M ột động cơ có công suất 126kW, hiệu suất 30%. Cho biết phần công suất tiêu hao của động cơ bi ến thành nhiệt làm nóng động cơ. Động cơ được làm nguội bằng một dòng nước chảy qua. a) [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
K Ỳ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
Năm học: 2012 – 2013 Môn thi: V ẬT LÝ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Ngày thi: 22 tháng 6 năm 2012
ĐỀ THI Bài 1: (4 điểm)
Một bình tràn đang chứa đầy nước Một cái chén bằng sứ, khi thả nhẹ cho chén nổi trên mặt nước trong bình thì thể tích nước tràn ra là 56cm3 Khi thả nghiêng cho chén chìm dần hoàn toàn vào trong bình thì thể tích nước tràn ra ngoài là 20cm3 Cho trọng lượng riêng của nước là d = 10000N/m3
a) Tìm trọng lượng riêng của sứ làm chén
b) Đem cân bình tràn chứa nước và chén sứ Giá trị cân được của trọng lượng bình khi chén nôi trên
mặt nước và khi chén chìm trong bình là giống nhau hay khác nhau? Nếu khác nhau thì trọng lượng bình trong hai trường hợp chênh lệch nhau bao nhiêu?
Bài 2: (4 điểm)
Một động cơ có công suất 126kW, hiệu suất 30% Cho biết phần công suất tiêu hao của động cơ
biến thành nhiệt làm nóng động cơ Động cơ được làm nguội bằng một dòng nước chảy qua Nhiệt độ
nước khi ra khỏi động cơ cao hơn nhiệt độ khi đi vào là 30oC Nước có trọng lượng riêng D = 1000kg/m3, nhiệt dung riêng c = 4200J/(kg.K)
a) Tính lưu lượng nước chảy qua động cơ (thể tích nước qua động cơ trong 1s)
b) Tính thể tích nước chảy qua động cơ khi động cơ hoạt động trong 1h
Bài 3: (4 điểm)
Một bóng đèn trên có ghi 6V – 3W Bóng đèn mắc với biến trở vào một nguồn điện có hiệu điện
thế U = 9V không đổi như hình 1 Điện trở giữa hai đầu A, B của biến trở khi chưa mắc với nguồn và đèn
là R = 15Ω Gọi vị trí con chạy trên biến trở là M, RAM = R1 và RMB = R2
a) Tìm công suất tiêu thụ của đèn khi R1 = 12Ω
b) Tìm R1 để đèn sáng đúng định mức Tính hiệu suất H của mạch
lúc đó (H là tỉ số giữa công suất đèn và công suất toàn mạch)
c) Nêu một cách mắc khác của mạch để đèn vẫn sáng đúng định
mức nhưng hiệu suất H có giá trị lớn nhất Tính R1 và H trong
cách mắc này
Bài 4: (4 điểm)
Đường đây dẫn diện gồm hai dây dẫn AC và BD nằm song
song cạnh nhau Các dây dẫn đồng chất, tiết diện đều và có điện trở
suất là ρ Do lớp vỏ bọc cách điện tại các vị trí M, N trên đường dây
bị hỏng nên coi như có một điện trở R nối vào hai điểm M, N trên
đường dây dẫn như hình 2 Để phát hiện vị trí này, người ta thức
hiện như sau:
− Nối một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi vào hai
đầu A, B của đường dây, hai đầu C, D để hở Khi này cường độ
dòng điện qua ampe kế mắc nối tiếp với nguồn là I1
− Vẫn nối nguồn điện U với A, B Nối hai đầu C, D của đường dây với nhau Cường độ dòng điện qua ampe kế mắc nối tiếp với nguồn là I2
− Chuyển nguồn điện U đến nối vào hai đầu C, D của đường dây, hai đầu A, B để hở Cường độ dòng điện qua ampe kế mắc nối tiếp với nguồn là I3
Cho rằng ampe kế có điện trở rất nhỏ Đặt AM = BN = x1 , CM = DN = x2
a) Tính tỉ số x1/x2 theo I1, I2, I3
b) Nếu nối nguồn điện U với C, D và nối hai đầu A, B của đường dây với nhau, cường độ dòng điện qua ampe kế nối tiếp với nguồn là I4 Tính I4 theo I1, I2, I3
Đ
A M B
Hình 1
R
Hình 2
N
A
B
M
C
D
Trang 2Bài 5: (4 điểm)
Một thấu kính có tiêu cự f, bề mặt thấu kính hình tròn có đường kính D Chiếu một chum tia sáng song song với trục chính đến toàn bộ bề mặt thấu kính Đặt một màn ảnh sau thấu kính, vuông góc với
trục chính, cách thấu kính đoạn L1 Trên màn ta thấy có một vết sáng hình tròn có đường kính D1 Dời màn ra xa dần thấu kính, vết sáng to dần và khi màn cách thấu kính đoạn L2, đường kính vết sáng trên màn là D2
a) Dựa vào các dữ liệu nêu trên, có thể biết thấu kính này là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì được không, vì sao?
b) Cho L1 = 40cm, D1 = 2,5cm, L2 = 50cm, D2 = 5cm Tìm f và D
H ẾT