Câu 1: - Phát biểu quy tắc : Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90[r]
Trang 1R2
R1
-+
PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2010-2011
Môn thi: Vật lý 9 (Thời gian làm bài: 60 phút)
Câu 1 (2 điểm)
Phát biểu quy tắc bàn tay trái ? Quy tắc này dùng để làm gì ?
Câu 2: (1 điểm)
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước chếch một góc 400 so với mặt nước Khi
đó góc tới bằng bao nhiêu độ ? Góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn 500
Câu 3 (3 điểm)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 3cm Một vật sáng AB dạng mũi tên cao 1,5cm
đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính cách thấu kính 5cm
a/ Hãy dựng ảnh của AB qua thấu kính
b/ Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh
Câu 4 (4 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ : Bóng đèn ghi 6V – 3W, R1= 6, R2 là phần điện trở
của biến trở tham gia vào mạch điện, U = 12V
a/ Cho biết ý nghĩa của con số ghi trên đèn Đ
b/ Tính điện trở của bóng đèn và cường độ
dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình
thường
c/ Xác định giá trị của R2 để đèn
d/ Đèn đang sáng bình thường nếu tăng điện
trở R2 lên nữa thì độ sáng đèn thay đổi thế nào ? vì sao?
Hết./
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 01 trang)
Trang 2B'
F' O
F A
I
K
A'
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI KĐCL KHỐI 8 NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn: Vật lý
Câu 1: - Phát biểu quy tắc : Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào
lòng bàn tay,chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón
tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ
1,0
-Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường 1,0
Câu 2 : Vì tia sáng chếch một góc 400 so với mặt nước nên góc tới có số đo là : 900
– 400 = 500
- Khi đó góc khúc xạ nhỏ hơn 500 vi khi chiêu một tia sáng từ không khi vào nước thì
góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
0,5 0,5
Câu 3: a, Dựng ảnh
(HS có thể dựng nhiều cách
khác nhau)
1,5
b/ HS c/m được ABF OKF suy ra AB
OK =OF
AF
=>
1, 5
OK =
2
3=> OK= 2,25 cm, Mà A
/
B/ =OK => A/B/ = 2,25cm
OIF/ A/B/F/ => / /
A B
OI
= /
F
F A
O
=>F/A/=
A B FO
2, 25.3 1,5 = 4,5 cm Vậy OA/ =OF/ + F/A/ = 3+4,5 =7,5 cm
0.5
1,0
Câu 4: a/ Bóng đèn ghi 6V-3W cho ta biết :
Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 6V và công suất định mức của bóng là 3W
Tức là nếu hiệu thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 6V thì công suất tỏa ra của bóng là
3W lúc đó đèn sáng bình thường
Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn đó nhỏ hơn 6V thì công suất tỏa ra của
bóng nhỏ hơn 3W còn lớn hơn 6V thì công suất tỏa ra của bóng lớn hơn 3W và bóng
có thể bị cháy
0.5 0,25
0,25
b/ Lúc đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng là 6V và công
suất tỏa ra của bóng là 3W nên từ công thức :
P =
2
U
R => R=
2 U
P =
2 6
3 =12 vậy điện trở của đèn là 12
0.5 0,5
Trang 3R2
R1
-+
Và cường độ dòng điện lúc đó là I = Iđm= U
R =
6
12= 0,5 A
c/
Đ
Để đèn sáng bình thường thì
hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng phải bằng 6V cường độ dòng điện qua bóng cũng
phải là Iđm = 0,5A mà mạch điện được mắc (R1// Đ) nt R2
suy ra U1= 6V
Cường độ dòng điện qua R1 là :
I1= 1
1
U
R =
6
6=1A Vậy cường dòng điện qua R2 là I2= I1+ Iđm= 1+0,5 =1,5A
Hiệu điện thế hai đầu R2 là U2= 12 –UđM = 12 -6 =6V
Suy ra điện trở R2 phải có giá trị là : R2 = 6
1,5 = 4
0,25 0,25
0,25 0,25
d/ Vì mạch được mắc (R1// Đ) nt R2 nên khi R2 tăng thì hiệu điện thế hai đầu R2
cũng tăng mà U luôn luôn bằng 12v nên hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn sẽ
giảm do đó bóng đèn sẽ sáng yếu hơn
1,0
Lưu ý học sinh có thể làm theo cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa