1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Cao thuốc, siro, rượu thuốc

79 16 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thuốc động vật, không nên ngâm với cồn cao độ (đông vón albumin, ngăn cản quá trình khuyếch tán của dung môi và chất tan, ảnh hưởng đến hiệu suất chiết xuất); không nên ngâm [r]

Trang 1

CAO THUỐC

ĐỐI TƯỢNG: DSĐH GV: ThS.DS Lê Thị Lan Phương

lanphuongd04@yahoo.com

KHOA YHCT – ĐH Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Nêu được ưu, nhược điểm của cao thuốc

2 Phân biệt được các dạng cao thuốc (cao lỏng,

cao đặc, cao mềm, cao khô)

3 Trình bày được kỹ thuật bào chế cao thuốc

4 Nêu được yêu cầu chất lượng của các dạng

cao thuốc

Trang 3

1 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM

Cao thuốc

Lỏng, mềm, khô

Thành phần: Động vật, thực vật

Dung môi: Nước, ethanol, dm hc…

Phương pháp chiết xuất: ngâm lạnh, hầm, hãm, sắc, ngâm nhỏ giọt, …

Dùng uống trực tiếp hoặc làm thành phẩm trung gian bào chế các dạng thuốc khác.

Trang 5

-Trang thiết bị bào chế đơn giản, rẻ tiền

-Hấp thu nhanh, tác dụng nhanh

Trang 6

1 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM

Ưu điểm:

-Giảm khối lượng sử dụng, diện tích bảo quản so với thuốc thang.

-Thời gian bảo quản dài hơn thuốc phiến

-Cao thuốc còn được sử dụng làm sản phẩm trung gian dùng để bào chế nhiều dạng chế phẩm khác (Viên nang, nén, hoàn, cốm…)

Trang 7

1 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM

Nhược điểm:

-Thành phần phức tạp (nhiều nhóm chất, sản phẩm tạo thành trong quá trình nấu, cô cao)

-Dung môi nước  cao chứa nhiều đường, đạm, tinh bột, chất nhày,… dễ bị nhiễm khuẩn, nấm mốc, biến chất  ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của chế phẩm

-Khó uống với một số vị thuốc có mùi vị khó chịu

Trang 9

2 PHÂN LOẠI

1 Cao lỏng:

Thể chất lỏng sánh

Mùi vị đặc trưng của dược liệu

Tỉ lệ giữa thể tích cao và khối lượng dược liệu thường là 1/1 đến 1/5

Ít chịu tác dụng của nhiệt độ hơn

Lưu ý: trong quá trình bảo quản cao dễ bị kết tủa và lắng cặn (dung môi nước)

Trang 10

2 PHÂN LOẠI

2 Cao đặc và cao mềm

Cao đặc: dẻo, đặc quánh, không chảy, hàm lượng nước 5

- 20 %

Cao mềm: sánh như mật đặc, hàm lượng nước 20- 25%

Dễ bị nhiễm nấm mốc, khó đong đo, không dùng uống trực tiếp, thường dùng làm dạng bán thành phẩm để pha chế các dạng chế phẩm khác

Trang 11

2 PHÂN LOẠI

3 Cao khô

Khối xốp hoặc bột khô đồng nhất, độ ẩm =< 5%.

Tiện dùng để tạo các dạng thuốc mới khác

Dễ hút ẩm và dễ chảy dính.

.

Trang 12

2 PHÂN LOẠI

Phân loại theo dung môi

Cao nước, cao cồn, cao ether….

Phân loại theo nguồn gốc

- Cao thực vật

- Cao động vật.

 Phương pháp bào chế khác nhau

Trang 13

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất Phân chia dl

Phân loại Chế biến dl

1 Cao thực vật

Trang 14

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

- 1 dược liệu hoặc phối hợp nhiều dược liệu

- Dược liệu phải đạt tiêu chuẩn (DĐVN, TCCS)

Phân loại dược liệu:

- Thể chất mỏng manh (hoa, lá, hạt nhỏ)

- Thể chất cứng rắn, thể chất dẻo

- Dược liệu nhiều tinh dầu; nhiều tinh bột…

Trang 15

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Chuẩn bị nguyên liệu:

Rửa dược liệu: làm sạch, làm mềm dược liệu.

Rửa nhanh, hoặc ngâm kỹ (theo thể chất).

Thường phải rửa dược liệu 3- 4 lần

Nước rửa đạt tiêu chuẩn nước sạch.

Trang 16

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Phân chia dược liệu: tăng diện tích tiếp xúc, tăng

khả năng chiết xuất các thành phần.

- Hầm, sắc: thân lá mỏng manh (4-6 cm); hoa, quả,

hạt nhỏ (để nguyên/giã dập), dl cứng rắn (thái / bào 2 – 3 mm).

- Chiết xuất bằng phương pháp khác: bột thô

Trang 17

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Chế biến dược liệu:

Đảm bảo yêu cầu tác dụng của theo y học cổ

truyền (tăng tác dụng, giảm độc tính, giảm độ bền cơ học, tăng khả năng chiết xuất…)

Phụ liệu dùng để chế biến (giấm, rượu, muối,

đường, gừng, đậu đen…)

Trang 19

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Chiết xuất theo phương pháp nấu:

Cho dược liệu vào nồi: Trình tự, sử dụng túi vải

nếu cần, cho khoảng 2/3 dụng cụ, không nén quá chặt, chèn mặt trên bằng vỉ

Quy mô lớn: nấu riêng từng vị thuốc, khi dùng phối

hợp theo tỷ lệ; quy mô nhỏ: nấu chung.

Trang 20

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Chiết xuất theo phương pháp nấu:

Cho dung môi vào nồi: ngập dược liệu 10-15 cm, ngâm 1-2

giờ trước khi nấu, bổ sung nước trong quá trình nấu bằng nước sôi

Thời gian chiết: Tùy theo thể chất của dược liệu mà thay

đổi thời gian chiết cho thích hợp Không chiết quá lâu/quá nhanh)

Trang 21

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Chiết xuất theo phương pháp nấu:

Nhiệt độ chiết: nhiệt độ sôi (lớn, nhỏ), không tắt lửa

giữa chừng, không để sôi bùng

Rút dịch chiết

Tiếp tục nấu lần tiếp theo

Chiết xuất theo phương pháp khác (Rượu thuốc)

Trang 22

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1.Cao thực vật

Cô cao: Dùng nhiệt độ để làm bay hơi dung môi

đến khi cao đạt thể chất yêu cầu

Nguyên tắc: nhiệt độ càng thấp, thời gian càng ngắn càng tốt, cô dịch loãng trước, đặc sau

Cô các dịch chiết đến thể chất gần đạt yêu cầu thì phối hợp với nhau, cô tiếp đến thể chất quy định

Trang 23

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Cô cao:

Dụng cụ rộng miệng, nơi thoáng gió

Khi bắt đầu cô phải dùng lửa to, khuấy liên tục cho đến khi

cao sôi, vớt bỏ bọt cao nổi trên bề mặt, sau đó giảm bớt lửa để giữ cho cao luôn sôi đều Trong khi cô, không được tắt lửa; khi cao ngừng sôi, muốn đun sôi trở lại thì phải khuấy liên tục

Trang 24

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Cô cao: Quyết định chất lượng cao

Khi bào chế cao mềm, cao đặc, thường phải cô

cách thủy hoặc cho vào khay inox, sấy ở

45-600C, thỉnh thoảng phải khuấy đảo.

Đối với dịch chiết bằng dung môi hữu cơ, có thể cô

dưới áp suất giảm, hoặc phun sương, …

Trang 25

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật

Loại tạp

Phương pháp cơ học (lắng, gạn, lọc)

Tủa trong cao chủ yếu là albumin, chất nhày

Tủa ở dạng keo, lơ lửng, rất khó lọc, dễ gây bít lỗ khi lọc

qua vải xô: thêm chất phụ gia, điều chỉnh pH, lọc qua cát, trấu đã xử lí vô trùng, siêu ly tâm.v v để kết tủa triệt để

Trang 27

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

1 Cao thực vật Yêu cầu chất lượng

b) Cao đặc, cao khô

- Cảm quan: thể chất đặc mềm dẻo mịn, đồng nhất, màu

đen, mùi đặc trưng của dược liệu Bột khô, tơi, xốp (cao khô)

- Độ ẩm: đạt độ quy định Cao khô không quá 5% Cao

đặc không quá 20%

- Hàm lượng hoạt chất và các chỉ tiêu khác

Trang 28

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

2 Cao động vật

Cô cao Nấu cao

Xử lý nguyên

liệu Phức tạp

Rất quan trọng

Trang 31

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

2 Cao động vật

Chọn lựa nguyên liệu:

Lấy những xương chắc và nặng, loại bỏ những xương mục nát, xương để quá lâu

Với các bộ phận khác không phải là xương: Dùng đúng bộ phận quy định, dùng loại còn tươi

Cao toàn tính (toàn thân): Chọn động vật khỏe mạnh, không bệnh tật, đúng chủng loại

Trang 32

-Chia nhỏ: trước/sau khi loại tạp

-Chế biến, sao tẩm để loại mùi hôi, tạo mùi thơm cho nguyên liệu.

Trang 33

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

2 Cao động vật

Xử lý nguyên liệu: Loại tạp

Cách 1 - Chia nhỏ xương trước khi xử lý

Cách 2 - Xử lý sơ bộ và chia nhỏ xương tiếp tục xử lý

Trường hợp nguyên liệu là toàn thân (cao toàn tính): Thường nấu cao ngay sau khi giết mổ động vật Bỏ toàn bộ nội tạng, lông, lớp

da bẩn ở bên ngoài, não, mỡ, các móng bẩn, rửa sạch trước khi nấu cao.

.

Trang 34

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

2 Cao động vật

Xử lý nguyên liệu: Khử mùi hôi và tạo mùi thơm

Xương, sừng: tẩm với rượu trắng, Gừng tươi…

Da: cắt thành miếng nhỏ và tẩm các phụ liệu Sa nhân, rượu trắng, Gừng…

Nguyên liệu là toàn thân động vật (cao toàn tính): tách riêng phần xương và phần thịt, tẩm với hỗn hợp phụ liệu Sa nhân, rượu trắng, Gừng…

.

Trang 35

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

2 Cao động vật

Nấu cao

- Dụng cụ nấu cao: giống như dụng cụ nấu cao thực vật

- Tiến hành: giống như thực vật, chú ý một số điểm sau:

+ Thời gian nấu dài hơn (24-48 giờ một lần, 3-4 lần)

+ Dịch cao đậm đặc dễ lắng đọng, gây cháy cao, bén nồi, nên cần phải chú ý canh lửa và khuấy trộn cẩn thận hơn

Trang 36

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

2 Cao động vật

Cô cao:

Thường dùng dạng cao mềm

Phải lọc nóng dịch chiết ngay khi rút dịch

Giai đoạn cuối phải khuấy trộn nhanh và liên tục, thường xuyên nạo vét đáy nồi và xung quanh nồi, giảm bớt lửa.

Có thể phải cô cách thủy hoặc cách cát

Có thể thêm vào một ít nước thơm như hoa bưởi hoặc tinh dầu thơm, …

và khuấy đảo đều

.

Trang 37

3 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

2 Cao động vật

Yêu cầu chất lượng thành phẩm

-Đạm toàn phần: khoảng 15%

-Các muối vô cơ và hữu cơ cần thiết: canxi, P,…

-Cảm quan: thế chất đặc sánh, màu cánh dán hoặc nâu sẫm, mùi đặc trưng thường hơi tanh, vị hơi mặn.

-Độ đồng nhất: mặt cắt phải mịn, bóng, vê lên tay không có gợn, cát.

-Độ ẩm: 12-15%, Định lượng aa, N, chất béo, KL nặng…

Trang 38

SIRO THUỐC

KHOA YHCT – ĐH Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 39

MỤC TIÊU

Trình bày được định nghĩa, đặc điểm, kỹ thuật bào chế, yêu cầu chất lượng của Siro

Trang 40

Định nghĩa

Lỏng, sánh, nồng độ đường khoảng 64%

Siro đơn: dung dịch đường trắng gần bão hòa

trong nước tinh khiết.

Siro thuốc: dung dịch chứa nồng độ đường

trắng cao trong nước tinh khiết có chứa dược chất hoặc các dịch chiết dược liệu

Trang 41

Ưu điểm của siro

Phương pháp bào chế đơn giản

Bảo quản tương đối dễ do nồng độ đường cao

Giảm bớt thể tích uống, hàm lượng hoạt chất cao

Vị ngọt, dễ sử dụng cho trẻ nhỏ

Trang 42

Nhược điểm của siro

Hạn chế sử dụng cho bệnh nhân phải kiêng đường (đái tháo đường…)

Trang 43

Kỹ thuật bào chế siro đơn

Đóng chai Làm trong Hòa tan đường

PP nóng/nguội

Trang 44

Kỹ thuật bào chế siro đơn nguội

Ở 200C, tỉ trọng siro là 1,32 tương ứng với nồng độ đường

là 64%, 1 lít siro phải cân nặng 1.314 g

Đóng đầy chai

Trang 45

Kỹ thuật bào chế siro đơn nóng

Trang 46

Kỹ thuật bào chế siro thuốc

Làm trong

Hòa tan đường

PP nóng/nguội Chiết xuất dược dl

Trang 47

Kỹ thuật bào chế siro thuốc nguội

Dược liệu: hoạt chất dễ bị phân hủy bởi nhiệt

Các giai đoạn bào chế:

- Chiết xuất dược liệu thu được dung dịch thuốc

- Hòa tan đường: Tính lượng đường cho vào dung dịch thuốc, hòa tan theo phương pháp nguội

- Đo tỉ trọng siro bằng tỉ trọng kế

- Lọc siro thuốc qua vải

- Đóng chai đã được tiệt khuẩn: Đóng đầy chai

Trang 48

Kỹ thuật bào chế siro thuốc nóng

- Chiết xuất dược liệu (cô cao)

- Hòa tan đường: Tính lượng đường cho vào dung dịch thuốc, hòa tan theo phương pháp nóng

Có thể nấu siro đơn, sau đó hòa chung với cao

- Đo tỉ trọng siro bằng tỉ trọng kế

- Lọc siro thuốc qua vải

- Đóng vào chai (đã tiệt khuẩn): Đóng chai khi siro đã nguội

và phải đóng đầy chai, để nơi khô mát

Trang 49

Yêu cầu chất lượng của siro

- Siro phải trong, có màu sắc và mùi vị đặc trưng của dược liệu trong công thức, không có mùi lạ, bọt khí Không lắng cặn.

- Tỉ trọng ở 200C là 1,32.

- Đạt yêu cầu về pH, độ nhiễm khuẩn, nồng độ hoạt chất (nếu có)

Trang 50

RƯỢU THUỐC

KHOA YHCT – ĐH Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 51

MỤC TIÊU

1 Nêu được đặc điểm của rượu thuốc

2 Trình bày được đặc điểm của phương pháp

ngâm lạnh, phương pháp ngâm nóng, phương pháp ngấm kiệt

3 Nêu được yêu cầu chất lượng của rượu thuốc

Trang 54

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Dung môi:

•40 – 60%

•Chiết xuất hoạt chất

•Tác dụng dược lý: dẫn thuốc, hành huyết, tiêu ứ, giảm đau

và tăng cường hấp thu thuốc

 tiêu sưng, giảm đau, kích thích tiêu hóa…

•Phát huy tác dụng của thuốc, cải thiện mùi vị (vị tanh động vật)

Trang 55

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Đường (có thể có)

Điều vị, tăng cường sự hấp thu thuốc

Tăng độ nhớt môi trường

 hạn chế bay hơi rượu, sự sự lắng cặn và làm chậm quá trình oxy hóa hoạt chất

 ổn định dạng thuốc

Trang 56

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Công dụng của rượu thuốc:

Bồi dưỡng cơ thể

Trang 58

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Xử lý nguyên liệu

Chiết xuất Ngâm lạnh/nóng/ngấm kiệt

Pha rượuĐóng chai, dán nhãn

Trang 59

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Xử lý nguyên liệu

Dược liệu đạt tiêu chuẩn: sao, tẩm, chế biến

Dược liệu sau chế biến đạt yêu cầu (độ ẩm…)

Phân chia đến kích thước thích hợp: thô, mịn, … Dược liệu động vật: dùng tươi /sấy khô/tán bột.

Làm ẩm với dung môi vài giờ trước chiết xuất

Trang 60

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Xử lý nguyên liệu

Dung môi: rượu 40 – 60%, chế từ các loại ngũ cốc Nếu rượu chứa nhiều tạp, có màu, có thể cất lại hoặc xử lý với 3% than hoạt.

Hiện nay, đa số rượu thuốc đều chiết xuất với cồn etylic, vì giá rẻ, dễ kiếm.

Trang 61

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh

Áp dụng với đa số dược liệu

Nguyên tắc: Cho dược liệu tiếp xúc với dung môi một thời gian dài trong các dụng cụ thích hợp.

+ Nước 1 ngâm 7-10 ngày với (70% dung môi)

+ Nước 2 ngâm 2-5 ngày với dung môi còn lại

Trang 62

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh

Trong rượu thuốc cổ truyền không qui định chính xác tỉ lệ giữa dược liệu và dung môi

Thường dùng TL 1:10 (dl:dm)

Nguyên tắc:

Ngâm cho đến lúc mùi vị của dược liệu nhạt hẳn

Thỉnh thoảng phải khuấy trộn

Hết thời gian, gạn lấy dịch chiết, lọc ép bã

Trang 63

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh

Ngâm “hạ thổ”: Chôn toàn bộ bình ngâm dược liệu đã trát kín xuống đất trong thời gian dài (hàng trăm ngày)  Điều hòa tác dụng của thuốc

Trang 64

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh

Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, áp dụng nhiều DL

Nhược điểm: thời gian chiết xuất dài, hiệu suất chiết không cao

Trang 65

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất phương pháp ngâm nóng

Dược liệu có cấu tạo rắn chắc, khó chiết xuất

Dược liệu chứa hoạt chất có khả năng chịu nhiệt Tiến hành (Dược điển TQ): Cho dược liệu và dung môi vào dụng cụ thích hợp, đậy kín, đun cách thủy đến sôi, đổ ngay vào bình ngâm, đậy kín và tiếp tục ngâm khoảng 30 ngày như ngâm lạnh.

Trang 66

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất phương pháp ngâm nóng

Chiết xuất trong bình hồi lưu  ngâm lạnh

Phương pháp này ít dùng vì cồn dễ bị bay hơi, phải có thiết bị thích hợp khi đun nóng

Trang 67

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Chiết xuất phương pháp ngấm kiệt

Chiết xuất được tối đa hoạt chất

Rút ngắn được thời gian chiết xuất.

Trang 68

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Lưu ý khi chiết xuất:

-Thành phần dược liệu đa dạng, bản chất dược liệu khác nhau (rắn chắc, mỏng manh), động vật + dược liệu, dược liệu quý…

 chiết xuất riêng (ngấm kiệt), thu hoạt chất tối đa

-Cao động vật khó tan trong rượu

 đun cách thủy cho cao tan chảy với một ít đường, phối hợp với dịch chiết chung

Trang 69

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Lưu ý khi chiết xuất:

- Thuốc động vật, không nên ngâm với cồn cao độ (đông vón albumin, ngăn cản quá trình khuyếch tán của dung môi và chất tan, ảnh hưởng đến hiệu suất chiết xuất); không nên ngâm với cồn thấp độ (nhiều nước làm nguyên liệu đv dễ bị thối rữa)

Trang 70

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Pha rượu

Phối hợp các dịch chiết, chất điều vị và nước.

Mục đích: điều chỉnh cho thành phẩm đạt được độ rượu và mùi vị thích hợp.

Độ rượu thành phẩm: 20-30%

Trang 71

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

biến màu.

1 Do thay đổi dung môi (pha loãng)

 Tủa một số thành phần dễ tan trong cồn, nhưng

ít tan trong nước: tinh dầu, nhựa, alkaloid kiềm, chất béo,…

Trang 72

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Pha rượu

2 Do thay đổi nhiệt độ:

Một số chất kết tủa lại khi rượu thuốc đã nguội: chất nhầy, một số alkaloid, glycosid, …)

Hệ keo của albumin và một số chất nhựa, gôm bị đông vón ở nhiệt độ cao cũng sẽ bị kết tủa.

Trang 73

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Pha rượu

3 Do thay đổi pH môi trường:

Các dịch chiết có thành phần hóa học và nồng độ khác nhau, nên pH cũng khác nhau

Ví dụ: môi trường quá kiềm làm tủa các alkaloid bazơ, môi trường acid làm tủa một số acid yếu,… Thay đổi pH môi trường cũng sẽ làm thay đổi điểm đẳng điện và làm kết tủa

hệ keo trong rượu thuốc

Trang 74

2 KỸ THUẬT BÀO CHẾ

Pha rượu

4 Do các phản ứng hóa học: xảy ra giữa các thành phần trong dịch chiết khác nhau, tạo thành các chất mới không tan (tủa)

Ví dụ: Tannin + gelatin  tủa tannat;

Đường + aa  melanodin

Thường dẫn đến sự biến màu rượu thuốc.

Trang 76

3 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG, BẢO QUẢN

Yêu cầu chất lượng

- Cảm quan: Chế phẩm phải có màu sắc, mùi vị đặc trưng của dược liệu có trong công thức

- Độ trong: chế phẩm phải trong, khi đóng chai có thể có lớp tủa mỏng ở dưới đáy, nhưng khi lắc, tủa phải phân tán đều.

Ngày đăng: 11/01/2021, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w