1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Vật lý 12 hat nhan 1.docx

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 234,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lực hạt nhân không cùng bản chất với lực hấp dẫn hay lực tĩnh điện; nó là lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân gọi là tương tác mạnh.. - Hạt nhân có năng lượng liên [r]

Trang 1

§ 1.CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

ĐỘ HỤT KHỐI

I CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1.

Cấu hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt sơ cấp gọi là nuclon gồm:

Prôtôn: ki hiệu p=1

1

H

mp = 1,67262.10−27 kg , điện tích : +e

Nơtrôn: kí hiệu n 01n ,

mn = 1,67493.10−27 kg , không mang điện tích

1.1 Kí hiệu hạt nhân: Z A X

- A= số nuctrôn : số khối

- Z= số prôtôn = điện tích hạt nhân: nguyên tử số

- N   : số nơtrônA Z

1.2 Bán kính hạt nhân nguyên tử:

1

15 3

1, 2 10

2.Đồng vị

Những nguyên tử đồng vị là những nguyên tử có cùng số prôtôn (Z), nhưng khác số nơtrôn (N) hay số nuclôn (A)

Ví dụ: Hidrô có ba đồng vị 11H ; 12H (12D) ; 13H T( )31

+ đồng vị bền : trong thiên nhiên có khoảng 300 đồng vị loại này

+ đồng vị phóng xạ ( không bền) : có khoảng vài nghìn đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo

3.Đơn vị khối lượng nguyên tử

- u : có giá trị bằng 1/12 khối lượng đồng vị cacbon 126C

- 1u1,66058 1027kg 931,5MeV c/ 2 ; 1MeV 1,6 1013J

Trang 2

II ĐỘ HỤT KHỐI – NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN

1.

Lực hạt nhân

- Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nuclôn, bán kính tương tác khoảng 10 m15

- Lực hạt nhân không cùng bản chất với lực hấp dẫn hay lực tĩnh điện; nó là lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân gọi là tương tác mạnh

2.

Độ hụt khối m  của hạt nhân Z A X

Khối lượng hạt nhân m luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nuclôn tạo thành hạt nhân đó hn

một lượng m

p ( ) N hn

3.

Năng lượng liên kết W của hạt nhân lk A

Z X

- Năng liên kêt Là năng lượng tỏa ra khi tạo thành một hạt nhân (hay năng lượng thu vào để phá vỡ một hạt nhân thành các nuclôn riêng biệt)

o Khi đơn vị của:  W lkJ ; � �� �m p    m nm hnkg

Thì

W ��Z mN mm ��c  m c

4.Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Z A X

- Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên một nuclôn

lk

W

A

- Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững

I XÁC ĐỊNH CẤU TẠO HẠT NHÂN- ĐỘ HỤT KHỐI VÀ NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT: Loại 1 : Xác định cấu tạo hạt nhân, năng lượng liên kết hạt nhân:

Bài 1 : Xác định cấu tạo hạt nhân 23892U , 1123

Na , 24He

+23892U có cấu tạo gồm: Z=92 , A = 238  N = A – Z = 146

Đáp án: 23892U : 92 proton ; 146 nơtron

Trang 3

+ 1123Na gồm : Z= 11 , A = 23  N = A – Z = 12

Đáp án: : 11

23

Na : 11 proton ; 12 nơtron

Bài 2 : Khối lượng của hạt 104Be là m

Be = 10,01134u, khối lượng của nơtron là m N = 1,0087u, khối lượng của proton là m P = 1,0073u Tính độ hụt khối của hạt nhân 104Be là bao nhiêu?

- Xác định cấu tạo hạt nhân 104Be có Z = 4proton, 6 notron

- Vận dụng công thức độ hụt khối :

 m ��Z m. p(A Z m ). Nm hn��

= 4.1,0073u + 6.1,0087u – 10,01134u m = 0,069u

Đáp án:m = 0,069u

Bài 3: Hạt nhân đơteri 21D có khối lượng m

D = 2,0136u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính năng lượng liên kết của hạt nhân 21D

Xác định cấu tạo hạt nhân 21D có Z = 1proton, N = 1 notron

Vận dụng công thức độ hụt khối từ đó tinh năng lương liên kết :

W lk ��Z m. pN m. nm hn�� 931,5 m 931,5

Wlk = (1.1,0073+ 1.1,0087 – 2,0136).931,5

Bài 4 : Hạt nhân 2760Co có khối lượng m

Co = 55,940u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 2760Co Tương tự :

Đáp án: W lk = 70,5 MeV

Loại 2 : Tính năng lượng liên kết riêng và so sánh tính bền vững của các hạt nhân

Bước 1:Tính năng lượng liên kết riêng bằng :

W lk

Trang 4

Bước 2 : So sánh năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân với nhau : hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững

Chú ý : hạt nhân có số khối từ 50 – 70 trong bảng HTTH thường bền hơn các nguyên tử của các hạt nhân còn lại

Bài 1: Hạt nhân 104Be có khối lượng 10,0135u Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của

hạt nhân 10 là 104Be

A 0,6321 MeV B 63,2152 MeV C 6,3215 MeV D 632,1531 MeV

Giải

- Năng lượng liên kết của hạt nhân 104Be là :

Wlk = Δm.c2 = (4.m P +6.m n – mBe).c2 = 0,0679.c2 = 63,215 MeV

- Suy ra năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 4

10Be là :

W lk

63 , 125

10 =6,3215 MeV/nuclôn

Chọn đáp án : C.

Bài 2 : Tính năng lượng liên kết hạt nhân Đơtêri 1

2D ? Cho m

p = 1,0073u, mn = 1,0087u, mD = 2,0136u; 1u = 931 MeV/c2

A) 2,431 MeV B) 1,122 MeV C) 1,243 MeV D)2,234MeV.

Giải

- Độ hụt khối của hạt nhân D :

Δm = ∑ mp + ∑ mn ─ mD = 1.mp +1.mn – mD = 0,0024 u

- Năng lượng liên kết cảu hạt nhân D là :

Wlk = Δm.c2 = 0,0024.uc2= 2,234 MeV

Trang 5

Chọn đáp án D

Bài 3 : Cho biết m α = 4,0015u; m O=15 , 999 u; mp=1,007276u , mn=1,008667 u Hãy

sắp xếp các hạt nhân 24He , 126C , 168O theo thứ tự tăng dần độ bền vững :

Câu trả lời đúng là:

A 126C , 24He , 168O . B 126

C , 168O , 24He ,

C 2

4

He , 6

12

C , 168O . D 24

He , 168O , 126

C

Giải

- Đề bài không cho khối lượng của 12C nhưng chú ý vì ở đây dùng đơn vị u, mà theo định

nghĩa đon vị u bằng 1/12 khối lượng đồng vị 12C ⇒ do đó có thể lấy khối lượng 12C là 12 u

- Suy ra năng lượng liên kết riêng của từng hạt nhân là :

He : Wlk = (2.mp + 2.mn – m α )c2 = 28,289366 MeV ⇒ Wlk riêng = 7,0723 MeV / nuclon

C : Wlk = (6.mp + 6.mn – mC )c2 = 89,057598 MeV ⇒ Wlkriêng = 7,4215 MeV/ nuclon

O : Wlk = (8.mp + 8.mn – mO )c2 = 119,674464 meV ⇒ Wlk riêng = 7,4797 MeV/ nuclon

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững Vậy chiều bền vững hạt nhân tăng dần là : He < C < O

Chọn đáp án C

Bài 4:Biết khối lượng của các hạt nhân

mC=12,000u; mα=4,0015u; mp=1,0073u; mn1,0087u 1u=931 Mev/c2 Năng lượng

cần thiết tối thiểu để chia hạt nhân 6

12

C thành ba hạt α theo đơn vị Jun là

A 6,7.10 -13 J B 6,7.10 -15 J C 6,7.10 -17 J D 6,7.10 -19 J

Trang 6

Tóm tắt: Giải

mC=12,000u; C12  3 He

mα=4,0015 u; Năng lượng phá vở một hạt C12 thành 3 hạt He

mp=1,0073u; mn1,0087u W = ( m

rời - mhn )c2 = (3.4,0015 – 12) 931= 4.1895MeV

W? W = 6,7.10-13J

Chọn đáp án A

Loại 3 : Tính số hạt nhân nguyên tử và suy ra số nơtron, proton có trong lượng chất hạt nhân

- Cho khối lượng m hoặc số mol của hạt nhân Z A X Tìm số hạt p , n có trong mẫu hạt nhân đó

Nếu có khối lượng m suy ra số hạt hạt nhân X là : N =

m

A .N A

(hạt)

Nếu có số mol suy ra số hạt hạt nhân X là : N = n.N A (hạt) với N A =

6,022.10−23mol1

Khi đó : 1 hạt hạt nhân X có Z hạt p và (A – Z ) hạt n Do đó trong N hạt hạt nhân X có :

N.Z hạt proton và (A-Z) N hạt notron.

Bài 1: Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani 23892U là 238

gam / mol

Số nơtron trong 119 gam urani 23892U là :

A 2,2.1025 hạt B. 1,2.1025 hạt C 8,8.1025 hạt D 4,4.1025

hạt

Giải

- Số hạt nhân có trong 119 gam urani 92

238U là :

Trang 7

N =

m

A .N A

=

119

238 .6,02.10

23=3.01.1023

hạt

- Suy ra số hạt nơtron có trong N hạt nhân urani 23892U là :

(A-Z) N = ( 238 – 92 ).3,01.1023 = 4,4.1025 hạt

Đáp án : D

Bài 2 Cho số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol -1

Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt 13152 I

là :

A 3,952.10 23 hạt B 4,595.10 23 hạt C.4.952.10 23 hạt D.5,925.10 23 hạt

Giải

- Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g hạt nhân I là :

N =

m

A .N A=100

131.6, 02.10

23

hạt

Chọn đáp án B.

Ngày đăng: 13/01/2021, 07:40

w