04 01 Trình bày được mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu kinh tế học vĩ mô.. 02 Phân tích được khái niệm, các mục tiêu, các công cụ cơ bản nhất của kinh tế vĩ mô... Đối tượng và ph
Trang 1BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
3
Phân biệt được kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
03
Sử dụng được các phương pháp và công cụ phân tích các mô hình kinh tế
04
01 Trình bày được mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu kinh tế học vĩ mô
02 Phân tích được khái niệm, các mục tiêu, các công cụ cơ bản nhất của kinh tế vĩ mô
Trang 3Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
1.1
1.2
NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 41.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
1.1.1 Khái niệm kinh tế học vĩ mô
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5• Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu những sự lựa chọn mà các cá nhân,
doanh nghiệp, Chính phủ và toàn xã hội đưa ra trong điều kiện nguồn lực khan hiếm
• Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của
một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân
• Kinh tế học vĩ mô là một môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích và
lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng hợp của toàn bộ nền kinh tế “như một bức tranh lớn”
• Kinh tế học vi mô chuyên nghiên cứu những vấn đề kinh tế cụ thể của nền kinh tế
• Hai môn học là bộ phận của kinh tế học, giữa chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết
với nhau
1.1.1 KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Trang 61.1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Tăng trưởng kinh tế;
• Lạm phát;
• Thất nghiệp;
• Cán cân thương mại;
• Sự phân phối nguồn lực và phân phối thu nhập giữa các thành viên trong xã hội;
• Các chính sách kinh tế (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập)
Trang 7• Phương pháp phân tích cân bằng tổng quát;
• Phương pháp mô tả thống kê;
• Phân tích thống kê số lớn;
• Mô hình hoá kinh tế
1.1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 81.2 SỰ KHAN HIẾM NGUỒN LỰC VÀ
ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
1.2.1 Sự khan hiếm nguồn lực
1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
1.2.3 Khái niệm và bản chất chi phí cơ hội
Trang 9• Theo David Begg, một nguồn lực khan hiếm là
nguồn lực mà tại điểm giá bằng không thì
lượng cầu về nó lớn hơn lượng cung sẵn có
• Hầu hết các loại nguồn lực xung quanh
chúng ta đều là những nguồn lực khan hiếm
• Tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu con người là
có hạn, khan hiếm như: lao động, đất đai,
khoáng sản, hải sản, lâm sản
1.2.1 SỰ KHAN HIẾM NGUỒN LỰC
Trang 101.2.2 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
• Khảo sát một nền kinh tế với
giả định sản xuất 2 loại hàng hóa là lương thực và quần áo với điều kiện chỉ có
4 lao động làm việc.
• Mỗi lao động có thể làm việc
hoặc trong ngành lương thực hoặc trong ngành quần áo.
Lương thực Quần áo
Phương án
Lao động X Lao động Y
Bảng 1.1 Khảo sát khả năng sản xuất
Trang 111.2.2 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT (tiếp theo)
Đường PPF cho biết các mức phối hợp tối đa của sản lượng
mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ nguồn lực sẵn có
Trang 121.2.2 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT (tiếp theo)
Hình 1.2 Đồ thị thể hiện tác động của sự thay đổi công nghệ làm dịch chuyển đường PPF
Yếu tố làm dịch chuyển đường PPF
Trang 131.2.3 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CHI PHÍ CƠ HỘI
• Chi phí cơ hội là sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ lỡ
• Xét trên đường PPF, chi phí cơ hội là chi phí của việc đánh đổi giữa phương án này để có được phương án khác
• Chi phí cơ hội với một người không nhất thiết phải được đánh giá về mặt tiền bạc mà nên được đánh giá theo thứ có giá trị nhất với người đó, hoặc với người đánh giá
Ví dụ: Nếu một thành phố quyết định xây một bệnh viện trên một khu đất trống của mình, thì
chi phí cơ hội là một dự án nào khác có thể được thực hiện trên khu đất đó và kinh phí xây dựng bệnh viện Khi xây bệnh viện, thành phố đã lỡ mất cơ hội xây một trung tâm thể thao, hay một bãi đỗ xe trên đó, hoặc khả năng bán khu đất ấy đi để thanh toán bớt các khoản nợ của
Trang 141.2.3 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CHI PHÍ CƠ HỘI (tiếp theo)
Chi phí cơ hội bằng giá trị
tuyệt đối của độ dốc của
đường PPF:
Y tg
X
F
Hình 1.3 Chi phí cơ hội trên đường PPF
Trang 151.3 MỤC TIÊU VÀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
1.3.1 Mục tiêu kinh tế vĩ mô
1.3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô
1.3.3 Hệ thống kinh tế vĩ mô
Trang 161.3.1 MỤC TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ
• Thành tựu kinh tế vĩ mô được đánh giá theo ba dấu hiệu:
Ổn định kinh tế;
Tăng trưởng kinh tế;
Công bằng trong phân phối thu nhập
• Mục tiêu kinh tế vĩ mô:
Đạt mức sản lượng cao và tốc độ tăng trưởng nhanh;
Tạo công ăn việc làm tốt và giảm tỷ lệ thất nghiệp;
Ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát;
Mục tiêu kinh tế đối ngoại;
Mục tiêu phân phối công bằng trong thu nhập
Trang 171.3.2 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
Chính sách tài khóa
Chính sách kinh tế đối ngoại
Chính sách tiền tệ
Chính sách thu nhập
Trang 181.3.3 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
Biến số kinh tế
Biến số phi kinh tế
Tổng cung
Tổng cầu
Sản lượng Việc làm Giá cả Cán cân thương mại
Trang 191.3.3 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ (tiếp theo)
Ví dụ: Tác động của việc tăng tiêu dùng của dân cư
Trang 20TỔNG KẾT BÀI HỌC
• Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế vĩ mô: Khái niệm, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô
• Sự khan hiếm nguồn sản xuất và đường giới hạn khả năng sản xuất:
Sự khan hiếm nguồn lực, đường giới hạn khả năng sản xuất, khái niệm bản chất chi phí cơ hội
• Mục tiêu và các công cụ kinh tế vĩ mô: Mục tiêu kinh tế vĩ mô, các công cụ kinh tế vĩ mô và hệ thống kinh tế vĩ mô