1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Những điều cần chú ý ngộ độc thực phẩm

2 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 377,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thay đổi do quá trình công nghiệp hóa đã gây thương tổn rất lớn đến môi trường thiên nhiên, nơi mà các thế hệ trước của chúng ta sống khỏe mạnh, hạnh phúc.. đế từ đó[r]

Trang 1

* SỐ XUÂN BÍNH THÂN 2016

NHỮNG ĐIỀU CÀN CHÚ Ý

ThS Trần Thị Duyên

Khóa Hóa học & Công nghệ Thực phâm, Trường Đại học Bà Rịa- Vũng Tàu

1 Đặt vấn đề

Chúng ta đang sống trong thời

kỳ mà sự thay đổi môi trường sống

diễn ra rất nhanh chóng Sự thay đổi

do quá trình công nghiệp hóa đã gây

thương tổn rất lớn đến môi trường

thiên nhiên, nơi mà các thế hệ trước

của chúng ta sống khỏe mạnh, hạnh

phúc Nông sản, thực phẩm m à ông

bà chúng ta làm ra trước đây là dựa

vào điều kiện của đất đai, thời vụ

của từng vùng - Nói m ột cách khác

thì đó là nền sản xuất nông nghiệp

hữu cơ, sinh thái, an toàn.

Ngày nay sản xuất nông nghiệp

của chúng ta thay đổi rất lớn, ngành

trồng trọt dựa vào nguồn phân bón

hóa học và thuốc bảo vệ thực vật,

dựa vào nguồn nước tuới tiêu từ các

dòng sông, đầm hồ đã bị ô nhiễm

do các nhà máy công nghiệp thải

ra Ngành chăn nuôi thú y sử dụng nhiều loại kháng sinh để phòng chống dịch bệnh cho gia súc, sử dụng các loại hormone để kích thích tăng trọ n g Từ đó gây ô nhiễm các chất độc hại vào trong nông sản, thực phẩm, mức độ nhiễm độc ngày càng nhiều hom.

Ngày xưa do sử dụng nước trời để trồng tỉa nên sản phẩm nông nghiệp làm ra chỉ đù ăn, do đó ông bà chúng

ta thường ăn uống theo lối “mùa nào thức nấy” Ngày nay sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra nhiều nên chúng ta cất giữ lâu để giao lưu mua bán không những trong nước mà cả trên phạm vi toàn thế giới Trong

khi nước ta chưa có công nghệ sau thu hoạch phát triển, nông sản thực phẩm lưu giữ trong môi trường nóng ẩm cùa khí hậu nhiệt đới rất

dễ phát sinh độc tố nấm mốc Tất cả những lý do khách quan, khó tránh

đó đã gây hại cho chuỗi thực phẩm, làm cho thực phẩm trở nên không an toàn, từ đó gây ra nhiều vụ ngộ độc, nhiều căn bệnh nan y khó trị Chúng ta không thể không ăn thực phẩm mà sống được Vậy chúng ta phải nhanh chóng để có hành động thiết thực trong việc bảo vệ sự an toàn cùa thực phẩm Đe phòng chống sự ngộ độc thực phẩm, chúng

ta cần phải nghiên cứu, phân loại các chất độc hại, tìm hiểu nguồn gốc, nguyên nhân phát sinh, cơ chế gây độc, triệu chứng ngộ độc đế

từ đó chúng ta mới có giải pháp hiệu quả trong việc phòng chống ngộ độc thực phẩm Dù đây là công việc rất khó khăn, song chúng ta không thể thờ ơ, vì nó là sự sống, sự sinh tồn không những của bản thân chúng ta

mà còn cho cả tương lai sau này.

2 Đề phòng ngộ độc thực phẩm

2.1 Những điều chú ỷ cho người làm bếp

Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm người làm bếp cần tuân theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc ỉ: Chọn thực phẩm

an toàn

Chọn thực phẩm tươi, rau, quả ăn sống phải được ngâm và rửa kỹ bằng nước sạch Quả nên gọt vỏ trước khi

ăn Thực phẩm đông lạnh để tan đá, rồi làm đông đá lại là kém an toàn.

TRI THỨC M Ớ I 33

Trang 2

* SỐ XUÀN BÍNH THÂN 2016

TH Ự C PHÁM BẤN

Nguyên tắc 2: Nấu chín kỹ thức

ăn

N â u chín kỹ h o à n toà n th ứ c ăn,

b ả o đ à m n h iệ t độ tru n g tâm th ự c

p h ấ m phái đ ạt tới trên 700C

Nguyên tcjc 3: Ăn ngay sau khi

nấu

H ãy ăn n g a y sau khi v ừ a nấu

x ong, vì th ứ c ăn c à n g đ ê lâu thì c à n g

n g u y hiêm

Nguyên tắc 4: Bảo quản cấn thận

các thức ăn đã nấu chín

M u ô n g iữ th ứ c ăn q u á 5 tiế n g đ ồ n g

hô, cân phải g iữ liên tục n ó n g trên

6 0 0 C h o ặc lạnh d ư ớ i 100C T h ứ c ăn

cù a Irè n h ỏ k h ô n g n ên d ù n g lại

Nguyên tắc 5: Nấu lại thức ăn

thật kỹ

C á c th ứ c ăn chín d ù n g lại sau 5

tiêng, n h âl th iết phái đ ư ợ c đ u n kỹ

lại

Nguyên tắc 6: Tránh ô nhiễm

chéo giữa thức ăn chín và sổng,

với bề mặt bẳn

T h ứ c ăn đ ã đ ư ợ c n ấ u ch ín c ó thể

bị n h iễ m m ầ m b ện h d o tiếp x ú c trực

tiêp với th ứ c ăn s ô n g h o ặ c g iá n tiếp

với các bê m ặ t b ân ( n h ư d ù n g c h u n g

dao thớt đ ể c h ế b iế n th ự c p h ẩ m

s ố n g và chín)

Nguyên tác 7' Rửa tay sạch

trước khi chế biến thửc ăn, sau

mỗi lần gián đoạn

N ê u bị n h iễ m trù n g ở bàn tay, hãy

b ă n g kỹ và kín vết th ư ơ n g n h iễ m

tr ù n g đ ó trư ớ c khi c h ế biến th ứ c ăn

Nguyên tắc 8: G iữ sạch các bề

mặt chế biến thức ăn

D o th ứ c ăn d ễ bị n h iễ m k h u ẩn , bất

kỳ bê m ặ l n ào d ù n g đ ê c h ế biến th ứ c

ăn c ũ n g phải đ ư ợ c g iữ sạch K h ăn

lau bát đìa cần phãi đ ư ợ c lu ộc nư ớc sôi và th a y th ư ờ n g x u y ê n trư ớ c khi

d ù n g lại

Nguyên tắc 9: Che đậy thực

phẩm để tránh côn trùng và các động vật khác

C h e đ ậ y g iữ th ự c p h â m tro n g hộp kín, chạ n, tù kính, lồng, b à n Đ ó là

cá c h b ao vệ tốt nhất K h ăn đ ã d ù n g

ch e đ ậ y th ứ c ăn c h ín phai đ ư ợ c giặt

sạ c h lại

Nguvên tắc 10: Sử dụng nguồn

nirớc sạch an toàn

N ư ớ c sạ c h là n ư ớ c k h ô n g m àu ,

m ù i, vị lạ và k h ô n g c h ứ a m ầ m b ện h

vi sinh vật H ãy đ u n sôi trư ớ c khi làm đ á uông Đ ặ c biệl cân th ậ n với

n g u ồ n n ư ớ c d ù n g n ấu th ứ c ăn ch o trẻ nhò

2.2 N hữ n g đ iêu chú V ch o n gư ờ i tiêu dù n g

a R ử a tay trư ớ c khi ăn, n hất là khi

ăn bốc

b C h i u ố n g n ư ớ c c h ín (đ u n sôi để

ng u ộ i), h o ặ c đ ã q u a thiết bị tin h lọc

c P h ò n g n g ộ đ ộ c bời p h ấ m m àu

đ ộ c hại: L u ô n nghi n g ờ thịt sống, chín n h u ộ m m à u k h ác th ư ờ n g : xôi

m à u g ấc k h ô n g thâ y hột và thịt gâc, b án h kẹo, m ứ t có m à u lòe loẹt,

k h ô n g có đ ịa chi sản xuất

d P h ò n g n g ộ đ ộ c bời hóa ch ấ t b ảo

vệ thực vật: rau, củ, q u ả tươi, đ ặc biệt th ứ c ăn s ố n g phải đ ư ợ c n g âm

kỹ rôi rứa lại vài lân b a n g n ư ớ c sạch

h o ặc dư ớ i vòi n ư ớ c chày

e P h ò n g n g ộ đ ộ c bời th ự c p h â m

c ó đ ộ c tự nhiên: k h ô n g ăn n âm , củ

h o a n g dại nghi có đ ộ c , sán p h âm

d ộ n g vật có đ ộ c (p h ù tạ ng, da cóc,

cá n ó c , )

f P h ò n g vi k h u â n s ô n g sót làm thực p h ẩ m biến chất, có hại: k h ô n g

d ù n g đ ồ hộ p lon p h ô n g c ứ n g ở hai

đ á y hộp, bị gi, b ó p m éo , sữa, nư ớc giải khát tro n g hộ p g iấ y bị phơi

n goài n a n g dù c ò n hạn s ừ d ụ n g ,

n ư ớ c giải khát, n ư ớ c đ ó n g chai bị biên m à u đ ụ c, có cặn

g P h ò n g vi k h u â n n h â n lên trong

đ iề u kiện m ô i trư ờ n g : th ứ c ăn chín

đ ế q u a b ữ a q u á g iờ nếu k h ô n g đư ợc

bả o q u à n lạnh (d ư ớ i 100C), phải

đ ư ợ c h â m lại kỹ h oặc c h â n q u a nước sôi

h P h ò n g ô n h iễ m c h é o san g thực

p h ấ m c h ế biến sẵn (thịt quay, luộc)

đ ê ăn n g ay từ: cá, d ụ n g cụ bán

h à n g n h ư dao, thớt, đũa thìa, que

g ắ p đaníỉ ch ẻ biên thực p h âm s ô n a

h oặc c h ư a làm sạch; b àn tay, trang

p h ụ c c ù a n g ư ờ i b án h à n g trực tiếp

bị b â n ,

k K h ô n g m u a h à n g bao gói sẵn

k h ô n g có đ ịa chi nơi sản xuất, đó n g gói, và h à n g hêt hạn s ử dụng

1 T rá n h ăn ở q u á n k h ô n g có nước sạch h o ặc cá ch x a ng u ô n n ư ớ c sạch

và k h ô n g có tủ k ín h c h e đuổi ruồi, bụi, ch ấ t đ ộ c m ô i trư ờ n g (nếu ớ m ặt

đ ư ờ n g , via hè) h o ặ c k h ô n g có lưới

ch e ruồi, n h ặ n g (n ê u ờ tro n g nhà,

c h ợ có m ái che)

N g ộ đ ộ c th ự c p h â m luôn là vân đê

đ ư ợ c cả x ã hội đ ặ c biệt quan tâm

N g u y ê n n h ân g â y n g ộ đ ộ c thường

g ặ p là d o vi sin h vật ( n ấ m m ốc, nấm

m en vi k h u ân , virus, prion); do hóa

ch ấ t b a o vệ th ự c vật, do thực phâm

ch ứ a sẵn ch â t đ ộ c, d o thực phâm

bị h ư h ò n g , biến chất, d o chất phụ gia t h ê m v ào th ứ c ăn đ ê b ảo quàn

th ự c p h ẩ m (ch ấ t sát k huẩn, các chất

c h ố n g n âm , các ch ấ t k h án g sinh, các ch ấ t c h ố n g o x y hóa), Vì vậy,

ng ư ờ i làm b êp c ũ n g n h ư người tiêu

d ù n g c à n g cần p hải ch ú ý tuân thủ các n g u y ê n tấc trên đ ê đ ê p h ò n g ngộ

đ ộ c th ự c p h â m ch o bản th ân và ca

c ộ n g đ ồ n g T T D

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Đức Lượng Phạm Minh Tâm

(2009), Vệ sình và an toàn thực phẩm, NXB Đại

học Quốc gia TP.HCM.

2 Dương Thanh Liêm (2010), Độc chất học

và vệ iinh an toàn nông sàn-thực phồm, NXB

Nông nghiệpTP.HCM.

3 Trấn Đáng (2006), M ối nguy vệ sinh và an toàn thựcphđm , NXB Y học Hà Nội.

4 Đoàn Thị Nguyện (2009), Vi sinh vật- Bộy

tế, NXB Giáo dục Việt Nam.

5 Phạm Thị Hóng Yến (2011), An toàn thực phẩm và việc thực thi hiệp định SPS/WTO: Kinh nghiệm quốc tế và giái pháp ở Việt Nam, NXB

thõng tin và truyén thông.

3 4 TRI THỨ C M ỚI

Ngày đăng: 13/01/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w