1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bai tập XSTK

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 121,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong mỗi phần đều có 1 hộp sữa kém chất lượng.. Chọn ngẫu nhiên 1 công nhân của phân xưởng. Lấy ngẫu nhiên 1 ống thì được ống tốt. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong lớp. Tính xác suất[r]

Trang 1

BÀI TẬP XSTK

Phần 1: Xác suất

Bài 1: Một hộp đựng 5 chai thuốc trong đó có 1 chai giả Người ta lần lượt kiểm tra từng chai cho tới khi phát

hiện được chai thuốc giả thì thôi Lập bảng phân phối xác suất số chai được kiểm tra

Bài giải:

1

1 2

3

3 4

4

1

5

P X 2 P A A = 0,8.0, 2 0,16

P X 3 P A A A 0,8.0,8.0, 2 0,128

P X 4 P A A A A 0,8.0,8.0,8.0, 2 0,1024

P X 5 P A A A A A 0,8.0,8.0,8.0,8.0, 2

P A

Bài 2: Ba người cùng làm bài thi Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0,8; của sinh viên B là 0,7; của sinh

viên C là 0,6 Xác suất để có 2 sinh viên làm được bài?

Bài làm: A, B, C lần lượt là biến cố sinh viên A, B, C làm được bài D là biến cố có 2 sinh viên làm được bài.

P(A) = 0,8; P(B) = 0,7; P(C) = 0,6

Ta có: P(D) = 0,2.0,7.0,6 + 0,8.0,3.0,6 + 0,8.0,7.0,4 = 0,451

Vậy xác suất để có 2 sinh viên làm được bài là : 0,451

Bài 3: Chia ngẫu nhiên 9 hộp sữa (trong đó có 3 hộp kém phẩm chất) thành 3 phần bằng nhau Xác suất để

trong mỗi phần đều có 1 hộp sữa kém chất lượng

Bài Giải:

Gọi Ai là phần thứ i có đúng một sản phẩm xấu

C = A1∩A2∩A3

P(C) = P(A1).P(A2/A1).P(A3/A1∩A2) =

2 1 2 1

6 3 4 2

28

C C C C

Bài 4: Một trò chơi có xác suất thắng mỗi ván là 0,02 Nếu một người chơi 50 ván thì xác suất để người này

thắng ít nhất một ván?

Bài giải:

Ta có xác suất để người này chơi 50 ván mà không thắng ván nào: (0.98)50 = 0,364

Xác suất để người chơi 50 ván thì thắng ít nhất một ván là: 1 – 0,364 = 0,6358

Trang 2

Bài 5: Một phân xưởng có 40 nữ công nhân và 20 nam công nhân Tỉ lệ tốt nghiệp phổ thông đối với nữ là 15%,

với nam là 20% Chọn ngẫu nhiên 1 công nhân của phân xưởng Hỏi xác suất để công nhân này tốt nghiệp phổ thông?

Bài giải:

Bài 6: Trong hộp I có 4 bi trắng và 2 bi đen , hộp II có 2 bi trắng và 3 bi đen Các bi có kích thước như nhau,

chuyển 1 bi từ hộp II sang hộp I , sau đó lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp I Xác suất để lấy ra bi trắng?

Giải Gọi A1 là “bi trắng lấy từ hộp II sang hộp I” ; A2 là “bi đen lấy từ hộp II sang hộp I ; C : lấy viên bi cuối cùng là bi trắng

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ P(C) = P(A1) P(C/A1) + P(A2) P(C/A2) =

Bài 7: Có 3 hộp thuốc, hộp I có 5 ống tốt và 2 ống xấu, hộp II có 4 ống tốt và 1 ống xấu, hộp III có 3 ống tốt và

2 ống xấu Lấy ngẫu nhiên 1 ống thì được ống tốt Khả năng ống này thuộc hộp nào hơn?

Bài 8: Lớp có 100 Sinh viên, trong đó có 50 SV giỏi Anh Văn, 45 SV giỏi Pháp Văn, 10 SV giỏi cả hai ngoại

ngữ Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong lớp Tính xác suất:

a) Sinh viên này giỏi ít nhất một ngoại ngữ

b) Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết

c) Sinh viên này chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ

d) Sinh viên này chỉ giỏi duy nhất môn Anh Văn

Giải

a) Gọi A là biến cố Sinh viên giỏi Anh Văn

Gọi B là biến cố Sinh viên giỏi Pháp Văn

Gọi C là biến cố Sinh viên giỏi ít nhất một ngoại ngữ

100 100 100

b) Gọi D là biến cố Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết

P(D) 1 P(C) 1 0,85 0,15     

c)

d)

100 100

Bài 9: Một sọt Cam có 10 trái trong đó có 4 trái hư Lấy ngẫu nhiên ra ba trái.

a) Tính xác suất lấy được 3 trái hư

b) Tính xác suất lấy được 1 trái hư

c) Tính xác suất lấy được ít nhất một trái hư

Trang 3

d) Tính xác suất lấy được nhiều nhất 2 trái hư.

Giải

Gọi X là số trái hư trong ba trái lấy ra X H 10,4,3   

a)

3 4 3 10

b)

1 2

4 6 3 10

c)

3 6 3 10

C

C

d) P(X 2) P(X 0) P(X 1) P(X 2) 0,97        

Bài 10: Một gia đình có 10 người con Giả sử xác suất sinh con trai, con gái như nhau Tính xác suất:

a) Không có con trai

b) Có 5 con trai và 5 con gái

c) Số trai từ 5 đến 7

Giải

Gọi X là số con trai trong 10 người con Ta có:

1

X B 10,

2

a)

0 10 0

10

P(X 0) C

   

   

b)

5 10

   

   

c)

Phần 2: Ước lượng khoảng

Bài 1: Trọng lượng của 1 gói đường (đóng bằng máy tự động) có phân phối chuẩn Kiểm tra 100 gói đường có

trọng lượng trung bình là 200g với độ lệch chuẩn 2g

a) Hãy ước lượng trọng lượng trung bình của gói đường với độ tin cậy 95%

b) Với độ chính xác là 3g Hãy xác định độ tin cậy

c) Với độ chính xác là 3g và độ tin cậy là 95% thì cần kiểm tra bao nhiêu gói?

Trang 4

Bài 2: Tuổi thọ của một loại bóng đèn được biết theo quy luật chuẩn với độ lệch chuẩn 100 giờ Chọn ngẫu

nhiên 100 bóng để thử nghiệm, thấy tuổi thọ trung bình là 1000 giờ

d) Hãy ước lượng tuổi thọ trung bình của bóng đèn với độ tin cậy 95%

e) Với độ chính xác là 15 giờ Hãy xác định độ tin cậy

f) Với độ chính xác là 25 giờ và độ tin cậy là 95% thì cần thử nghiệm bao nhiêu bóng?

Giải

Áp dụng trường hợp: n 30,  2 đã biết

1) n = 100, x 1000,       1 95%,   100

2 (t) 1      95% 0,95    (t) 0,475  nên t  1,96

1

2

100

100





Vậy với độ tin cậy là 95% thì tuổi thọ trung bình của bóng đèn mà xí nghiệp sản xuất ở vào khoảng (980,4 ; 1019,6) giờ

2)   15,n 100 

15 100

100

       

Vậy độ tin cậy      1 2 t    0,8664 86,64% 

3)   25,   95%,   100

Do   95% nên t  1,96

2

25



  



Bài 3: Trọng lượng các bao bột mì tại một cửa hàng lương thực là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối

chuẩn Kiểm tra 20 bao, thấy trọng lượng trung bình của mỗi bao bột mì là 48 kg, và phương sai mẫu điều chỉnh

là ˆs2 0,5kg2

a) Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng trọng lượng trung bình của một bao bột mì thuộc cửa hàng

b) Với độ chính xác 0,26 kg, xác định độ tin cậy

Trang 5

c) Với độ chính xác 160 g, độ tin cậy là 95% Tính cỡ mẫu n?

Giải

1) Áp dụng trường hợp: n 30,  2 chưa biết

n = 20, x 48,    95%,s 0,5 

19

0,95 t 2,093

   

n 1

1

n 1

2





Vậy với độ tin cậy là 95%, trọng lượng trung bình của một bao bột mì thuộc cửa hàng (47,766; 48,234) kg 2)   0,26,n 20 

n 1 0,26 20

0,5



Tra bảng    97%

Vậy với độ chính xác 0,26 kg thì độ tin cậy là 97%

3)   0,16kg,   95%  t  1,96

Do   95% nên t  1,96

2 2

2 2

0,16





Bài 12: Để ước lượng tỉ lệ sản phẩm xấu của một kho đồ hộp, người ta kiểm tra ngẫu nhiên 100 hộp thấy có 11

hộp xấu

a) Ước lượng tỷ lệ sản phẩm xấu của kho đồ hộp với độ tin cậy 94%

b) Với sai số cho phép  3%, hãy xác định độ tin cậy

c) Với sai số cho phép  3%, độ tin cậy 95%, hãy xác định cỡ mẫu

Giải

Ta có: n = 100,

11

100

Trang 6

1) Áp dụng công thức ước lượng tỷ lệ:

94% 0,94 t 1,8808

    

1

2

0,11 1 0,11

100 0,11 1 0,11

100

Với độ tin cậy 94%, tỷ lệ sản phẩm xấu của kho đồ hộp vào khoảng (0,051; 0,169) 5,1% p 16,9%  

2)   3% 0,03 

n 0,03 100

f (1 f ) 0,11 1 0,11





 0,96  0,3315 2 t   2.0,3315 0,663 66,3%

       

Phần 3: Kiểm định giả thiết

Bài 1: Giám đốc một xí nghiệp cho biết lương trung bình của một công nhân thuộc xí nghiệp là 380 nghìn

đồng/ tháng Chọn ngẫu nhiên 36 công nhân thấy lương trung bình là 350 nghìn đồng/ tháng, với độ lệch chuẩn

40

  nghìn Lời báo cáo của giám đốc có tin cậy được không, với mức ý nghĩa là 5%

Giải

Giả thiết H:  = 380; H :0  380

x 350, n 36 30,    40, 5%

Do  5%     1 0,95 t 1,96

Ta có:

0

x n 350 380 36

40

Kết luận: với mức ý nghĩa là 5% không tin vào lời giám đốc Lương trung bình thực sự của công nhân nhỏ hơn

380 nghìn đồng/ tháng

Bài 2: Một cửa hàng thực phẩm nhận thấy thời gian vừa qua trung bình một khách hàng mua 25 nghìn đồng

thực phẩm trong ngày Nay cửa hàng chọn ngẫu nhiên 15 khách hàng thấy trung bình một khách hàng mua 24 nghìn đồng trong ngày và phương sai mẫu điều chỉnh là (2 nghìn đồng)2 Với mức ý nghĩa là 5% , thử xem có phải sức mua của khách hàng hiện nay thực sự giảm sút

Giải

Giả thiết: H0: a=25

a là sức mua của khách hàng hiện nay

Trang 7

a0 = 25 là sức mua của khách hàng trước đây.

n 15, x 24,s 2,      5%

Do

n 1 14 0,05



       



Vậy ta chấp nhận H0

Kết luận: Với mức ý nghĩa là 5%, sức mua của khách hàng hiện nay không giảm sút

Bài 3: Theo một nguồn tin thì tỉ lệ hộ dân thích xem dân ca trên tivi là 80% Thăm dò 36 hộ dân thấy có 25 hộ

thích xem dân ca Với mức ý nghĩa là 5%, kiểm định xem nguồn tin này có đáng tin cậy không?

Giải

Giả thiết H0: p = 0,8, H1: p 0,8 

p là tỷ lệ hộ dân thực sự thích xem dân ca

p0 = 0,8 là tỷ lệ hộ dân thích xem dân ca theo nguồn tin

25

36

5% 0,95 t 1,96

     

0

0 0

Chấp nhận H0

Kết luận: Với mức ý nghĩa là 5%, nguồn tin này là đáng tin cậy

Ngày đăng: 12/01/2021, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w