1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập SKG lop 6

54 1,6K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Skg Lớp 6
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 796,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoán xem : sợi dây sẽ chuyển động như thế nào, nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu hơn và nếu hai đội mạnh ngang nhau b Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây,

Trang 1

CHƯƠNG I

CƠ HỌC

Trang 2

C2 : Hãy ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn Dùng thước kiểm tra xem ước

lượng của em có đúng không ?

C3 : Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm Dùng

thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không ?

C4 Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vảiđang dùng thước nào trong những thước sau đây : thước kẻ, thước dây(thước cuộn), thước mét (thước thẳng) ?

Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo và độ chianhỏ nhất của nó

- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên

tiếp trên thước

C5 : Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có.

C6 : Có 3 thước đo sau đây :

4

Trang 3

- Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1mm.

Hỏi nên dùng thước nào để đo :

a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lí 6 ?

b) Chiều dài của cuốn sách Vật lí 6 ?

c) Chiều dài của bàn học ?

C7 : Thợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số

đo cơ thể của khách hàng ?

- Người bán hàng dùng thước mét (hoặc thước thẳng).

C6 (tr.7) a) Để đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm ;

b) Để đo chiều dài cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm ; c) Để đo chiều dài bàn học dùng thước có GHD 1m và ĐCNN 1cm ;

C7 (tr.7) Thợ may dùng :

- thước thẳng hoặc thước dây để đo chiều dài mảnh vải

- thước dây để đo các số đo cơ thể khách hàng.

BÀI 2.

C1 : Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao

nhiêu ?

C2 : Em đã chọn dụng cụ đo nào ? Tại sao ?

C3 : Em đặt thước đo như thế nào ?

C4 Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo ?

Trang 4

C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả

đo như thế nào ?

d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6) ……… Với cạnhthước ở đầu kia của vật

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7) ……… vớiđầu kia của vật

C7 : Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều

dài bút chì (H.2.1)

a) Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì

b) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, nhưng một đầu khôngngang bằng với vạch số 0

Trang 5

c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang bằngvới một đầu của bút chì.

C8 : Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả

C10 : Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng

chiều cao người đó; độ dài vòng tay nắm tay thường gần bằng chiều dàicủa bàn chân người đó Hãy kiểm tra lại xem có đúng không ?

Trang 6

1 Để đo diện tích của một cái sân có kích thước khoảng 15  18 (m),

bạn A dùng thước xếp có GHĐ 1m, bạn B dùng thước cuộn có GHĐ20m Nếu là em, em lựa chọn phép đo của ai ?

2 Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả :

106 cm2 Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN :

a- 1cm

b- nhỏ hơn 1cm

c- lớn hơn 1cm

3 Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị

đo chiều dài khác :

1 inh (inch) = 2,54 cm (chiều dài một lóng ngón tay)

1 fut (foot) = 12 in = 30,48 cm (chiều dài bàn chân)

1 dặm (mile) = 5280 ft = 1,6093440km

a) Màn hình TV 17 inh (17” ) có ý nghĩa gì ?

b) Khi đi bằng máy bay từ TP Hồ Chí Minh đến Hà Nội, hành kháchđược thông báo máy bay đang ở độ cao 33.000 ft Em hãy chuyển giá trịtrên ra đơn vị mét

8

Trang 8

C8 : Hãy đọc thể tích đo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình

- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm : Ca đong, can, chai, lọ ghi sẵn dung tích, bình

chia độ, ống bu-rét (dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm).

Trang 9

C6 : (tr.13) Hình 3.3, cách đặt bình chia độ ở hình b) cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác

vì mực chất lỏng nằm ngang, song song với vạch chia.

C7 : (tr.13) Hình 3.4, cách b) đặt mắt cho phép đọc đúng thể tích cần đo.

Cách a) sẽ cho kết quả lớn hơn giá trị thực;

cách c) sẽ cho kết quả nhỏ hơn giá trị

thực

C8 : (tr.13) Đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5 :

Trang 10

1. Đúng hay sai :

A- Một chai nước một lít có thể chứa 160 cm3 nước

B- Một chai nước 33 cl có thể chứa 130 cm3 nước

C- Đổ vào chai 100 cm3 nước, sau đó đổ thêm 100 cm3 dầu hoả.Trong chai có tổng cộng 600 cm3 chất lỏng

2. Hãy biến đổi các đơn vị :

a) 0,6m3 = ……….dm3 =……… lít

b) 15 lít = ……….m3 =……… cm3

c) 1ml =……….cm3 =……… lít

12

Trang 11

BÀI 4

ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Trang 12

C2 : Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì người ta dùng thêm bình

tràn và bình chứa để đo thể tích của nó như ở hình 4.3a

Hãy mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn vẽ ởhình 4.3

C3 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền

vào chỗ trống trong các câu sau :

Thể tích của vật rắn bất kỳ không thấm

nước có thể đo được bằng cách :

độ Thể tích của phần chất lỏng (2) ……… bằng thể tíchcủa vật

Trang 13

b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì (3) ………… vật đó vàotrong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng(4) ……… bằngthể tích của vật.

C4 : Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể

tích của vật như ở hình 4.4 thì cần phải chú ý điều gì ?

C5 : Hãy tự làm một bình chia độ : Dán băng giấy trắng dọc theo chai nhựa

(hoặc cốc), dùng bơm tiêm bơm 5cm3 nước vào chai, đánh dấu mựcnước và ghi 5cm3 vào băng giấy Tiếp tục làm như vậy và ghi 10cm3,15cm3 … cho đến khi nước đầy bình chia độ

C6 : Hãy tìm hai vật nào đó và đo thể tích của chúng bằng bình chia độ vừa

tạo ra

HƯỚNG DẪN

C1 : (tr.15) Quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ :

- Đổ nước vào bình đến vạch chia V 1 = 150cm 3

- Thả vật vào bình sao cho vật chìm hoàn toàn xuống nước, nước dâng lên đến vạch V 2 = 200cm 3

- Thể tích vật rắn bằng thể tích nước dâng lên :

V = V 2 – V 1 = 200 – 150 = 50cm 3

C2 : (tr.15) Quan sát hình 4.3 và mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn :

- Đổ nước vào bình tràn lên đến vòi tràn.

- Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa.

- Đổ hết nước ở bình chứa vào bình chia độ Thể tích của nước đo được chính là thể tích của hòn đá.

C3 : (tr.16) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :

a) (1) thả chìm; (2) dâng lên

b) (3) thả; (4) tràn ra

C4 : (tr.17) Nếu dùng ca thay cho bình tràn, và bát thay cho bình chứa để đo thể tích vật rắn thì cần chú ý :

- Lau khô bát trước khi đo;

- Khi nhấc ca ra khỏi bát, không làm đổ nước ra bát; muốn làm được điều này, nhấc khoá lên một ít để mực nước trong ca hạ xuống rồi nhẹ nhàng đưa ca ra ngoài

- Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài.

Trang 14

✍ Bài tập TỰ GIẢI

1 Một hồ bơi có chiều rộng 4m, chiều dài 20m, chiều cao 1,5m Tính thể

tích nước chứa trong hồ bơi ?

2 Hãy tìm cách đo thể tích một giọt nước.

3 Nước rò rỉ qua đường ống nước của một hộ gia đình trung bình một

giọt trong một giây; 20 giọt có thể tích 1cm3 Tính thể tích nước rò rỉ quađường ống trong một tháng

4 Có các dụng cụ đong với thể tích như sau :

C1 : Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi : “Khối lượng tịnh 397g“ Số đó chỉ

sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp?

C2 : Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g Số đó chỉ gì ?

C3 : (1) ……… là khối lượng của

bột giặt chứa trong túi

C4 : (2) ……… là khối lượng của

sữa chứa trong hộp

Trang 15

C6 : Khối lượng của một vật chỉ (4)

……… chất chứa trong vật

C7 : Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rôbécvan trong hình 5.2 với cái cân thật

để nhận ra các bộ phận sau đây : đòn cân (1), đĩa cân (2), kim cân (3)

và hộp quả cân (4)

C8 : Hãy cho biết GĐH và ĐCNN của cân Rôbécvan trong lớp.

C9 : Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi

chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng,

kim cân chỉ đúng vạch giữa

Trang 16

C11 : Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5 và 5.6 xem đâu là cân tạ, cân đòn,

cân đồng hồ, cân y tế

C12 : Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em)

thường dùng và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơgạo có ngọn Nếu có thể, hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả đocủa các bạn khác trong tổ

C13 : Trước một chiếc cầu có một biển báo giao

thông trên có ghi 5T (H.5.7) Số 5T có ý

nghĩa là gì ?

HƯỚNG DẪN

C1 : (tr.18) số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp.

C2 : (tr.18) số đó chỉ lượng bột giặt chứa trong túi

C3 : (tr.18) (1) 500g

C4 : (tr.18) (2) 397g

(tr.18) (3) khối lượng

C6 : (tr.18) (4) lượng

C8 : GHĐ được ghi trên cân.

Đối với một số cân, ĐCNN là khoảng cách giữa 2 vạch nằm trên thước gắn với đòn cân Với các cân thông dụng hiện nay trong phòng thí nghiệm thì GHĐ là 2kg và ĐCNN là 0,1g.

C9 : (tr.18)

(1) điều chỉnh số 0 ; (2) vật đem cân ; (3) quả cân ;

(4) thăng bằng ; (5) đúng giữa ; (6) quả cân ; (7) vật đem cân.

Trang 17

1. Đúng hay sai :

a) Cân dùng để đo khối lượng của vật

b) Cân luôn luôn có hai đĩa

c) Một tạ bông có khối lượng ít hơn một tạ sắt

2 - Để đo khối lượng chất lỏng, người ta dùng cân Rôbécvan và tiến

hành hai giai đoạn sau :

- Đặt cốc lên đĩa A Để cân nằm cân bằng, người ta đặt lên đĩa B cácquả cân 50g, 20g, 5g

- Đổ chất lỏng vào trong cốc Để cân lại nằm cân bằng, người tathay quả cân 50g bằng 100g, đồng thời thêm quả cân 10g

Tính khối lượng chất lỏng

BÀI 6

LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG

✍ Bài tập CƠ BẢN (SGK)

C1 : Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn

khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại

C2 : Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta kéo xe

cho lò xo dãn ra

C3 : Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.

C4 : Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu

Trang 18

ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên

lò xo lá tròn một (2)

……… làm cho lò xo bị

méo đi

b) Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lăn một (3) ……… Lúc

đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4)

……… Làm cho lò xo bị dãn dài ra

c) Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một (5) ………

C5 : Hãy xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả

nặng trong thí nghiệm ở hình 6.3

C6 : Quan sát hình 6.4 Đoán xem : sợi dây sẽ chuyển động như thế nào, nếu

đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu hơn và nếu hai đội mạnh ngang nhau

b) Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, cóchiều hướng về bên phải Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây cóphương dọc theo sợi dây và có (3) ……… hướng về bên trái.c) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng (4) ………nhưng ngược (5) ………

C9 : Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau :

b) Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một

Trang 19

HƯỚNG DẪN

C1 : (tr.21) Xe lăn nối với lò xo lá tròn : (xem hình 6.1 SGK).

- Khi ta đẩy xe lăn để nó ép vào lò xo lá tròn thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực đẩy Khi đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị méo đi.

C2 : (tr.21) Xe lăn nối với một lò xo : (xem hình 6.2 SGK).

- Khi ta dùng tay kéo xe lăn để lò xo dãn ra thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực kéo Khi đó, tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn dài ra.

- Sợi dây sẽ chuyển động sang trái nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn.

- Sợi dây sẽ chuyển động sang phải nếu đội kéo co bên trái yếu hơn.

- Sợi dây s ẽ không chuyển động nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau.

C7 : (tr.22) Phương của hai lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây là phương nằm ngang dọc theo sợi dây.

- Chiều của đội bên trái tác dụng vào sợi dây hướng sang trái.

- Chiều của đội bên phải tác dụng vào sợi dây hướng sang phải.

C8 : (tr.23) Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống.

a) (1) cân bằng; (2) đứng yên

b) (3) chiều

c) (4) phương; (5) chiều

C9 : (tr.23) Xem hình 6.5 SGK Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :

a) Gió tác dụng vào thuyền buồm một lực đẩy.

b) Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực kéo hoặc lực đẩy nếu đầu tàu đẩy toa tàu đi.

C10 : (tr.23) Ví dụ về hai lực cân bằng nhau : Một học sinh đẩy chiếc tủ từ phải sang trái, học sinh khác đẩy từ trái sang phải Nếu hai lực cân bằng nhau thì tủ vẫn đứng yên.

Trang 20

✍ Bài tập TỰ GIẢI

1 Trường hợp nào sau đây, hai lực được gọi là cân bằng ?

A- Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lênhai vật khác nhau

B- Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lêncùng một vật

C- Hai lực khác phương, không mạnh như nhau tác dụng lên cùngmột vật

D- Hai lực hoàn toàn như nhau tác dụng lên cùng một vật

E- Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lêncùng một vật

2 Hai em học sinh A và B chơi kéo co Sợi dây đứng yên Chọn câu

C- Lực mà hai đầu của dây tác

dụng lên hai tay của hai em học sinh là

hai lực cân bằng

D- Các câu A, B, C đều đúng

22

Trang 21

C3 : Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay

không giữ xe nữa

C4 : Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một

dốc nghiêng Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưngchừng dốc thì dừng lại (H.7.1)

C5 : Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc Thả một hòn bi lăn

từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2)

C6 : Lấy tay ép hai đầu một lò xo Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác

Trang 22

C8 : Hãy viết đầy đủ câu dưới đây :

Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) ……… vật B hoặclàm (2) ……… vật B Hai kết quả này có thể xảy ra

C9 : Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động

của vật

C10 : Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng.

C11 : Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời

kết quả nói trên

HƯỚNG DẪN

C1 : (tr.24) Nêu bốn thí dụ minh họa những sự biến đổi chuyển động.

Thí dụ 1 : Vật đang chuyển động bị dừng lại.

Quả bóng đang bay, thủ môn dùng tay bắt bóng, quả bóng dừng lại.

Thí dụ 2 : Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.

Xe ngựa đang đứng yên, ngựa kéo làm xe chuyển động nhanh dần.

Thí dụ 3 : Vật chuyển động chậm lại.

Xe đang chạy, tài xế hãm phanh, xe chạy chậm dần và dừng lại.

Thí dụ 4 : Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác.

Quả bóng rơi xuống đất rồi nảy lên.

C2 : (tr.24) Người thứ nhất đang giương cung, sợi dây đã biến dạng do tác dụng lực.

Người thứ hai chưa giương cung, chưa có lực tác dụng, sợi dây cung chưa biến dạng (còn

là một đường thẳng).

C3 : (tr.25) (xem hình 6.1 SGK) Đẩy xe lăn để nó ép vào một lò xo lá tròn rồi đột ngột buông tay, dưới tác dụng của lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn sẽ làm biến đổi chuyển động của xe lăn (xe lăn đang đứng yên sẽ bắt đầu chuyển động).

C4 : (tr.25) (xem hình 7.1 SGK) Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả xe cho chạy từ đỉnh dốc nghiêng Giữ dây sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại Ta thấy lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe: xe đang chạy thì chậm dần và đứng yên.

C5 : (tr.25) (Xem hình 7.2 SGK) Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc Thả một hòn bi từ đỉnh dốc xuống Khi hòn bi chạm vào thành bên của lò xo thì nó dừng lại và sau

đó hòn bi nảy ra Ta thấy lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi : hòn bi đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác.

24

Trang 23

C6 : (tr.25) Lấy tay ép hai đầu một lò xo, ta thấy lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng

lò xo.

C7 : (tr.25) Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống.

a) (1) biến đổi chuyển động của

b) (2) biến đổi chuyển động của

c) (3) biến đổi chuyển động của

d) (4) biến dạng

C8 : (tr.26) Viết đầy đủ câu :

Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.

C9 : (tr.26) Nêu ba thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật.

- Thí dụ 1 : Viên bi A đứng yên, bi B đang chuyển động đến va chạm vào bi A Kết quả

bi A đang đứng yên sẽ bắt đầu chuyển động Ta nói bi B đã tác dụng vào bi A một lực

làm biến đổi chuyển động của bi A.

-Thí dụ 2 : Một người đi xe đạp, xe đang chạy thì người đó hãm phanh, xe chuyển động

chậm dần rồi dừng lại Ta nói lực hãm đã làm biến đổi chuyển động của xe.

- Thí dụ 3 : Vận động viên tennit dùng vợt đánh vào quả bóng đang chuyển động về phía

mình làm quả bóng bật ra Ta nói lực tác dụng đã làm biến đổi chuyển động của quả

bóng.

C10 : (tr.26) Nêu ba thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng.

- Thí dụ 1 : Dùng tay nén một lò xo.

- Thí dụ 2 : Dùng tay bóp một quả bong bóng cao su.

- Thí dụ 3 : Dùng tay kéo dãn một sợi dây cao su.

C11 : (tr.26) Nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật đồng thời biến đổi chuyển động

và biến dạng.

- Thí dụ : Cầu thủ đá bóng : khi đá lực tác dụng đã làm cho bóng biến dạng đồng thời làm

biến đổi chuyển động của bóng.

Trang 24

B- Xe ngựa đang đứng yên, sau đó ngựa kéo làm xe chạy nhanhdần.

C- Xe chạy trên đường trường với vận tốc không đổi

D- Xe đi qua một khúc quanh với vận tốc không thay đổi

E- Máy bay đang bay ở chế độ ổn định

G- Quả bóng đập vào bức tường rồi quay trở lại

2. Hãy tìm thí dụ minh họa kết quả của tác dụng lực :

- Vật bị biến dạng

- Chuyển động của vật thay đổi

- Vật vừa bị biến dạng, vừa thay đổi chuyển động

BÀI 8

TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC

✍ Bài tập CƠ BẢN (SGK)

C1 : Lò xo có tác dụng vào quả nặng không ? Lực đó có phương và chiều

như thế nào ? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên ?

C2 : Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn ? Lực đó có

phương và chiều như thế nào ?

C3 : Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

- Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả

nặng một lực kéo lên phía trên Thế mà

quả nặng vẫn đứng yên Vậy phải có

một lực nữa tác dụng vào quả nặng

hướng xuống để (1) ………… với lực

Trang 25

của lò xo Lực này do (2) ………… tác

a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lượng của quả nặng

đã (1) ……… với lực kéo của sợi dây Do đó, phương của trọnglực cũng là phương của (2) …………, tức là phương (3)

C2 : (tr.27) Cầm một viên phấn trên tay rồi đột nhiên buông tay ra.

- Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ đã có một lực tác dụng lên viên phấn.

- Lực đó có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.

C3 : (tr.28) Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :

- thẳng đứng

- từ trên xuống dưới

- cân bằng

- dây dọi

Trang 26

- (1) cân bằng (2) Trái Đất

- (3) biến đổi (4) lực hút (5) T rái Đất

C4 : (tr.28) Xem hình 8.2 SGK Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống.

a) (1) cân bằng; (2) dây dọi ; (3) thẳng đứng

b) (4) từ trên xuống dưới

C5 : (tr.29) Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.

C6 : (tr.29) Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yên của một chậu nước Mặt nước là mặt nằm ngang Dùng êke để tìm mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang, ta thấy chúng tạo thành một góc vuông.

✍ Bài tập TỰ GIẢI

1 Hãy chỉ rõ tác dụng của trọng lực (trọng lượng) lên các vật sau đây :

A- Một thùng hàng treo lơ lửng trên cần cẩu

B- Vận động viên nhảy từ ván nhảy xuống hồ bơi

C- Một quả bóng đá được tung thẳng đứng lên cao

2 Tất cả mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của trọng lượng Nếu vật

đứng yên thì có một lực thứ hai tác dụng lên vật và cân bằng với trọng

lượng Em hãy chỉ “lực thứ hai” đó trong các trường hợp sau đây :

A- Chiếc bàn nằm yên trên mặt đất

B- Bóng đèn treo vào sợi dây

C- Chiếc tàu trên mặt nước

28

Trang 27

C2 : Hãy tính độ biến dạng của lò xo khi treo 1, 2, 3 quả nặng, rồi ghi kết

quả vào các ô thích hợp trong bảng 9.1

C3 : Trong thí nghiệm vẽ ở hình 9.2, khi quả nặng đứng yên, thì lực đàn hồi

mà lò xo tác dụng vào nó đã cân bằng với lực nào ?

Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng cường độ của lựcnào ?

C4 : Chọn câu đúng trong các câu dưới đây :

A Lực đàn hồi không phụ thuộc vào độ biến dạng

B Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi giảm

C Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng

C5 : Dựa vào bảng 9.1, hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong

các câu sau :

- bằng

- tăng lên

- dãn ra

Ngày đăng: 28/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C6 : (tr.13) Hình 3.3, cách đặt bình chia độ ở hình b) cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác - Bài tập SKG lop 6
6 (tr.13) Hình 3.3, cách đặt bình chia độ ở hình b) cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác (Trang 9)
Bảng chia độ. Tổng khối lượng của các - Bài tập SKG lop 6
Bảng chia độ. Tổng khối lượng của các (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w