- Thuốc động vật, không nên ngâm với cồn cao độ (đông vón albumin, ngăn cản quá trình khuyếch tán của dung môi và chất tan, ảnh hưởng đến hiệu suất chiết xuất); không nên ngâm [r]
Trang 1CAO THUỐC
ĐỐI TƯỢNG: DSĐH GV: ThS.DS Lê Thị Lan Phương
lanphuongd04@yahoo.com
KHOA YHCT – ĐH Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nêu được ưu, nhược điểm của cao thuốc
2 Phân biệt được các dạng cao thuốc (cao lỏng,
cao đặc, cao mềm, cao khô)
3 Trình bày được kỹ thuật bào chế cao thuốc
4 Nêu được yêu cầu chất lượng của các dạng
cao thuốc
Trang 31 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM
Cao thuốc
Lỏng, mềm, khô
Thành phần: Động vật, thực vật
Dung môi: Nước, ethanol, dm hc…
Phương pháp chiết xuất: ngâm lạnh, hầm, hãm, sắc, ngâm nhỏ giọt, …
Dùng uống trực tiếp hoặc làm thành phẩm trung gian bào chế các dạng thuốc khác.
Trang 5-Trang thiết bị bào chế đơn giản, rẻ tiền
-Hấp thu nhanh, tác dụng nhanh
Trang 61 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM
Ưu điểm:
-Giảm khối lượng sử dụng, diện tích bảo quản so với thuốc thang.
-Thời gian bảo quản dài hơn thuốc phiến
-Cao thuốc còn được sử dụng làm sản phẩm trung gian dùng để bào chế nhiều dạng chế phẩm khác (Viên nang, nén, hoàn, cốm…)
Trang 71 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM
Nhược điểm:
-Thành phần phức tạp (nhiều nhóm chất, sản phẩm tạo thành trong quá trình nấu, cô cao)
-Dung môi nước cao chứa nhiều đường, đạm, tinh bột, chất nhày,… dễ bị nhiễm khuẩn, nấm mốc, biến chất ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ của chế phẩm
-Khó uống với một số vị thuốc có mùi vị khó chịu
Trang 92 PHÂN LOẠI
1 Cao lỏng:
Thể chất lỏng sánh
Mùi vị đặc trưng của dược liệu
Tỉ lệ giữa thể tích cao và khối lượng dược liệu thường là 1/1 đến 1/5
Ít chịu tác dụng của nhiệt độ hơn
Lưu ý: trong quá trình bảo quản cao dễ bị kết tủa và lắng cặn (dung môi nước)
Trang 102 PHÂN LOẠI
2 Cao đặc và cao mềm
Cao đặc: dẻo, đặc quánh, không chảy, hàm lượng nước 5
- 20 %
Cao mềm: sánh như mật đặc, hàm lượng nước 20- 25%
Dễ bị nhiễm nấm mốc, khó đong đo, không dùng uống trực tiếp, thường dùng làm dạng bán thành phẩm để pha chế các dạng chế phẩm khác
Trang 112 PHÂN LOẠI
3 Cao khô
Khối xốp hoặc bột khô đồng nhất, độ ẩm =< 5%.
Tiện dùng để tạo các dạng thuốc mới khác
Dễ hút ẩm và dễ chảy dính.
.
Trang 122 PHÂN LOẠI
Phân loại theo dung môi
Cao nước, cao cồn, cao ether….
Phân loại theo nguồn gốc
- Cao thực vật
- Cao động vật.
Phương pháp bào chế khác nhau
Trang 133 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất Phân chia dl
Phân loại Chế biến dl
1 Cao thực vật
Trang 143 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
- 1 dược liệu hoặc phối hợp nhiều dược liệu
- Dược liệu phải đạt tiêu chuẩn (DĐVN, TCCS)
Phân loại dược liệu:
- Thể chất mỏng manh (hoa, lá, hạt nhỏ)
- Thể chất cứng rắn, thể chất dẻo
- Dược liệu nhiều tinh dầu; nhiều tinh bột…
Trang 153 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Chuẩn bị nguyên liệu:
Rửa dược liệu: làm sạch, làm mềm dược liệu.
Rửa nhanh, hoặc ngâm kỹ (theo thể chất).
Thường phải rửa dược liệu 3- 4 lần
Nước rửa đạt tiêu chuẩn nước sạch.
Trang 163 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Phân chia dược liệu: tăng diện tích tiếp xúc, tăng
khả năng chiết xuất các thành phần.
- Hầm, sắc: thân lá mỏng manh (4-6 cm); hoa, quả,
hạt nhỏ (để nguyên/giã dập), dl cứng rắn (thái / bào 2 – 3 mm).
- Chiết xuất bằng phương pháp khác: bột thô
Trang 173 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Chế biến dược liệu:
Đảm bảo yêu cầu tác dụng của theo y học cổ
truyền (tăng tác dụng, giảm độc tính, giảm độ bền cơ học, tăng khả năng chiết xuất…)
Phụ liệu dùng để chế biến (giấm, rượu, muối,
đường, gừng, đậu đen…)
Trang 193 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Chiết xuất theo phương pháp nấu:
Cho dược liệu vào nồi: Trình tự, sử dụng túi vải
nếu cần, cho khoảng 2/3 dụng cụ, không nén quá chặt, chèn mặt trên bằng vỉ
Quy mô lớn: nấu riêng từng vị thuốc, khi dùng phối
hợp theo tỷ lệ; quy mô nhỏ: nấu chung.
Trang 203 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Chiết xuất theo phương pháp nấu:
Cho dung môi vào nồi: ngập dược liệu 10-15 cm, ngâm 1-2
giờ trước khi nấu, bổ sung nước trong quá trình nấu bằng nước sôi
Thời gian chiết: Tùy theo thể chất của dược liệu mà thay
đổi thời gian chiết cho thích hợp Không chiết quá lâu/quá nhanh)
Trang 213 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Chiết xuất theo phương pháp nấu:
Nhiệt độ chiết: nhiệt độ sôi (lớn, nhỏ), không tắt lửa
giữa chừng, không để sôi bùng
Rút dịch chiết
Tiếp tục nấu lần tiếp theo
Chiết xuất theo phương pháp khác (Rượu thuốc)
Trang 223 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1.Cao thực vật
Cô cao: Dùng nhiệt độ để làm bay hơi dung môi
đến khi cao đạt thể chất yêu cầu
Nguyên tắc: nhiệt độ càng thấp, thời gian càng ngắn càng tốt, cô dịch loãng trước, đặc sau
Cô các dịch chiết đến thể chất gần đạt yêu cầu thì phối hợp với nhau, cô tiếp đến thể chất quy định
Trang 233 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Cô cao:
Dụng cụ rộng miệng, nơi thoáng gió
Khi bắt đầu cô phải dùng lửa to, khuấy liên tục cho đến khi
cao sôi, vớt bỏ bọt cao nổi trên bề mặt, sau đó giảm bớt lửa để giữ cho cao luôn sôi đều Trong khi cô, không được tắt lửa; khi cao ngừng sôi, muốn đun sôi trở lại thì phải khuấy liên tục
Trang 243 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Cô cao: Quyết định chất lượng cao
Khi bào chế cao mềm, cao đặc, thường phải cô
cách thủy hoặc cho vào khay inox, sấy ở
45-600C, thỉnh thoảng phải khuấy đảo.
Đối với dịch chiết bằng dung môi hữu cơ, có thể cô
dưới áp suất giảm, hoặc phun sương, …
Trang 253 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật
Loại tạp
Phương pháp cơ học (lắng, gạn, lọc)
Tủa trong cao chủ yếu là albumin, chất nhày
Tủa ở dạng keo, lơ lửng, rất khó lọc, dễ gây bít lỗ khi lọc
qua vải xô: thêm chất phụ gia, điều chỉnh pH, lọc qua cát, trấu đã xử lí vô trùng, siêu ly tâm.v v để kết tủa triệt để
Trang 273 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
1 Cao thực vật Yêu cầu chất lượng
b) Cao đặc, cao khô
- Cảm quan: thể chất đặc mềm dẻo mịn, đồng nhất, màu
đen, mùi đặc trưng của dược liệu Bột khô, tơi, xốp (cao khô)
- Độ ẩm: đạt độ quy định Cao khô không quá 5% Cao
đặc không quá 20%
- Hàm lượng hoạt chất và các chỉ tiêu khác
Trang 283 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
2 Cao động vật
Cô cao Nấu cao
Xử lý nguyên
liệu Phức tạp
Rất quan trọng
Trang 313 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
2 Cao động vật
Chọn lựa nguyên liệu:
Lấy những xương chắc và nặng, loại bỏ những xương mục nát, xương để quá lâu
Với các bộ phận khác không phải là xương: Dùng đúng bộ phận quy định, dùng loại còn tươi
Cao toàn tính (toàn thân): Chọn động vật khỏe mạnh, không bệnh tật, đúng chủng loại
Trang 32-Chia nhỏ: trước/sau khi loại tạp
-Chế biến, sao tẩm để loại mùi hôi, tạo mùi thơm cho nguyên liệu.
Trang 333 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
2 Cao động vật
Xử lý nguyên liệu: Loại tạp
Cách 1 - Chia nhỏ xương trước khi xử lý
Cách 2 - Xử lý sơ bộ và chia nhỏ xương tiếp tục xử lý
Trường hợp nguyên liệu là toàn thân (cao toàn tính): Thường nấu cao ngay sau khi giết mổ động vật Bỏ toàn bộ nội tạng, lông, lớp
da bẩn ở bên ngoài, não, mỡ, các móng bẩn, rửa sạch trước khi nấu cao.
.
Trang 343 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
2 Cao động vật
Xử lý nguyên liệu: Khử mùi hôi và tạo mùi thơm
Xương, sừng: tẩm với rượu trắng, Gừng tươi…
Da: cắt thành miếng nhỏ và tẩm các phụ liệu Sa nhân, rượu trắng, Gừng…
Nguyên liệu là toàn thân động vật (cao toàn tính): tách riêng phần xương và phần thịt, tẩm với hỗn hợp phụ liệu Sa nhân, rượu trắng, Gừng…
.
Trang 353 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
2 Cao động vật
Nấu cao
- Dụng cụ nấu cao: giống như dụng cụ nấu cao thực vật
- Tiến hành: giống như thực vật, chú ý một số điểm sau:
+ Thời gian nấu dài hơn (24-48 giờ một lần, 3-4 lần)
+ Dịch cao đậm đặc dễ lắng đọng, gây cháy cao, bén nồi, nên cần phải chú ý canh lửa và khuấy trộn cẩn thận hơn
Trang 363 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
2 Cao động vật
Cô cao:
Thường dùng dạng cao mềm
Phải lọc nóng dịch chiết ngay khi rút dịch
Giai đoạn cuối phải khuấy trộn nhanh và liên tục, thường xuyên nạo vét đáy nồi và xung quanh nồi, giảm bớt lửa.
Có thể phải cô cách thủy hoặc cách cát
Có thể thêm vào một ít nước thơm như hoa bưởi hoặc tinh dầu thơm, …
và khuấy đảo đều
.
Trang 373 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
2 Cao động vật
Yêu cầu chất lượng thành phẩm
-Đạm toàn phần: khoảng 15%
-Các muối vô cơ và hữu cơ cần thiết: canxi, P,…
-Cảm quan: thế chất đặc sánh, màu cánh dán hoặc nâu sẫm, mùi đặc trưng thường hơi tanh, vị hơi mặn.
-Độ đồng nhất: mặt cắt phải mịn, bóng, vê lên tay không có gợn, cát.
-Độ ẩm: 12-15%, Định lượng aa, N, chất béo, KL nặng…
Trang 38SIRO THUỐC
KHOA YHCT – ĐH Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 39MỤC TIÊU
Trình bày được định nghĩa, đặc điểm, kỹ thuật bào chế, yêu cầu chất lượng của Siro
Trang 40Định nghĩa
Lỏng, sánh, nồng độ đường khoảng 64%
Siro đơn: dung dịch đường trắng gần bão hòa
trong nước tinh khiết.
Siro thuốc: dung dịch chứa nồng độ đường
trắng cao trong nước tinh khiết có chứa dược chất hoặc các dịch chiết dược liệu
Trang 41Ưu điểm của siro
Phương pháp bào chế đơn giản
Bảo quản tương đối dễ do nồng độ đường cao
Giảm bớt thể tích uống, hàm lượng hoạt chất cao
Vị ngọt, dễ sử dụng cho trẻ nhỏ
Trang 42Nhược điểm của siro
Hạn chế sử dụng cho bệnh nhân phải kiêng đường (đái tháo đường…)
Trang 43Kỹ thuật bào chế siro đơn
Đóng chai Làm trong Hòa tan đường
PP nóng/nguội
Trang 44Kỹ thuật bào chế siro đơn nguội
Ở 200C, tỉ trọng siro là 1,32 tương ứng với nồng độ đường
là 64%, 1 lít siro phải cân nặng 1.314 g
Đóng đầy chai
Trang 45Kỹ thuật bào chế siro đơn nóng
Trang 46Kỹ thuật bào chế siro thuốc
Làm trong
Hòa tan đường
PP nóng/nguội Chiết xuất dược dl
Trang 47Kỹ thuật bào chế siro thuốc nguội
Dược liệu: hoạt chất dễ bị phân hủy bởi nhiệt
Các giai đoạn bào chế:
- Chiết xuất dược liệu thu được dung dịch thuốc
- Hòa tan đường: Tính lượng đường cho vào dung dịch thuốc, hòa tan theo phương pháp nguội
- Đo tỉ trọng siro bằng tỉ trọng kế
- Lọc siro thuốc qua vải
- Đóng chai đã được tiệt khuẩn: Đóng đầy chai
Trang 48Kỹ thuật bào chế siro thuốc nóng
- Chiết xuất dược liệu (cô cao)
- Hòa tan đường: Tính lượng đường cho vào dung dịch thuốc, hòa tan theo phương pháp nóng
Có thể nấu siro đơn, sau đó hòa chung với cao
- Đo tỉ trọng siro bằng tỉ trọng kế
- Lọc siro thuốc qua vải
- Đóng vào chai (đã tiệt khuẩn): Đóng chai khi siro đã nguội
và phải đóng đầy chai, để nơi khô mát
Trang 49Yêu cầu chất lượng của siro
- Siro phải trong, có màu sắc và mùi vị đặc trưng của dược liệu trong công thức, không có mùi lạ, bọt khí Không lắng cặn.
- Tỉ trọng ở 200C là 1,32.
- Đạt yêu cầu về pH, độ nhiễm khuẩn, nồng độ hoạt chất (nếu có)
Trang 50RƯỢU THUỐC
KHOA YHCT – ĐH Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 51MỤC TIÊU
1 Nêu được đặc điểm của rượu thuốc
2 Trình bày được đặc điểm của phương pháp
ngâm lạnh, phương pháp ngâm nóng, phương pháp ngấm kiệt
3 Nêu được yêu cầu chất lượng của rượu thuốc
Trang 541 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Dung môi:
•40 – 60%
•Chiết xuất hoạt chất
•Tác dụng dược lý: dẫn thuốc, hành huyết, tiêu ứ, giảm đau
và tăng cường hấp thu thuốc
tiêu sưng, giảm đau, kích thích tiêu hóa…
•Phát huy tác dụng của thuốc, cải thiện mùi vị (vị tanh động vật)
Trang 551 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Đường (có thể có)
Điều vị, tăng cường sự hấp thu thuốc
Tăng độ nhớt môi trường
hạn chế bay hơi rượu, sự sự lắng cặn và làm chậm quá trình oxy hóa hoạt chất
ổn định dạng thuốc
Trang 561 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Công dụng của rượu thuốc:
Bồi dưỡng cơ thể
Trang 582 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Xử lý nguyên liệu
Chiết xuất Ngâm lạnh/nóng/ngấm kiệt
Pha rượuĐóng chai, dán nhãn
Trang 592 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Xử lý nguyên liệu
Dược liệu đạt tiêu chuẩn: sao, tẩm, chế biến
Dược liệu sau chế biến đạt yêu cầu (độ ẩm…)
Phân chia đến kích thước thích hợp: thô, mịn, … Dược liệu động vật: dùng tươi /sấy khô/tán bột.
Làm ẩm với dung môi vài giờ trước chiết xuất
Trang 602 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Xử lý nguyên liệu
Dung môi: rượu 40 – 60%, chế từ các loại ngũ cốc Nếu rượu chứa nhiều tạp, có màu, có thể cất lại hoặc xử lý với 3% than hoạt.
Hiện nay, đa số rượu thuốc đều chiết xuất với cồn etylic, vì giá rẻ, dễ kiếm.
Trang 612 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh
Áp dụng với đa số dược liệu
Nguyên tắc: Cho dược liệu tiếp xúc với dung môi một thời gian dài trong các dụng cụ thích hợp.
+ Nước 1 ngâm 7-10 ngày với (70% dung môi)
+ Nước 2 ngâm 2-5 ngày với dung môi còn lại
Trang 622 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh
Trong rượu thuốc cổ truyền không qui định chính xác tỉ lệ giữa dược liệu và dung môi
Thường dùng TL 1:10 (dl:dm)
Nguyên tắc:
Ngâm cho đến lúc mùi vị của dược liệu nhạt hẳn
Thỉnh thoảng phải khuấy trộn
Hết thời gian, gạn lấy dịch chiết, lọc ép bã
Trang 632 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh
Ngâm “hạ thổ”: Chôn toàn bộ bình ngâm dược liệu đã trát kín xuống đất trong thời gian dài (hàng trăm ngày) Điều hòa tác dụng của thuốc
Trang 642 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất phương pháp ngâm lạnh
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, áp dụng nhiều DL
Nhược điểm: thời gian chiết xuất dài, hiệu suất chiết không cao
Trang 652 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất phương pháp ngâm nóng
Dược liệu có cấu tạo rắn chắc, khó chiết xuất
Dược liệu chứa hoạt chất có khả năng chịu nhiệt Tiến hành (Dược điển TQ): Cho dược liệu và dung môi vào dụng cụ thích hợp, đậy kín, đun cách thủy đến sôi, đổ ngay vào bình ngâm, đậy kín và tiếp tục ngâm khoảng 30 ngày như ngâm lạnh.
Trang 662 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất phương pháp ngâm nóng
Chiết xuất trong bình hồi lưu ngâm lạnh
Phương pháp này ít dùng vì cồn dễ bị bay hơi, phải có thiết bị thích hợp khi đun nóng
Trang 672 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Chiết xuất phương pháp ngấm kiệt
Chiết xuất được tối đa hoạt chất
Rút ngắn được thời gian chiết xuất.
Trang 682 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Lưu ý khi chiết xuất:
-Thành phần dược liệu đa dạng, bản chất dược liệu khác nhau (rắn chắc, mỏng manh), động vật + dược liệu, dược liệu quý…
chiết xuất riêng (ngấm kiệt), thu hoạt chất tối đa
-Cao động vật khó tan trong rượu
đun cách thủy cho cao tan chảy với một ít đường, phối hợp với dịch chiết chung
Trang 692 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Lưu ý khi chiết xuất:
- Thuốc động vật, không nên ngâm với cồn cao độ (đông vón albumin, ngăn cản quá trình khuyếch tán của dung môi và chất tan, ảnh hưởng đến hiệu suất chiết xuất); không nên ngâm với cồn thấp độ (nhiều nước làm nguyên liệu đv dễ bị thối rữa)
Trang 702 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Pha rượu
Phối hợp các dịch chiết, chất điều vị và nước.
Mục đích: điều chỉnh cho thành phẩm đạt được độ rượu và mùi vị thích hợp.
Độ rượu thành phẩm: 20-30%
Trang 712 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
biến màu.
1 Do thay đổi dung môi (pha loãng)
Tủa một số thành phần dễ tan trong cồn, nhưng
ít tan trong nước: tinh dầu, nhựa, alkaloid kiềm, chất béo,…
Trang 722 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Pha rượu
2 Do thay đổi nhiệt độ:
Một số chất kết tủa lại khi rượu thuốc đã nguội: chất nhầy, một số alkaloid, glycosid, …)
Hệ keo của albumin và một số chất nhựa, gôm bị đông vón ở nhiệt độ cao cũng sẽ bị kết tủa.
Trang 732 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Pha rượu
3 Do thay đổi pH môi trường:
Các dịch chiết có thành phần hóa học và nồng độ khác nhau, nên pH cũng khác nhau
Ví dụ: môi trường quá kiềm làm tủa các alkaloid bazơ, môi trường acid làm tủa một số acid yếu,… Thay đổi pH môi trường cũng sẽ làm thay đổi điểm đẳng điện và làm kết tủa
hệ keo trong rượu thuốc
Trang 742 KỸ THUẬT BÀO CHẾ
Pha rượu
4 Do các phản ứng hóa học: xảy ra giữa các thành phần trong dịch chiết khác nhau, tạo thành các chất mới không tan (tủa)
Ví dụ: Tannin + gelatin tủa tannat;
Đường + aa melanodin
Thường dẫn đến sự biến màu rượu thuốc.
Trang 763 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG, BẢO QUẢN
Yêu cầu chất lượng
- Cảm quan: Chế phẩm phải có màu sắc, mùi vị đặc trưng của dược liệu có trong công thức
- Độ trong: chế phẩm phải trong, khi đóng chai có thể có lớp tủa mỏng ở dưới đáy, nhưng khi lắc, tủa phải phân tán đều.