ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ IMÔN: Sinh học 7 Câu 1: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất như thế nào?. - Ở phần đầu có vòng tơ xung quanh mỗi đốt, dùng để tì
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN: Sinh học 7 Câu 1: Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất như thế nào?
- Cơ thể dài, gồm nhiều đốt, cơ phát triển để có thể chun giãn, phần đầu có miệng, phần đuôi có hậu môn
- Ở phần đầu có vòng tơ xung quanh mỗi đốt, dùng để tì vào đất khi chui bò (giun đất không có chân)
- Khi tìm kiếm thức ăn, nếu gặp đất khô và cứng, giun tiết ra chất nhày làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng
- Lớp da mỏng, da luôn ẩm để trao đổi khí qua da
- Mắt tiêu giảm, thích nghi với đời sống chui rúc trong đất
Câu 2: Vai trò của giun đất đối với trồng trọt như thế nào?
- Khi đào hang và chuyển vận và tìm kiếm thức ăn, giun đất đã làm cho đất tơi xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp
- Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối can-xi
và kali dễ tiêu cho đất Chúng góp phần chuyển từ môi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây
- Giun đất giúp đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất
Câu 3: Vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất?
Mưa nhiều đất chặt, thiếu oxi Mà giun đất hô hấp qua da do vậy giun ngoi lên mặt đất
để hô hấp
Câu 4: Hãy kể tên một số giun đốt khác mà em biết ? Vai trò thực tiễn của Giun đốt gặp ở địa phương em ?
a/ Một số giun đốt khác: Giun đất, đỉa, rươi, vắt, giun đỏ, bông thùa, giun mang trùm, giun ống, giun ít tơ, …
b/ Vai trò thực tiễn của giun đốt là:
* Lợi ích:
- Giun đốt cày xới đất làm đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cẩm (gà, vịt, ngan, ngỗng)
- Một số loài giun đốt biển (giun nhiều tơ, rọm, sá sùng …) là thức ăn cho một số động vật nước như cá, giun đỏ là thức ăn của cá cảnh
*Tác hại: Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại vì hút máu người và động vật
Câu 5: Tại sao cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra
Đó là máu giun.Vì giun đất bắt đầu có hệ tuần hoàn kín, máu mang sắc tố chứa sắt nên
có màu đỏ
Câu 6: Cơ thể giun đất có màu phớt hồng, tại sao?
Cơ thể giun đất có màu hồng vì có nhiều mao mạch dày đặc trên da giun có tác dụng như lá phổi (vì giun hô hấp bằng da.)
Trang 2Câu 7: Giun đất là chiếc cày sống vì:
Khi gặp đất khô và cứng giun tiết chất nhầy làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng
Qua ống tiếu hóa của giun, chất mùn được tiêu hóa, đất thải qua hậu môn, đùn trên mặt đất thành đống vụn lổn nhổn Cứ như thế giun đào đất suốt đời sống của mình
Câu 8: Kể tên một số thân mềm khác? Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành thân mềm?
a/ Một số thân mềm khác: ốc sên, mực, bạch tuộc, sò…
b/ Đặc điểm chung của ngành thân mềm:
- Thân mềm không phân đốt
- Có vỏ đá vôi (Một số loài vỏ tiêu giảm)
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản (Trừ mực, bạch tuộc)
c/ Vai trò của ngành thân mềm:
* Lợi ích
- Làm thực phẩm cho con người: Trai, ốc, mực…
- Nguyên liệu để xuất khẩu: Mực, sò…
- Làm thức ăn cho động vật: ốc sên, ốc vặn…
- Làm sạch môi trường nước: Trai sông…
- Làm đồ trang trí, trang sức: Trai (ngọc trai, vỏ trai), ốc ( vỏ ốc)…
* Tác hại:
- Ăn hại cây trồng: ốc bươu vàng, ốc sên…
- Là động vật trung gian truyền bệnh: ốc gạo, ốc mút…
Câu 9: Nêu một số tập tính ở mực? Tại sao xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
*Một số tập tính ở mực:
- Săn mồi, rình bắt mồi, phun hoả mù che mắt kẻ thù
- Chăm sóc trứng: Mực đẻ trứng thành từng chùm, đẻ xong mực ở lại canh trứng, thỉnh thoảng lại phun nước vào để làm giàu oxi cho trứng phát triển
* Xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp vì chúng đều có các đặc điểm chung của ngành thân mềm đó là:
- Thân mềm, không phân đốt
- Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hoá phân hoá
Câu 10: Người ta dùng thính để câu hay cất vó tôm là dựa vào đặc điểm nào của tôm?
Dựa vào khả năng khứu giác phát triển của tôm, thính có mùi thơm lan tỏa đi rất xa
vì thế thu hút tôm đến chỗ câu hay cất vó tôm
Câu 11: Nêu ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm?
- Ý nghĩa của lớp vỏ kitin: nhờ có chất canxi đó làm cho lớp vỏ của tôm sông cứng cáp, làm nhiệm vụ che chở và làm chỗ bám cho hệ cơ phát triển và có tác dụng như bộ xương, gọi là bộ xương ngoài
Trang 3- Sắc tố có trong thành phần của vỏ kitin ở tôm giúp tôm có thể thay đổi màu sắc bên ngoài cơ thể phù hợp với màu của môi trường sống, và nhờ vậy tôm có thể tránh sự phát hiện của kẻ thù
Câu 12: Em hãy kể tên các đại diện của lớp giáp xác? Nêu vai trò của lớp giáp xác?
a Một số đại diện của lớp giáp xác: Mọt ẩm, con sun, rận nước, chân kiếm, cua đồng, cua nhện, tôm ở nhờ
b Vai trò của lớp giáp xác:
* Có lợi:
- Cung cấp thức ăn cho con người: tôm, cua, ruốc, còng
- Có giá trị xuất khẩu: tôm hùm, tôm sú, tôm càng, tôm, cua
- Là thức ăn cho cá và các loài động vật khác: rận nước, chân kiếm sống tự do
* Có hại:
- Kí sinh gây chết cá: chân kiếm
- Gây hại công trình dưới nước: con sun
Câu 13: Cơ thể Hình nhện có mấy phần? So sánh các phần cơ thể với giáp xác? Vai trò của mỗi phần cơ thể?
a Cơ thể Hình nhện có 2 phần là: Phần đầu ngực và phần bụng
b Cơ thể lớp Hình nhện và lớp giáp xác đều có 2 phần
c Vai trò của mỗi phần:
* Phần đầu ngực:
- 1 đôi kìm có tuyến độc để bắt mồi và tự vệ
- Một đôi chân xúc giác phủ đầy lông để cảm giác về khứu giác và xúc giác
- 4 đôi chân bò để di chuyển và chăng lưới
* Phần bụng:
- Đôi khe thở để hô hấp
- Một lỗ sinh dục để sinh sản
- Các núm tuyến tơ để sinh ra tơ nhện
Câu 14: Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện? Kể tên một số đại diện của lớp Hình nhện? Nêu vai trò của lớp Hình nhện?
a Một số tập tính thích nghi với lối sống của nhện: - Chăng lưới để bắt mồi
- Bắt mồi
b Một số đại diện của lớp Hình nhện: Nhện, bọ cạp, cái ghẻ, ve bò
c Vai trò của lớp Hình nhện:
* Lợi:
- Diệt sâu bọ gây hại: nhện
- Cung cấp thực phẩm: bọ cạp
- Làm dược liệu: bọ cạp, nhện
- Làm vật trang trí: bọ cạp
* Hại:
- Kí sinh ở da người và động vật
Câu 15: Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung?
- Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
- Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có ba đôi chân và hai đôi cánh
- Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Trang 4Câu 16: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu?
a Cấu tạo ngoài: Cơ thể châu chấu có 3 phần:
- Phần đầu: Mắt kép, râu, cơ quan miệng
- Phần ngực: 3 đôi chân, đôi chân thứ 3 biến đổi thành càng
- Phần bụng: Gồm nhiều đốt mỗi đốt mang một đôi lỗ thở
b Di chuyển: Bò (3 đôi chân), bay (2 đôi cánh), nhảy (càng)
Câu 17: Kể tên các đại diện của lớp sâu bọ? Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp sâu bọ?
- Một số đại diện của lớp sâu bọ: Chuồn chuồn, bọ ngựa, ve sầu, ong, bướm, ruồi
- Đặc điểm chung của lớp sâu bọ là:
+ Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
+ Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có ba đôi chân và hai đôi cánh
+ Hô hấp bằng hệ thống ống khí
+ Sâu bọ có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau
+ Sâu bọ có hệ tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn ở mặt lưng
- Vai trò của lớp sâu bọ:
* Lợi:
+ Làm thuốc chữa bệnh (ong mật, tằm)
+ Làm thực phẩm (tằm, châu chấu)
+ Thụ phấn cho cây trồng( ong mật, bướm)
+ Làm thức ăn cho động vật khác(tằm)
+ Diệt các sâu bọ có hại(ong mắt đỏ)
+ Làm sạch môi trường (đuông đất)
*Hại: + Là động vật trung gian truyền bệnh (ruồi, muỗi )
+ Phá hại mùa màng: bướm, châu chấu…
+ Làm hại hạt ngũ cốc: mọt gạo, …
+ Hại đồ gỗ: mọt gỗ, mối,