Đã có lần nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành vầng mặt trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong câu chuyện cổ tích mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngà[r]
Trang 1Ma trận nội dung kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 4:
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, số điểm
Mứ
c 1
Mức 2
Mức 3
Mức
Số
Số
Tổng
Số
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối năm học lớp 4:
S
T
Số câu
và số điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
2 Kiến thức Tiếng việt Số câu Câu số 17 18 19 101 4
Thang điểm 20 (đọc hiểu :7 điểm; đọc hiểu văn bản: 4 điểm; kiến thức TV: 3 điểm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 3 điểm, viết chính tả: 2 điểm, TLV: 8 điểm)
Trang 2Đề kiểm tra HKII 2019-2020
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 60 phút
Ngày kiểm tra: / /2020
Trường TH &THCS Phong Đông Lớp 4/… Điểm………
Họ và tên:………
Chữ ký của GV coi KT ………
……….
Mật mã ………………
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên ………
………
………
………
Mật mã
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe nói (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu (7 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Chiếc lá
Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi ! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !
- Bình thường lắm chẳng có gì đáng kể đâu
- Bạn đừng có giấu ! Nếu bình thường vậy, sao bông hoa kia lại có vẻ rất biết ơn bạn
- Thật mà ! Cuộc đời tôi rất bình thường Ngày nhỏ, tôi là một búp non Tôi lớn dần lên thành một chiếc lá và cứ là chiếc lá như thế cho đến bây giờ
-Thật như thế sao? Đã có lần nào bạn biến thành hoa, thành quả, thành một ngôi sao, thành vầng mặt trời đem lại niềm vui cho mọi người như trong câu chuyện cổ tích
mà bác gió thường rì rầm kể suốt đêm ngày chưa ?
- Chưa Chưa một lần nào tôi biến thành một thứ gì khác tôi cả Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường
-Thế thì chán thật ! Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng Hoa ơi, bạn chỉ khéo bịa chuyện
-Tôi không bịa chút nào đâu Mãi mãi tôi kính trọng những chiếc lá bình thường như thế Chính nhờ họ mới có chúng tôi – những hoa, những quả, những niềm vui mà bạn vừa nói đến
Theo Trần Hoài Dương
Trang 3HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
……… ………
Hãy trả lời câu hỏi và khoanh vào đáp án đúng các câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Trong câu chuyện trên, có những nhân vật nào?
a Chim sâu và bông hoa
b Chim sâu, bông hoa và chiếc lá
c Chim sâu và chiếc lá
d Chiếc lá và bông hoa
Câu 2: Khi Chim sâu hỏi, Chiếc lá đã trả lời về cuộc đời của mình như thế nào?
a Cuộc đời tôi rất bình thường
b Cuộc đời tôi rất vui
c Cuộc đời tôi rất buồn
d Cuộc đời tôi rất sung sướng
Câu 3: Bông hoa có thái độ thế nào đối với chiếc lá?
a Khinh bỉ
b Biết ơn, kính trọng
c Coi thường
d Ganh ghét
Câu 4: Vì sao bông hoa lại kính trọng chiếc lá?
a Vì nhờ có chiếc lá mà mới có hoa, có quả
b Vì chiếc lá có cuộc đời rất bình thường
c Vì chiếc lá là một bộ phận của cây
d Vì chiếc lá là một ngôi sao
Câu 5 : Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
Viết câu trả lời của em:
Trang 4………
………
………
………
Câu 6: Từ câu chuyện về cuộc đời của chiếc lá, em có suy nghĩ gì về những người lao động bình thường như bác lao công, chú nông dân…? Viết câu trả lời của em: ………
………
………
………
………
………
……… Câu 7: Câu nào sau đây là câu cầu khiến?
a Thật như thế sao?
b Cuộc đời tôi rất bình thường
c Chính nhờ họ mới có chúng tôi – những hoa, những quả, những niềm vui
mà bạn vừa nói đến
d Thế thì chán thật !
Câu 8: Chủ ngữ trong câu “Ngày nhỏ, tôi là một búp non.” là:
a Ngày nhỏ
b Tôi là
c là một búp non
d Tôi
Câu 9: Câu “Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường.” Trạng ngữ trong câu trả lời cho câu hỏi:
a Khi nào? b Ở đâu?
c Vì sao? d Ai?
Câu 10: Chuyển câu kể sau thành câu cảm: “Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng”.
Trang 5Viết câu trả lời của em:
………
B Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả nghe – viết (2 điểm) ( 15 phút). Bài: Vương quốc vắng nụ cười (từ Ngày xửa ngày xưa,… mái nhà.) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Tập làm văn (8 điểm) (25 phút) Em hãy viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II- LỚP 4.
A 1 Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,
từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
A.2 Kiểm tra đọc hiểu (7 điểm)
đáng quý
Câu 6: (0.5 điểm) Từ những người lao động bình thường họ đã mang đến cho mọi người có cuộc sống tốt đẹp hơn Như bác lao công thì mang đến cho chúng ta có đường phố sạch đẹp
Câu 10: (0.5 điểm)
Bông hoa kia đã làm tôi thất vọng quá
B Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả nghe – viết (2 điểm) ( 15 phút).
* Hướng dẫn chấm:
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2 Tập làm văn (8 điểm) (25 phút)
* Hướng dẫn chấm:
- Mở bài (1 điểm)
- Thân bài (4 điểm)
+ Nội dung: 1,5 điểm
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Kết bài (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)