây dựng nhà máy tránh tình trạng đưa nhà đầu tư vào việc làm thủ tụcđầu tư KCN dã thu hút các nhà đầu tư bằng cách này và họ đã đạt đượcnhững kết quả tốt đẹp

Trang 17

Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng một số KCN lớn đã nhanh chóng áp dụngcông nghệ thông tin trong việc tuyên truyền quảng bá cho mình trên cácphương tiện thông tin Tự xây dựng trang web riêng, tự đưa thông tin trêntrang Web của các đối tác có uy tín…

5.2.2 Đối với doanh nghiệp vệ tinh

Doanh nghiệp vệ tinh là những đơn vị chuyên cung cấp nguyên liệu,bán thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang choa các doang nghiệp trongk Vídụ: Một đơn vị sản xuất thịt gà đóng hộp xuất khẩu thì các đơn vị vệ tinh

là những đơn vị chăn nuôi và cung cấp thịt gà…

Ngoài việc tham gia vào những hoạt động XTĐT của cơ quan Chính phủ,như các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp và khuchế xuất các tỉnh nếu có thể thì bản thân những doanh nghiệp này cần phải

tự khuyêch trương và quảng cáo cho chính doanh nghiệp của mình Nhàđầu sẽ yên tâm hơn khi ở gần KCN nơi mà họ xây dựng nhà máy có nhữngđơn vị vệ tinh giúp họ giảm được chi phí và thời gian trong một số côngđoạn

5.3 Trình tự thực hiện các hoạt động XTĐT :

Gửi thư trực tiếp  Gọi điện  Bài thuyết trình  thăm thực địa

Những hoạt động tiếp sau chuyến thăm quan và các cuộc đàm phán 

Quyết định đầu tư Hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án.

17

Trang 18

NHỮNG CÔNG CỤ CHÍNH ĐỂ XTĐT

KỸ THUẬT XTĐT : QUẢNG CÁO

Thường sử dụng trong Ưu điểm

Xây dựng hình ảnh  Thể hiện được bạn thích cai gì chỗ nào và

lúc nào

 Có thể làm nhiều người quan tâm

 Có tác động mạnh tới những người có nhìnnhận không tích cực

 Cũng thích hợp cho giai đoạn vận động đầu

tư Trong điều kiện tài chính hạn hẹp, mộtquảng cáo có thể sử dụng hai mục đích: xâydựng hình ảnh và vận động đầu tư

 Thiếu độ tin cậy

 Tiêu tốn nhiều tiền

 Sẽ không có hiệu quả nếu

như số lần quảng cáo

không vượt quá mức tối

thiểu để tạo nên nhận thức

hoặc được ghi nhớkhó

nhận ra giữa hàng đống

các quảng cáo

 Khi đặt một quảng cáo IPA nhận đượcrất nhiều điện thoại của người làmdịch vụ quảng cáo hơn là từ các nhàđầu tư

 Hình ảnh quảng cáo đơn điệu khôngthường xuyên thay đổi là một sự lãngphí Hay nội dung gần giống nhau…

Trang 19

Tham gia triển lãm

Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp

Hoạt động này có thể vừa để xây

dụng hình ảnh và vận động đầu tư

Khiến IPA thất vọng nếu quá kỳ vọng vàoviệc tạo ra cơ hội vận động đầu tư Hoạtđộng này chỉ là việc khởi đầu tốt cho việcxây dựng hình ảnh Và tạo cơ hội thu đượcthêm hiểu biết thị rường về các nhà đầu tưtiềm năng

 Giúp giới thiệu thông tin

đầy dủ về đất nước và IPA

 Đòi hỏi thời gian tương đối nhiều đểlên kế hoạch và tham gia triển lãm củacông ty

19

Trang 20

Quan hệ công chúng

Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp

Xây dựng hinhfanhr và nâng cao uy

tín của IPA

Một vài nhà báo dù chỉ là số ít, cóthể có thành kiến đối với đất nướccủa bạn,và mặc cho lãnh đạo IPA có

cố gắng tới đâu, nhưng bài báo của

điểm đầu tư lý tưởng

o Độ tin cậy cao

o Chi phí vừa phải

o Phụ thuộc vào phương tiện

truyền thông, có thể ảnh

hưởng tới số đông

o La công cụ đặc biệt hữu dụng

để thông báo cho thính giẩ

trong nước về như cầu FDI

và thành tích của IPA

 Bài viết tiêu cực trên thôngtin đại chúng sẽ đưa tới nhữngnhận thức tiêu cực,một lỗidẫn sai có thể làm phản tácdụng

 Thiếu sự kiểm soát mang tínhchính xác, nội dung và nhữngkết luận do nhà báo viết ra

Trang 21

Các đoàn vận động đầu tư từ nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư hoặc ngược lại

Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp

Phụ thuộc vào cách thức tổ chức các

đoàn Đoàn vận động chung chắc

chắn là xây dựng hìn ảnh Ngược lại

một đoàn về một lĩnh vực cụ thể có

thể là đoàn vận động đầu tư

Các doanh nghiệp trong nước thamgia đoàn từ nước tiếp nhận đầu tưsang nước đầu tư thường có những

kỳ vọng quá cao phi thực tế Điềunay có thể dẫn tới sự thất vọng vớiIPA khi kỳ vọng của họ không đạtđược

- Các đoàn vận động có thể thỏa

mãn nhu cầu cảu cả nhà đầu tư nước

ngoài lẫn các doanh nghiệp địa

phương Đoàn từ nước đầu tư sang

nước tiếp nhận đầu tư thường gồm

các công ty có tiềm năng thực sự

bởi vì họ chỉ có thể tham gia đoàn

khi họ thực sự có sự quan tâm tới

việc kinh doanh trong khu vực họ

tới tham quan

- Một đoàn vận động chung chungkhông có trọng tâm dẽ làm phan táncác tác động XTĐT

- Đoàn vận động từ nước nhận đầu

tư sang nước đầu tư mà không tậptrung vào đầu tư, chỉ tập trung vàophát triển thương mại/xuất khẩu sẽlàm hỏng cơ hội vận động đầu tư

21

Trang 22

Các hội thảo về cơ hội đầu tư

Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp

Một cuộc hội thảo với trọng tâm

chuyên sâu về một ngành tổ chức tại

thị trường trọng điểm chắc chắn là

vận động đầu tư Trọng tâm của

cuộc hội thảo mang tính chung

chung thì có khả năng đó là xây

dựng hình ảnh

Các cuộc hội thảo thành công đòihỏi phải lên kế hoạch kỹ càng từtrước Một Hội thảo được tổ chứckém sẽ làm giảm hình ảnh chuyênmôn của IPA

Tạo ra cơ hội tốt để thiết lập các

quan hệ cá nhân với một công ty

triển vọng và để chuyển trọng tâm

các hoạt động của bạn đôi với công

ty từ giai đoạn xây dựng hình ảnh

sang giai đoạn vận động đầu tư

Nếu chỉ cố gắng mời bằng đượcnhững người lãnh đạo cấp cao củacông ty tham dự có thể làm tăng sốlượng các công ty không nhận lờimời

Trang 23

Sử dụng thư trực tiếp và hoặc telemarrketing

Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp

Vận động đầu tư Khi thất bại mới nhận ra rằng

marketing trực tiếp phải là mộtchuỗi các cuộc giao tiếp giữa IPAvới nhà đầu tư chứ không chỉ là mộtbức thư gửi đi rồi bị lãng quên

- Rất tốt cho việc thiết lập và duy trì

các cuộc đối thoại giữa IPA và các

nhà đầu tư tiềm năng

- Cho phép bạn từng bước đánh giá

tính hiệu quả của chiến dịch vận

động

- Việc tập trung gửi thu vận độngnhà đầu tư chỉ có kết quả tốt khi cómột cơ sở dữ liệu tốt

- Thông tin trong cơ sở dữ liệunhanh chóng bị lạc hậu

- Một chiến dịch marketing trực tiếpphụ thuộc nhiều vào telemarrketingthì kết quả càng kém

23

Trang 24

Dùng internet và thư điện tử

Thường sử dụng trong Lỗi thường gặp

Trải suốt từ giai đoạn xây dựng hình

ảnh tới vận động đầu tư

Không nên liên hệ với khách hàngbằng email trước khi thiết lập đượcquan hệ với họ bằng một lá thư trựctiếp hoặc gặp mặt tại triển lãm hoặchội thảo

- Internet ngày càng trở thành cách

hiệu quả nhấtđể phổ biến thông tin

thứ hàng hóa quý giá nhất của IPA

- Một website được thiết kế sáng

taojvaf theo sát các yêu cầu của

bộ chủ yếu, các nguồn số liệu nhưngân hàng quốc gia và các cơ quanphát triển kinh tế)

Gửi thư trực tiếp  Gọi điện  Bài thuyết trình  thăm thực địa

Những hoạt động tiếp sau chuyến thăm quan và các cuộc đàm phán 

Quyết định đầu tư Hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án.

Phần 1 Mục tiêu thu hút đầu tư

1 Mục tiêu định tính Mong muỗn về hình ảnh đầu tư

Trang 25

trong và ngoài nước

2 Mục tiêu định lượng Số lượng doanh nghiệp thu hút; Số lượng vốn đầu tư

thu hút; số lượng doanh nghiệp trong và ngoài nướctiếp xúc với nhau

Phần 2.Các biện pháp thực hiện kế hoạch

3 Nhóm các biện pháp xây

dựng hình ảnh về môi

trường đầu tư

Gồm các biện pháp :3.1Quang cáo trên các phương tiện truyền thôngchung

3.2 Tham gia các cuộc triển lãm, hội thảo đầu tư.3.3 Quảng cáo trên các phương tiện tuyên truyềnriêng của ngành hoặc khu vực

3.4 các doàn khảo sát tới các nước có nguồn đầu tư

và từ các nước đầu tư tới nước sở tại3.5 Hội thảo thông tin chung về cơ hội đầu tưNgân sách phân bổ, cơ quan thực hiện , cơ quanphối hợp , thời gian thực hiện, mẫu đánh giá Kếtquả

4 Nhóm các biện pháp tạo

nguồn đầu tư

Các biện pháp :4.1 Tham gia các chiến dịch qua điện thoại hoặc thưtín trực tiếp

4.2 Phái đoàn tham quan riêng về ngành hoặc khuvực từ nước đầu tuwsang nước sở tại và ngược lại4.3 Hội thảo thông tin về ngành hay một khu vực cụthể

4.4 Tham gia nghiên cứu những công ty cụ thể.Ngân sách phân bổ, cơ quan phối hợp , thời gianthực hiện, mẫu đánh giá kết quả

5.Nhóm các biện pháp dịch

vụ đầu tư

Các biện pháp :5.1 Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư

25

Trang 26

5.2 Xem xét và giải quyết các dơn xin đầu tư vàgiấy phép đầu tư.

5.3 Cung cấp các dịch vụ sau đầu tư

Đặc biệt chú trọng các nhà đầu tư dã có mặt tại ViệtNam: tọa đàm chính sách , trao đổi thông tin haichiều giữa các nhà quản lý và doanh nghiệp

7 Các cơ quan Việt Nam tại

nước ngoài

Tên cơ quan, chức năng, trưởng đại diện, người trựctiếp làm việc với trhanhf phố, ban quản lý KCN ,phối hợp hiện tại, đề xuất phối hợp

Phần 4 Đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch XTĐT

8 Đánh giá theo nhóm biện

pháp thực hiện

Nhóm biện pháp ở trên

Tiêu chí đánh giá, Kết quả thực hiện, nguyên nhânthành công và thất bại, tiếp tục hay không tiêp tụchợp tác, các yếu tố mới xuất hiện, các điều kiện và

hỗ trợ trong thời gian tiếp theo

9 Đánh giá theo cơ quan

thực hiện biện pháp

Các cơ trực thuộc Bộ Kế hoạch & Đầu tư, UBNDtỉnh, thành phố và Sở KH&ĐT; đơn vị bên ngoàiđược giao thực hiện một số biện pháp; cơ quan phốihợp bên ngoài:

Tiêu chí đánh giá, Kết quả thực hiện, nguyên nhânthành công và thất bại, tiếp tục hay không tiêp tụchợp tác, các yếu tố mới xuất hiện, hình thức giaoviệc trong thời gian tới, điều kiện thực hiện

Nguồn : giáo trình “ Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam”

Trang 27

Bảng 1 NỘi dung của chương trình hành động XTĐT

27

Trang 28

CHƯƠNG II Thực trạng XTĐT vào các KCN ở Việt Nam

I, Tình hình phát triển KCN trong thời gian qua

1 Tình hình thành lập KCN, KKT

Trong 7 tháng đầu năm 2007, cả nước có 6 dự án đầu tư phát triển kết cấu hạtầng KCN được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thành lập các KCN Thạnh Đức,tỉnh Long An (256 ha); KCN Minh Hưng, tỉnh Bình Phước (194 ha); KCNViệt Hoà - Kenmark (46 ha); KCN Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (54 ha) và mởrộng KCN Việt Hương II, tỉnh Bình Dương (140 ha); KCN Mỹ Xuân B1 -Đại Dương, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (146 ha) Tổng diện tích KCN thành lậpmới và mở rộng đạt 836 ha

Tính đến cuối tháng 7/2007, cả nước đã có 148 KCN được thành lập với tổngdiện tích đất tự nhiên 32.120 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể chothuê đạt 21.224 ha, chiếm 66% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, 90 KCN

đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 19.790 ha và 58 KCNđang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản

Các KCN phân bố ở 49 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở 3 Vùng kinh

tế trọng điểm miền Nam, miền Trung, miền Bắc với tổng số 110 KCN vớitổng diện tích đất tự nhiên trên 25.900 ha, chiếm trên 80% tổng diện tích cácKCN cả nước

Trong 7 tháng đầu năm, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận bổ sung một sốKCN vào Quy hoạch, trong đó có một số KCN, dịch vụ, đô thị (ở Bắc Ninh,Tiền Giang) Ngoại trừ một số KCN có trong Quyết định số 1107/QĐ-TTg đãđược thành lập, từ nay đến năm 2015, dự kiến có 113 KCN được thành lậpmới với tổng diện tích quy hoạch 29.257 ha và 27 KCN mở rộng với tổng

Trang 29

2 Tình hình thu hút đầu tư

Trong 7 tháng đầu năm 2007, các KCN đã thu hút được 253 dự án cóvốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đăng ký đạt 2.022 triệu USD,chiếm trên 30% tổng số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký của cả nước và tănghơn 2,7 lần so với cùng kỳ năm ngoái Bà Rịa – Vũng Tàu hiện đang là tỉnhdẫn đầu cả nước về vốn đầu tư nước ngoài thu hút được với tổng vốn đầu tưtrên 626 triệu USD, trong đó có dự án nhà máy thép cán nóng công suất 2triệu tấn/năm (Công ty CP thép ESSAR Việt Nam) với tổng vốn đầu tư 527,3triệu USD; tiếp theo là Bình Dương (trên 414 triệu USD); Đồng Nai (gần 158triệu USD)

Về tình hình tăng vốn, trong 7 tháng đầu năm 2007 có 197 lượt dự ánđầu tư tăng vốn Tổng số vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 888 triệu USD, chiếmkhoảng 45% số vốn tăng thêm của cả nước và tăng gần 30% so với cùng kỳnăm ngoái

Như vậy, trong 7 tháng đầu năm 2007, tính chung cả vốn đầu tư nướcngoài cấp mới và tăng thêm vào các KCN, KCX đạt 2.891 triệu USD, chiếm40% tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm của cả nước, tăng hơn 2 lần so với

7 tháng đầu năm ngoái

Tính đến nay, các KCN cả nước đã thu hút được gần 2.600 dự án có vốnđầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư trên 24,2 tỷ USD và trên 2.700 dự ánđầu tư trong nước với tổng số vốn đầu tư đăng ký gần 136 nghìn tỷ đồng(chưa kể các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN với tổng vốn đầu tư

976 triệu USD và trên 41 nghìn tỷ đồng)

Tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của các KCN

trên cả nước đạt 53,5%, riêng các KCN đã vận hành đạt tỷ lệ lấp đầy trên70%

29

Trang 30

3 Tình hình sản xuất kinh doanh

Hiện nay, có trên 3.500 dự án trong các KCN cả nước đã đi vào sản xuấtkinh doanh với tổng vốn đầu tư thực hiện đạt gần 12 tỷ USD và 80 nghìn tỷđồng

Giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp KCN 7 tháng đầu nămước đạt khoảng 10 tỷ USD, tăng khoảng 20% so với cùng kỳ năm ngoái; giátrị xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN đạt khoảng 4,5 tỷ USD, tăng trên20% so với cùng kỳ năm ngoài; nộp Ngân sách đạt gần 750 triệu USD

Các doanh nghiệp KCN hiện giải quyết việc làm cho trên 900 nghìn laođộng trực tiếp

4 KCN nam châm thu hút FDI

Phần lớn số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam năm

2006 đã chảy vào vùng trũng là các khu công nghiệp trên cả nước

Dự báo, với Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các khucông nghiệp sẽ là tâm điểm hút nguồn vốn FDI, dự kiến đạt khoảng 6 tỷ USD/năm

Con số cuối cùng về thu hút FDI trong năm 2006, theo công bố của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, vào khoảng 10 tỷ USD, trong đó vốn cấp mới là 7,5 tỷUSD, còn lại là vốn đăng ký bổ sung Và trong tổng vốn đăng ký cấp mới cho

797 dự án, riêng các khu công nghiệp và khu chế xuất trong cả nước đã chiếmtới 48,6% tổng vốn đăng ký

Trong 10 dự án có quy mô vốn lớn nhất được cấp phép trong năm 2006phải kể tới dự án nhà máy sản xuất thép của Tập đoàn Posco (Hàn Quốc) tạiKhu công nghiệp Phú Mỹ 2, với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 1,2 tỷ USD.Cũng chính dự án này đã đẩy tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lên vị trí thứ nhất trong

Trang 31

bảng xếp hạng các địa phương về thu hút FDI với tổng vốn tiếp nhận gần 1,7

tỷ USD

Cũng có thể kể đến dự án xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử

do Tập đoàn Meiko của Nhật đầu tư với số vốn 300 triệu USD tại Khu côngnghiệp Phùng Xá (Hà Tây), đây cũng là dự án lớn nhất từ trước đến nay tạitỉnh này

Đối với dự án đăng ký vốn bổ sung, cũng không thiếu vắng những dự ánđang hoạt động tại khu công nghiệp của cả nước Đơn cử, Công ty Côngnghiệp Gốm Bạch Mã tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (BìnhDương) tăng 150 triệu USD (chỉ đứng sau dự án tăng vốn của Intel), Công tyCanon Việt Nam tăng 70 triệu USD đầu tư nhà máy sản xuất máy in ở Khucông nghiệp Tiên Sơn (Bắc Ninh), Công ty Fomosa ở Khu công nghiệp NhơnTrạch 3 (Đồng Nai) tăng 66,4triệuUSD,…

Như vậy, tính từ trước đến nay, các khu công nghiệp, khu chế xuất đã thuhút gần 2.500 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký trên 20 tỷUSD

Đối với các chuyên gia, kết quả nổi bật về thu hút FDI của các khu côngnghiệp trong năm 2006 không phải là điều gì quá ngạc nhiên Theo họ, đóchính là sự nối tiếp thành quả của những năm trước, và điều này càng thêmkhẳng định một dự báo trước đó rằng các khu công nghiệp sẽ là viên namchâm "hút" nguồn vốn FDI chảy vào Việt Nam

Cộng với quyết định của Thủ tướng phê quyệt Quy hoạch phát triển cáckhu công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với mục tiêuhình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò dẫn dắt côngnghiệp quốc gia, viên nam châm này sẽ được tiếp thêm một năng lượng lớn.Nhiều ý kiến cũng cho rằng với việc Việt Nam trở thành thành viên Tổchức Thương mại Thế giới (WTO), sẽ có nhiều cơ hội hơn được tạo ra cho

31

Trang 32

nhà đầu tư nước ngoài, nhờ đó các khu công nghiệp càng trở nên hấp dẫn hơn,làn sóng đầu tư nước ngoài sẽ gia tăng mạnh cả về nguồn vốn, công nghệ, vàkinh nghiệm quảnlý.

Không chỉ thu hút vốn trực tiếp, sắp tới, với việc lên sàn giao dịch chứngkhoán, các khu công nghiệp còn có thế mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư giántiếp của nhà đầu tư cả trong và ngoài nước

Các khu công nghiệp phía Nam của các địa phương: Bà Rịa-Vũng Tàu,Bình Dương, Tp.HCM, và Đồng Nai vẫn là những đơn vị thu hút nhiều vốnđầu tư nước ngoài nhất của cả nước, với 205 dự án với tổng vốn đầu tư đăng

ký trên 2,9 tỷ USD, chiếm 73% số dự án và 76% số vốn thu hút mới trong cáckhu công nghiệp trên cả nước (tính trong 11 tháng đầu năm) Những tỉnh,thành phố này cũng thuộc diện danh sách các địa phương thu hút trên 100triệu USD trong năm 2006

II, Thực trạng công tác XTĐT vào các KCN

1 Những thành tựu đạt được trong XTĐT

Trong thời gian qua, cùng với việc xây dựng Danh mục dự án gọi vốn đầu tưlàm cơ sở để tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư trên địa bàn lãnh thổ, các Banquản lý KCN các địa phương đã xây dựng được mô hình xúc tiến đầu tư cóhiệu quả thông qua việc thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư với chức năngnhư một cơ quan “một cửa, một đầu mối” nhằm hỗ trợ nhà đầu tư toàn bộ cáckhâu từ hình thành đến triển khai dự án, đồng thời chủ động tổ chức cácchương trình vận động đầu tư ở trong và ngoài nước

Ở cấp Trung ương, thời gian qua công tác XTĐT trực tiếp nước ngoài, quảng

bá hình ảnh Việt Nam là địa điểm đầu tư hấp dẫn đã có những bước chuyểnbến mạnh mẽ, đặc biệt là từ năm 2001 trở lại đây Việc vận động XTĐT đượctiến hành ở nhiều ngành, nhiều cấp, ở cả trong và ngoài nước dưới nhiều hình

Ngày đăng: 22/03/2013, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sự phối hợp giữa các cơ quan tham gia XTĐT - Thực trạng và giải  pháp nhằm tăng cường chất lượng XT ĐT để phát triển các KCN của Việt Nam
Sơ đồ 1 Sự phối hợp giữa các cơ quan tham gia XTĐT (Trang 10)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w