Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: Nhằm giúp học sinh hiểu rõ: - Sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến thế giới thứ II, nguyên nhân sự phát triển cũng nh những hạn chế của nớc này, - N
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 10 - Nhật bản
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức: Nhằm giúp học sinh hiểu rõ:
- Sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến thế giới thứ II, nguyên nhân sự phát triển cũng nh những hạn chế của nớc này,
- Những nét cơ bản trong chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật Bản từ 1945 đến nay
2 T tởng - tình cảm: Giáo dục ý thức tự lực, tự cờng khắc phục mọi khó khăn để
phát triển đất nớc
3 Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, so sánh, liên hệ với tình hình thực tế hiện
nay của đất nớc Sau “Chiến tranh lạnh”, quan hệ giữa nớc ta với NB đã bớc sang một tầm cao mới Ngày nay, NB trở thành một đối tác chiến lợc trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế của nớc ta
II ĐDDH: Sử dụng biểu đồ sự phát triển kinh tế Nhật Bản, bản đồ Nhật Bản, hình 21,
22 – SGK trang54, 56, t liệu
III Phơng pháp: Phát vấn, trao đổi, kỹ thuật động não, trực quan.
IV Cách thức tổ chức dạy học.
1 Khởi động:
- Mục tiêu: Kiểm tra sự ghi nhớ kiến thức của học sinh và dẫn dắt HS vào bài mới.
- TG: 5’
- Cách thức tiến hành:
GV: Nêu câu hỏi:
- Tại sao nói: Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới nửa sau TK XX ?
- Những nội dung cơ bản về chính sách đối ngoại của các nớc TB chủ yếu ở Tây Âu nửa sau TK XX?
HS: Trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét câu trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm Dẫn dắt vào bài
GV: Chia lớp thành 3 nhóm, đặt câu
hỏi cho mỗi nhóm nh sau: thời gian làm
việc 6phút
- Nhóm 1: Tình hình kinh tế, khoa học
– kỹ thuật của Nhật Bản từ 1945 đến
2000? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển
“thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản trong
những năm 1952 -1973?
- Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội
của Nhật Bản từ 1945 đến 2000?
- Nhóm 3: Chính sách đối ngoại của
Nhật Bản từ 1945 đến 2000? Quan hệ giữa
Việt Nam và Nhật Bản?
HS: làm việc theo nhóm dới sự hớng
dẫn của giáo viên, hết giờ cử đại diện báo
* Tình hình kinh tế:
- Từ một nớc bại trận, Nhật Bản tập trung sức phát triển kinh tế và đã đạt những thành tựu to lớn đợc thế giới đánh giá là
“thần kì“ : + Từ 1952 đến 1973, kinh tế có tốc độ tăng trởng cao liên tục, nhiều năm đạt tới 2 con số (1960 – 1969 là 10,8%)
+ Tới năm 1968, Nhật vơn lên là cờng quốc kinh tế t bản, đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới
+ Nhật rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật với việc tập trung vào lĩnh
Trang 2cáo kết quả, nhận xét, bổ sung, đáng giá
kết quả của nhóm mình và các nhóm khác
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của từng nhóm, kết luận theo từng
vấn đề đã đặt ra kết hợp với đó là khai thác
một số hình ảnh nh hình 21, 22 và một số
hình ảnh về công nghiệp, khoa học, kỹ
thuật của Nhật Bản để học sinh thấy rõ sự
phat triển mạnh mẽ của Nhật Bản
vực sản xuất dân dụng nh các hàng hoá tiêu dùng nổi tiếng nh tivi, tủ lạnh, ôtô, các tàu chở hàng trọng tải lớn, cầu đờng bộ dài 9,4km
- Những nguyên nhân của sự phát triển:
+ Con ngời đợc xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu Con ngời đợc
đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật,
đợc trang bị kiến thức, nghiệp vụ, cần cù, tiết kiệm, ý thức cộng đồng,
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nớc và các công ty Nhật (nh thông tin và dự báo về tình hình kinh tế thế giới;
áp dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất và sức cạnh tranh hàng hoá, tín dụng
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài
nh nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam để làm giàu, chi phí quốc phòng thấp
* Chính trị:
- Công cuộc cải cách dân chủ về kinh
tế với ba cuộc cải cách lớn: thủ tiêu chế độ
tập trung kinh tế, trớc hết giải tán các
“Daibatx“ (các công ty độc quyền lớn mang tính dòng tộc); cải cách ruộng đất, địa chủ không đợc sở hữu quá 3 ha; thực hiện các quyền tự do dân chủ nh bình đẳng nam – nữ, tự do ngôn luận, quyền bầu cử, luật lao
động, luật công đoàn,
- Những cải cách về chính trị: trong
thời gian chiếm đóng, Bộ chỉ huy tối cao các lực lợng Đồng minh (SCAP) đã tiến hành:
+ Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật
+ Ban hành Hiến pháp mới với những quy định quan trọng: Nhật là một quốc gia quân chủ lập hiến – thực chất là chế độ dân chủ đại nghị Ngôi vị Thiên hoàng đợc duy trì nhng chỉ mang tính tợng trng, Nghị viện là cơ quan quyền lực cao nhất gồm 2 viện do nhân dân bầu ra Nhật cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thờng trực Đây là một Hiến pháp tiến bộ của ngời
Trang 3- Từ 1955 đến 1993, Đảng Dân chủ tự
do liên tục cầm quyền, dẫn dắt sự phát triển Sau 1993, tình hình chính trị Nhật có lúc không ổn định, nội các luôn thay đổi
*Chính sách đối ngoại:
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ Kí với Mĩ Hiệp ớc hoà bình Xan Phranxicô và Hiệp ớc
an ninh Mĩ – Nhật (9/1951), Hiệp ớc an ninh Mĩ – Nhật đợc ra hạn nhiều lần và kéo dài vĩnh viễn
+ Sau chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện một chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với châu á và Đông Nam á + Hiện nay, Nhật đang nỗ lực vơn lên trở thành một cờng quốc chính trị để tơng xứng với sức mạnh kinh tế (đề nghị mở rộng thành viên thờng trực hội đồng Bảo an Liên hợp quốc,
6 Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà: 3’
*Củng cố: GV chốt lại 2 vấn đề chính:
- Sự phát triển của NB trong nửa sau thế kỷ XX đã gây lên sự kinh ngạc và quan tâm của thế giới
- Quan hệ Việt Nam – NB ngày nay đang phát triển tốt đẹp
* Dặn dò:
1 Trỡnh bày những nột chớnh tỡnh hỡnh kinh tế, khoa học – kĩ thuật Tõy Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Những nguyờn nhõn dẫn đến sự phỏt triển đú?
2 Trỡnh bày những nột chớnh tỡnh hỡnh chớnh trị - xó hội và chớnh sỏch đối ngoại của cỏc nước Tõy Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
3 Trỡnh bày quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Liờn minh chõu Âu (EU)?
4 Trỡnh bày sự phỏt triển thần kỡ của kinh tế Nhật Bản từ 1952 đến 1973? Nguyờn nhõn của sự phỏt triển đú?
5 Trỡnh bày quỏ trỡnh khỏi quỏt tỡnh hỡnh chớnh trị – xó hội và chớnh sỏch đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?