THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP tiếp theoPhân loại theo lý do thất nghiệp lực lượng lao động Quay lại lực lượng lao động... THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP tiếp theoPhân loại the
Trang 1BÀI 6 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT
TS Phan Thế CôngGiảng viên trường Đại học Thương mại
Trang 46.1 THẤT NGHIỆP
Thất nghiệp và các loại thất nghiệp
Tác động của thất nghiệp
Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
6.1.2
6.1.4
Trang 56.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP
Trang 66.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
a Thất nghiệp
Dân số
Ngoài độ tuổi lao động
Trong độ tuổi lao động
Lực lượng lao động
Ngoài lực lượng lao động
Có việc Thất nghiệp
Trang 76.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
b Phân loại thất nghiệp
Theo đặc tính chủ thể
thất nghiệp
Theo lý do thất nghiệp
Theo nguồn gốc thất nghiệp
Theo tiếp cận mô hình cung cầu
Trang 86.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
Phân loại thất nghiệp theo đặc tính chủ thể thất nghiệp
Theo giới tính Theo lứa tuổi Theo vùng
lãnh thổ
Theo ngành nghề
Theo dân tộc, chủng tộc
Trang 96.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
Phân loại theo lý do thất nghiệp
lực lượng lao động
Quay lại lực lượng lao động
Trang 106.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp:
• Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi một số người lao động đang tìm kiếm công việc tốt hơn,phù hợp với ý muốn riêng (ví dụ: lương cao hơn, gần nhà hơn…) hoặc những người mới bướcvào thị trường lao động hoặc chờ đợi đi làm
• Thất nghiệp theo mùa vụ: Là một số công việc chỉ thực hiện được theo mùa nhất định
Ví dụ: đánh cá, làm nông nghiệp, du lịch, xây dựng
• Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu lao động Thất nghiệp do
cơ cấu là sự mất việc kéo dài trong các ngành hoặc vùng có sự giảm sút kéo dài vềnhu cầu lao động do thay đổi cơ cấu nền kinh tế
• Thất nghiệp do thiếu cầu: Xảy ra khi mức cầu về lao động giảm Nguồn gốc chính là ở sựsuy giảm tổng cầu Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi nó gắn liền với thời kỳsuy thoái của chu kỳ kinh doanh
Trang 116.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
Phân loại theo tiếp cận mô hình cung cầu:
• Thất nghiệp tự nguyện: Là số lượng người lao động tự nguyện thất nghiệp do công việc vàtiền công chưa phù hợp với ý muốn của mình
• Thất nghiệp không tự nguyện (hay thất nghiệp chu kỳ): Do chu kỳ kinh tế gây nên, còn gọi làthất nghiệp do thiếu cầu (theo trường phái Keynes)
• Thất nghiệp tự nhiên: Là mức thất nghiệp xảy ra khi thị trường lao động đạt trạng tháicân bằng Tại trạng thái cân bằng, thất nghiệp tự nhiên bằng tổng số những người thất nghiệp
tự nguyện
Trang 126.1.1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC LOẠI THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
b Phân loại thất nghiệp
Phân loại theo tiếp cận mô hình cung cầu:
• Tại mức tiền công W1, số lượng lao động
dư thừa là đoạn EF = L2 – L1, đây chính là
con số thất nghiệp tự nguyện
• Với mức tiền công tối thiểu là W2 cao hơn
mức lương cân bằng của thị trường
lao động W0 Tổng số thất nghiệp
tự nguyện trong trường hợp này sẽ là
đoạn AB
Hình 6.1 Thất nghiệp tự nhiên
Trang 136.1.2 NGUYÊN NHÂN CỦA THẤT NGHIỆP
Trường phái cổ điển cho rằng giá cả và tiền công
linh hoạt, thị trường lao động luôn đạt trạng thái
cân bằng, còn có thất nghiệp là do ấn định mức tiền công
cao hơn mức tiền công cân bằng
Hình 6.2 Mức tiền công tối thiểu
cao hơn mức tiền công cân bằng
a Thất nghiệp theo lý thuyết của trường phái cổ điển
Trang 146.1.2 NGUYÊN NHÂN CỦA THẤT NGHIỆP
• Trường phái Keynes cho rằng giá cả và tiền công
thường cứng nhắc, không linh hoạt
• Giả sử tổng cầu AD suy giảm, cầu lao động giảm
từ DL đến DL’, do giá cả và tiền công không
linh hoạt nên với mức tiền công W1 ta có cầu
lao động là L1 cung lao động là L2, lượng người
thất nghiệp là: E2E0
• Thất nghiệp loại này còn gọi là thất nghiệp do
thiếu cầu
Hình 6.3 Thất nghiệp do thiếu cầu
b Thất nghiệp theo lý thuyết của KEYNES
Trang 156.1.3 TÁC ĐỘNG CỦA THẤT NGHIỆP
• Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, tiêu tốnthời gian vô nghĩa, gây áp lực tâm lý và giảm khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu
• Có thể phải chọn công việc thu nhập thấp, làm việc dưới khả năng
• Thất nghiệp khiến cho nhiều người đành chấp nhận làm những công việc không đúng nghề
• Mất việc kéo dài cũng thường đưa đến tình trạng bất ổn trong gia đình của người bị mất việc
a Đối với bản thân và gia đình
Trang 166.1.3 TÁC ĐỘNG CỦA THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
• Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp
• Thất nghiệp làm cho sản xuất ít hơn, giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô
• Có thể đương đầu với các tệ nạn xã hội
• Chi nhiều tiền hơn để giải quyết hậu quả từ thất nghiệp như y tế, an ninh xã hội
• Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm
và giá cả tụt giảm
b Ảnh hưởng của thất nghiệp tới xã hội và kinh tế
Trang 176.1.4 CÁC GIẢI PHÁP HẠ THẤP TỈ LỆ THẤT NGHIỆP
• Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, khuyến khích hình thành các trung tâm đào tạo nghề
• Đa dạng hóa các thành phần kinh tế để tạo việc làm cho xã hội
• Quy hoạch tạo việc làm trong khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
• Xuất khẩu lao động
• Phục hồi và mở rộng các làng nghề truyền thống
• Phát triển khởi nghiệp
Trang 186.1.5 THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
• Đến thời điểm 01/04/2016 ước tính là 54,4 triệu người, tăng 1,4% so với cùng thời điểmnăm 2015
• Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi quý 1/2016 ước tính là 2,23% Tỷ lệ thất nghiệpcủa lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên của cả nước là 3,96%
• Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15 - 24 tuổi) quý 1/2016 ước tính là 6,47%
• Tỷ lệ thất nghiệp của người từ 25 tuổi trở lên quý 1/2016 là 1,27%
• Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý 1/2016 năm nay ước tính là 1,77% (quý01/2015 tương ứng là 2,43%)
Trang 19Lạm phát
và các loại lạm phát
Nguyên nhâncủa lạm phát
Các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát
Tác động của lạm phát
6.2 LẠM PHÁT
Trang 20• Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung theo thời gian.
• Giảm phát là khi mức giá giảm xuống liên tục theo thời gian
Trang 216.2.1 LẠM PHÁT VÀ CÁC LOẠI LẠM PHÁT (tiếp theo)
Quy mô của lạm phát:
• Lạm phát vừa phải còn được gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm
• Lạm phát phi mã là loại lạm phát xảy ra khi tỷ lệ lạm phát tăng tương đối nhanh, với tỷ lệ 2hoặc 3 con số trong năm
• Siêu lạm phát: Tỷ lệ lạm phát thường từ 3 con số trở lên
Trang 226.2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT
Nguyên nhân của lạm phát:
Trang 236.2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT
• Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu
tăng nhanh
• Bản chất của lạm phát cầu kéo là chi tiêu quá
nhiều tiền để mua một lượng cung hạn chế
• Khi tổng cầu tăng mạnh, đường AD dịch
chuyển sang phải, mức giá chung tăng lên từ
P1 đến P2, lạm phát xảy ra
Hình 6.4 Lạm phát cầu kéo
a Lạm phát cầu kéo
Trang 246.2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT
• Các cơn sốc giá cả thị trường đầu vào đặc
biệt là các vật tư cơ bản (xăng dầu, điện,…) là
nguyên nhân chủ yếu đẩy chi phí lên cao, gây
ra lạm phát chi phí đẩy
• Đường ASS dịch chuyển sang trái từ ASS0
ASS1, giá cả tăng lên từ P0 P1 gây nên
lạm phát
Hình 6.5 Lạm phát chi phí đẩy
b Lạm phát chi phí đẩy
Trang 256.2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT (tiếp theo)
• Lạm phát dự kiến còn gọi là lạm phát vừa
phải hoặc là tỷ lệ lạm phát ỳ
• Khi nhà sản xuất dự kiến tăng giá (AS dịch
chuyển sang trái) đồng thời những chính sách
từ phía Chính phủ (tăng cung tiền đều đặn
hàng năm) khiến chi tổng cầu tăng (AD dịch
chuyển sang phải)
Trang 266.2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT (tiếp theo)
• Nếu lượng cung tiền danh nghĩa tăng thì giá cả sẽ tăng với tỷ lệ tương ứng, nói cách khác tỷ lệlạm phát sẽ bằng tỷ lệ tăng tiền
• Lạm phát có thể được coi là một hiện tượng tiền tệ
• Lượng tiền tăng càng nhanh thì lạm phát càng cao
d Lạm phát do lý thuyết số lượng tiền tệ
Trang 276.2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT (tiếp theo)
• Lãi suất danh nghĩa lại biến động theo lạm phát Khi lạm phát thay đổi lãi suất danh nghĩa sẽthay đổi theo
• Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
• Khi tỷ lệ lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa tăng theo, tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền,càng giữ nhiều tiền càng thiệt
e Lạm phát do lãi suất
Trang 286.2.3 TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT
• Phân phối lại thu nhập, của cải của công chúng, tài nguyên của đất nước
• Làm giảm thu nhập thực tế của công chúng, ảnh hưởng trực tiếp đến người nghèo, người cómức lương cố định, sinh viên
• Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế và việc làm, có những hãng sản xuất–kinh doanh
có thể phát triển và ngược lại
Trang 296.2.4 CÁC GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ VÀ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
Hai nhóm giải pháp chính để kiềm chế lạm phát là Chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khóathắt chặt và chính sách tiền tệ thắt chặt Cụ thể:
• Cắt giảm cầu đối với một số mặt hàng;
• Giảm chi tiêu của Chính phủ;
• Kiểm soát tiền lương, tăng thuế (chủ yếu là thuế thu nhập) nhằm hạn chế chi tiêu của xã hội;
• Giảm giá thành các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, tăng cung đầu ra;
• Gia tăng sản xuất bằng nhiều biện pháp như giảm thuế sản xuất, giảm lãi suất cho vay,tăng chi tiêu cho đầu tư
Trang 306.2.5 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
Hình 6.7 Lạm phát – tăng trưởng giai đoạn 1997–2014 (%)
Nguồn: IFS; Số năm 2014 của Tổng cục Thống kê
Trang 316.2.5 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
Hình 6.8 Giá cả hàng hóa trong nước giai đoạn 2010–2014 (%)
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang 326.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
• Alban William Housego “A W.” “Bill” Phillips, (1914-1975) là một nhà kinh tế học ngườiNew Zealand, làm việc ở trường kinh tế học London Công trình nổi tiếng của ông là đườngPhillips, đưa ra năm 1958
• Lý thuyết cho ta thấy có sự đánh đổi lạm phát nhiều để có ít thất nghiệp hơn và ngược lại
Trang 336.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP (tiếp theo)
6.3.1 Đường Phillips trong ngắn hạn
Đường Phillips trong dài hạn
6.3.2
Trang 346.3.1 ĐƯỜNG PHILIPS TRONG NGẮN HẠN
• Mô hình đường Phillips trong ngắn hạn có dạng
là giá trị độ dốc của đường Phillip
• Một mức thất nghiệp thấp tương ứng với một
mức lạm phát cao và ngược lại (sự đánh đổi)
• Độ dốc quyết định rất lớn đến mối quan hệ
đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
e u u *
Hình 6.9 Đường Phillips trong ngắn hạn
Trang 356.3.1 ĐƯỜNG PHILIPS TRONG NGẮN HẠN
• Nếu tỷ lệ thất nghiệp thực tế cao tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì tỷ lệ lạm phát thấp hơn tỷ lệlạm phát dự kiến và ngược lại
• Nếu có cú sốc cầu, giả sử tổng cầu tăng nhanh, nền kinh tế sẽ đi dọc đường Phillips lên phíatrên, lạm phát tăng, thất nghiệp giảm
• Nếu có cú sốc cung, giả sử chi phí sản xuất tăng cao, sản lượng và việc làm giảm, nền kinh tếrơi vào thời kì đình trệ, lạm phát thấp, không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp,lúc này đường Phillips có thể dịch chuyển ra phía ngoài
Trang 366.3.2 ĐƯỜNG PHILLIPS TRONG DÀI HẠN
• Đường Phillips dài hạn có dạng:
• Là đường thẳng đứng cắt trục hoành tại điểm xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
• Tỷ lệ thất nghiệp thực tế luôn bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cho dù lạm phát thay đổi nhưthế nào
• Trong dài hạn, lạm phát và thất nghiệp không có mối quan hệ với nhau
0 (u u*) hay u u*
Trang 37TỔNG KẾT BÀI HỌC
• Thất nghiệp: Thất nghiệp và các loại thất nghiệp; Nguyên nhân thất nghiệp;
Tác động của thất nghiệp; Các giải pháp hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp; Thực trạng thấtnghiệp ở Việt Nam
• Lạm phát: Lạm phát và các loại lạm phát; Nguyên nhân lạm phát; Tác động của
lạm phát; Các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát; Thực trạng lạm phát ởViệt Nam
• Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp: Đường Phillips trong ngắn hạn và
dài hạn