Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0.. Đặt mắt nhìn theo hướng chéo góc với cạnh thước ở đầu kia của vậtC[r]
Trang 1Tiết 8
KIỂM TRA 1 TIẾT.
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra, vận dụng kiến thức giải bài tập
3 Giáo dục đạo đức, tư tưởng, tình cảm, thái độ:
- Ý thức nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
II - Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Thầy:
- Giáo án, đề kiểm tra, đáp án và thang điểm
2 Trò:
- Học và làm bài tập ở nhà
- Ôn tập kiến thức để kiểm tra
III - Tiến trình bài học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
I LẬP MA TRẬN
1 Đo độ dài
- Biết cách đo
độ dài, những thao tác khi đo
- Đổi được đơn
vị đo độ dài khác nhau
2 Đo thể tích chất lỏng
- Biết cách xác định thể tích của một
- Hiểu giới hạn
đo của bình chia độ là gì
- Đổi được các đơn vị đo thể tích
Trang 23 Đo thể tích vật rắn không
thấm nước
- Đo được thể tích của một vật bằng bình chia độ
4 Khối lượng - Đo khối lượng
- Khối lượng là gì
- Xác định được khối lượng của một vật
5 Lực- Hai lực cân bằng
- Biết hai lực cân bằng là hai lực như thế nào
- Trọng lực là
gì, xác định trọng lượng của một vật
- Xác định được đâu là lực đẩy, kéo trong các trường hợp
II.ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I-TRẮC NGHIỆM:Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả
lời đúng trong những câu hỏi sau:
Câu 1: Cho một hòn đá vào một bình chia độ có dung tích 200ml chứa sẵn 100ml nước, thấy
mực nước dâng lên đến vạch 150ml Thể tích của hòn đá là bao nhiêu ml ?
Câu 2: Trong các thao tác đo độ dài sau thao tác nào thực hiện sai ?
A Ước lượng độ dài cần đo
Trang 3B Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
C Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0
D Đặt mắt nhìn theo hướng chéo góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
Câu 3: Giới hạn của bình chia độ là:
A Giá trị lớn nhất ghi trên bình B.Giá trị giữa hai vạch chia trên bình
C.Giá trị giữa hai vạch chia trên liên tiếp
trên bình
D.Tất cả đều sai
Câu 4: Dùng cân Rôbécvan để cân một vật, khi kim cân nằm giữa bảng chia độ thì thấy bên đĩa cân kia gồm các quả cân sau: 500g, 250g, 50g, 5g Hỏi khối lượng của vật đem cân là bao nhiêu gam?
Câu 5:Lực nào sau đây là lực đẩy?
A Lực mà gió tác dụng vào thuyền B.Lực tác dụng lên quả bưởi đâng rơi
C Lực của lò xo tác dụng vào quả nặng D Lực mà người bắn cung tác dụng vào dây
cung Câu 6:Trên vỏ túi Omo có ghi 500g, số đó chỉ gì?
A.Khối lượng túi Omo B Khối lượng bột giặt trong túi
C Trọng lượng túi Omo D Tất cả đều sai
PHẦN II-TỰ LUẬN:
Câu 7: Em hãy đổi các đơn vị đo sau:
2,5km = m = mm
12500mm = m = km
Câu 8: Em hãy đổi các đơn vị đo sau:
1m3 = dm3 = cm3
0,5dm3 = cm3 = ml
Câu 9: Thế nào là hai lực cân bằng?Cho ví dụ
Câu 10:
- Trọng lực là gì ? Trọng lực có phương và chiều như thế nào ? Đơn vị của trọng lực là gì ?
- Trọng lượng của quả cân 100g được tính tròn là 1N Vậy trọng lượng của một quả cân có khối lượng 250g là bao nhiêu N?
Trang 4Câu 11: Em có một bình chia độ có giới hạn đo 40ml, độ chia nhỏ nhất của bình là 5ml đã bị
mờ từ vạch số 0 đến vạch 20ml Làm thế nào để em đong được 15ml nước ?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM PHẦN I-TRẮC NGHIỆM:Chọn được đáp án đúng cho mỗi câu được 0,5 đ
PHẦN II-TỰ LUẬN:
Câu 7(1 đ): Mỗi ý điền đúng được 0,25đ
2,5km = 2500m = 2 500 000mm
12500mm = 12,5m = 0,0125km
Câu 8 (1đ) Mỗi ý điền đúng được 0,25đ
1m3 = 1000dm3 = 1000 000cm3
0,5dm3 = 500cm3 = 500 ml
Câu 9(1 đ) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều Câu 10 (2đ):
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất.(0,5đ)
- Trọng lực có phương thẳng đứng chiều hướng về phía Trái Đất.(0,5đ)
- Đơn vị của trọng lực là niutơn (N) (0,5đ)
- Trọng lượng của quả cân là 2,5N (0,5đ)
Câu 11 (2đ):
- Rót nước đến vạch 40( hoặc 35).(1đ)
- Đổ nước ra cốc sao cho mức nước trong bình còn ở vạch 25(hoặc 20) Thể tích nước rót ra
là 15ml.(1đ)
4 Củng cố.
- GV thu bài của HS , nhận xét ý thức làm bài của HS
5 Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Xem trước bài 9: Lực đàn hồi