Trường THCS & THPT DTNT LHPN LD.... Đề kiểm tra thực hành 1 tiết Họ tên học sinh.... Sau khi làm bài xong nhớ lưu lại sự thay đổi file - save §Ò bµi Tham khảo bài toán và chương trình sa
Trang 1Trường THCS & THPT DTNT LHPN LD Đề kiểm tra thực hành 1 tiết
Họ tên học sinh Môn TIN 8
Lớp Năm học 2010-2011
Điểm Lời phê của giáo viên
Hướng dẫn
1 Khởi động chương trình pascal, tạo đường dẫn mặc định D:\khoi8\kiemtra (file – change dir – nhắp đúp driver – nhắp đúp D – nhắp đúp khoi8 – nhắp đúp kiemtra - OK)
2 Mở file mới (file -New)
3 Lưu file (file – save as) đặt tên file là KT_<tên học sinh>_<lớp> ví dụ học sinh đang làm bài tên Hà lớp 8a2
thì lưu với tên KT_Ha_8a2.pas
4 Sau khi làm bài xong nhớ lưu lại sự thay đổi (file - save)
§Ò bµi
Tham khảo bài toán và chương trình sau:
Bài toán:Nhập điểm thi (là các số thực ) của 3 môn thi toan, van, anhvan xuất ra kết quả là ‘đậu’ nếu tổng điểm >=15 là ‘thi lại’ nếu tổng điểm từ 13 đến nhỏ hơn 15, là ‘rớt’ trong trường hợp khác.
Chương trình được viết như sau ( trong chương trình có những chỗ còn sai cú pháp và chưa hợp lý)
Program KET_QUA THI;{loi 1}
Uses crt;
Var toan, van, anh van, tong diem : real;{loi 2, 3}
BEGIN
CLRSCR {loi 4}
Write(‘nhap diem mon toan :’);readln(toan);
Write(‘nhap diem mon Van :’);readln(van);
Write(‘nhap diem mon Anhvan :’);readln(anhvan);
Tongdiem=toan+van+anhvan;{loi 5}
If tongdiem>=15 then writeln(‘ket qua là dau’);
If tongdiem<13 then writeln(‘ket qua là Rot’); {loi 6}
Else writeln(‘ket qua là thi lai’);
Readln
END
a) Thực hành 1
1 Xác định bài toán (2 điểm)
Input
Output
2 Trình bày thuật toán (3điểm)
b) Thực hành 2
3 Gõ vào màn hình soạn thảo của pascal sau khi đã sửa các lỗi về cú pháp (2 điểm)
4.Dịch chương trình (0.5 điểm)
5 Chạy chương trình, sửa các lỗi (nếu có) (0.5điểm)
6.Nhập dữ liệu từ bàn phím (ví dụ nhập điểm toán là 6, điểm văn là 7 điểm toán là 8) và quan sát kết quả thu được (sau khi nhấn phím Enter) (0.5 điểm)
7 Kết qua khi chạy chương trình sẽ đưa ra 2 dòng thông báo ‘ket qua la dau’, ‘ket qua la thi lai’ Sửa lại chương trình để chỉ đưa ra một dòng thông báo kết quả (1.5 điểm)
- Lưu sự thay đổi (file – save)
Trang 1
Trang 2III MA TRậN
Bài 5 từ bài toán đến
chương trình
2 1,2 5
2 5
Bài 2: Câu lệnh điều
kiện
Bài 3: bài thực hành 4
3 4,5,6 1.5
1 3 2
1 7 1.5
5 5
1
2
3
0.5
2 3
2 3 0.5 0.5 5
6.
7
0.5 0.5
1.5
0.5 0.5 1.5
IV Đáp án
a) Thực hành 1
1 Xác định bài toán (2 điểm)
Input: điểm toán, điểm văn, điểm anh văn
Output : kết quả đậu, hỏng, hoặc thi lại
2 Trình bày thuật toán (3điểm)
B1: nhập điểm toan, van, ngoaingu
B2: tính tổng điểm
B3: nếu tổng điểm >=15 thì in ra màn hình là đậu
Nếu tổng điểm <13 thì in ra màn hình là rớt ngược lại in ra thi lại
B4: kết thúc
b) Thực hành 2
Program KET_QUA_THI;{loi 1: tên có khoảng trắng}
Var toan, van, anhvan, tongdiem : real;{loi 2, 3: tên biến có khoảng trắng }
…
CLRSCR; {loi 4: thiếu dấu chấm phẩy}
Tongdiem:=toan+van+anhvan;{loi 5: thiếu dấu hai chấm}
If tongdiem>=15 then writeln(‘ket qua là dau’);
If tongdiem<13 then writeln(‘ket qua là Rot’) {loi 6: bỏ chấm phẩy trước else }
Dịch chương trình Alt+F9, chạy chương trình: Ctrl +F9
Câu 7: câu lệnh điều kiện viết lại như sau(dùng 3 câu lệnh điều kiện)
If tongdiem>=15 then writeln(‘ket qua là dau’);
If (tongdiem>=13) and (tongdiem <15) then writeln(‘ket qua là thi lai’);
If tongdiem<13 then write(‘ket qua la rot’);
Hoặc dùng cau lệnh if lồng nhau
If tongdiem>=15 then writeln(‘ket qua là dau’)
Else If (tongdiem>=13) and (tongdiem <15) then writeln(‘ket qua là thi lai’)
else tongdiem<13 then write(‘ket qua la rot’);
lưu ý trước Else không có dấu chấm phẩy
Trang 2